Điều 4. Nội dung và mức hỗ trợ
1. Hỗ trợ chung đối với KTV, KTTT
a) Chi thông tin, tuyên truyền về KTV, KTTT: Theo dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt; nội dung, mức chi cụ thể thực hiện theo Nghị định số 18/2014/NĐ-CP ngày 14/3/2014 của Chính phủ quy định chế độ nhuận bút trong lĩnh vực báo chí, xuất bản và các quy định hiện hành khác.
b) Chi hội nghị, hội thảo, tập huấn nâng cao năng lực cho cán bộ quản lý, chủ vườn, chủ trang trại: Theo dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt; nội dung, mức chi cụ thể thực hiện theo Thông tư số 36/2018/TT-BTC ngày 30/3/2018 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc lập dự toán quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức, viên chức; Thông tư số 76/2018/TT-BTC ngày 17/8/2018 của Bộ Tài chính hướng dẫn nội dung, mức chi ngân sách nhà nước để thực hiện việc xây dựng chương trình đào tạo, biên soạn giáo trình môn học đối với giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp và các quy định hiện hành khác; Nghị quyết số 20/2017/NQ-HĐND ngày 19/7/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức chi chế độ công tác phí, chế độ hội nghị áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