Điều 4. Tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương cho các địa phương
1. Đối với thành phố Buôn Ma Thuột
Để thực hiện Kết luận số 67-KL/TW ngày 16 tháng 12 năm 2019 của Bộ Chính trị và Nghị quyết số 103/NQ-CP ngày 09 tháng 7 năm 2020 của Chính phủ về xây dựng và phát triển thành phố Buôn Ma Thuột đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045: Dành 20% tổng tiền sử dụng đất thu được từ các dự án đầu tư, kinh doanh trên địa bàn thành phố Buôn Ma Thuật do tỉnh quản lý và thực hiện để thành phố Buôn Ma Thuột đề xuất dự án đầu tư công.
2. Đối với các địa phương còn lại
2.1. Các tiêu chí phân bổ vốn
Tiêu chí phân bổ vốn đầu tư phát triển trong cân đối cho 14 huyện, thị xã gồm 5 nhóm sau đây:
a) Tiêu chí dân số, gồm: Dân số trung bình và số người dân tộc thiểu số của các huyện, thị xã.
b) Tiêu chí về trình độ phát triển, gồm: Tỷ lệ hộ nghèo và số thu nội địa ngân sách huyện, thị xã được hưởng (không bao gồm thu sử dụng đất và xổ số kiến thiết).
c) Tiêu chí diện tích tự nhiên của các huyện, thị xã.
d) Tiêu chí về đơn vị hành chính, gồm: Số đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã).
đ) Các tiêu chí bổ sung, gồm: Xã An toàn khu (ATK) và xã biên giới; thực hiện Nghị quyết số 09-NQ/TU ngày 08 tháng 12 năm 2017 của Tỉnh ủy về phát triển kinh tế xã hội thị xã Buôn Hồ đến năm 2020 và định hướng đến năm 2025; thực hiện Nghị quyết tỉnh Đảng bộ nhiệm kỳ 2020-2025 về xây dựng, từng bước bảo đảm điều kiện để huyện Ea Kar trở thành thị xã Ea Kar với chức năng đô thị trung tâm tiểu vùng phía Đông của tỉnh; đơn vị cấp huyện được chia tách.
2.2. Xác định số điểm của từng tiêu chí cụ thể:
a) Tiêu chí dân số chung: Bao gồm dân số và số người dân tộc thiểu số tại thời điểm 0 giờ ngày 01 tháng 4 năm 2019 số liệu công bố của Cục Thống kê để tính toán điểm số được xác định. Cách tính cụ thể như sau:
- Điểm của tiêu chí dân số trung bình:
| Các huyện, thị xã có dân số trung bình | Điểm |
|||
| Dân số trung bình đến 50.000 người, được tính | 10 |
| Dân số trung bình trên 50.000 người, cứ tăng thêm 10.000 người, cộng thêm | 1 |
- Điểm của tiêu chí số người dân tộc thiểu số:
| Số dân | Điểm |
|||
| Dưới 10.000 người là dân tộc thiểu số, được tính | 2 |
| Từ 10.000 người trở lên, cứ tăng thêm 1.000 người, cộng thêm | 0,2 |
b) Tiêu chí về trình độ phát triển: Bao gồm 2 tiêu chí: tỷ lệ hộ nghèo và số thu nội địa ngân sách huyện, thị xã được hưởng (không bao gồm số thu sử dụng đất, xổ số kiến thiết).
- Điểm của tiêu chí tỷ lệ hộ nghèo:
| Tỷ lệ hộ nghèo | Điểm |
|||
| Cứ 01 % hộ nghèo, được tính | 0,3 |
Tỷ lệ hộ nghèo của các huyện, thị xã được xác định căn cứ số liệu phê duyệt kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2020 theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016-2020, phê duyệt tại Quyết định số 764/QĐ-UBND ngày 06 tháng 4 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk.
- Điểm của tiêu chí thu cân đối ngân sách (không bao gồm thu sử dụng đất và xổ số kiến thiết):
| Thu nội địa | Điểm |
|||
| Dưới 50 tỷ đồng, được tính | 3 |
| Từ 50 tỷ đồng đến dưới 100 tỷ đồng, được tính | 2 |
| Từ 100 tỷ đồng trở lên, được tính | 1 |
Số thu nội địa ngân sách huyện, thị xã (không bao gồm số thu sử dụng đất và xổ số kiến thiết) được xác định theo số thực hiện thu nội địa đến 31 tháng 12 năm 2020 do Sở Tài chính cung cấp.
c) Tiêu chí diện tích tự nhiên
| Diện tích tự nhiên | Điểm |
|||
| Từ 50 nghìn ha trở xuống, được tính | 10 |
| Trên 50 nghìn ha trở lên, cứ 10 nghìn ha tăng thêm được cộng thêm | 0,5 |
Diện tích đất tự nhiên của các địa phương để tính điểm căn cứ vào số liệu công bố của Cục Thống kê tỉnh năm 2019.
d) Tiêu chí đơn vị hành chính
| Đơn vị hành chính cấp xã | Điểm |
|||
| Từ 10 đơn vị hành chính cấp xã trở xuống được tính | 10 |
| Trên 10 đơn vị hành chính cấp xã trở lên, cứ 01 đơn vị cộng thêm | 1 |
Số đơn vị hành chính cấp xã căn cứ theo số liệu của Niên giám thống kê năm 2019.
đ) Tiêu chí bổ sung
| Địa phương | Điểm |
|||
| Mỗi xã thuộc vùng ATK, được cộng thêm | 2 |
| Mỗi xã biên giới được cộng thêm | 2 |
| Thực hiện Nghị quyết 09-NQ/TU ngày 08 tháng 12 năm 2017 của Tỉnh ủy về phát triển kinh tế - xã hội thị xã Buôn Hồ đến năm 2020 và định hướng đến năm 2025, thị xã Buôn Hồ được cộng thêm | 20 |
| Thực hiện Nghị quyết tỉnh Đảng bộ nhiệm kỳ 2020-2025 về từng bước bảo đảm điều kiện để huyện Ea Kar trở thành thị xã Ea Kar với chức năng đô thị trung tâm tiểu vùng phía Đông của tỉnh, huyện Ea Kar được cộng thêm | 15 |
| Huyện được chia tách: | |
| + Huyện Krông Búk được cộng thêm | 30 |
| + Huyện Krông Ana, huyện Cư Kuin và thị xã Buôn Hồ mỗi đơn vị được cộng thêm | 10 |
2.3. Phương pháp tính mức vốn được phân bổ
a) Căn cứ vào các tiêu chí quy định tại khoản 2.1 Điều này để tính ra số điểm của từng huyện, thị xã, và tổng số điểm của 14 huyện, thị xã (gọi chung là huyện) làm căn cứ để phân bổ vốn đầu tư trong cân đối, theo công thức sau:
- Điểm của tiêu chí dân số của một huyện (Ai) bằng số điểm của dân số cộng với số điểm của số dân tộc thiểu số huyện đó.
- Điểm của tiêu chí trình độ phát triển của một huyện (Bi) bằng số điểm của tiêu chí tỷ lệ nghèo cộng số điểm của tiêu chí thu nội địa (không bao gồm các khoản thu từ sử dụng đất, xổ số kiến thiết).
- Điểm của tiêu chí diện tích của một huyện (Ci) là điểm của tiêu chí diện tích đất tự nhiên của huyện đó.
- Điểm của tiêu chí đơn vị hành chính của một huyện (Di) là điểm của tiêu chí đơn vị hành chính của huyện đó.
- Điểm của tiêu chí bổ sung của một huyện (Ei), bằng số điểm của tiêu chí số xã ATK cộng với số điểm của tiêu chí số xã biên giới, cộng với số điểm thực hiện Nghị quyết số 09-NQ/TU ngày 08 tháng 12 năm 2017 của Tỉnh ủy về phát triển kinh tế - xã hội thị xã Buôn Hồ đến năm 2020 và định hướng đến năm 2025 và điểm thực hiện Nghị quyết tỉnh Đảng bộ nhiệm kỳ 2020-2025 về từng bước bảo đảm điều kiện để huyện Ea Kar trở thành thị xã Ea Kar với chức năng đô thị trung tâm tiểu vùng phía Đông của tỉnh, cộng với số điểm của tiêu chí huyện được chia tách.
- Tổng số điểm của một đơn vị cấp huyện (Xi) bằng số điểm của tiêu chí dân số (Ai), cộng với số điểm của tiêu chí trình độ phát triển (Bi), cộng với số điểm của tiêu chí diện tích (Ci), cộng với số điểm của tiêu chí đơn vị hành chính (Di) và cộng với điểm của tiêu chí bổ sung (Ei) của huyện đó.
Xi = Ai + Bi + Ci + Di + Ei
- Tổng số điểm của tỉnh (Y) bằng tổng số điểm của 14 huyện, thị xã:
b) Số vốn định mức cho 1 điểm phân bổ (Z) được tính theo phương thức sau: Lấy tổng số vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách địa phương (sau khi bố trí các nội dung tại điểm a khoản 4 Điều 3 Nghị quyết này) (K) chia cho tổng số điểm của 14 huyện, thị xã (Y).
Z = K/Y
c) Tổng số vốn đầu tư phát triển cân đối ngân sách của từng huyện, thị xã (Vi) được tính bằng số vốn định mức cho 1 điểm phân bổ (Z) nhân với tổng số điểm của huyện, thị xã đó (Xi).
Vi = Z x Xi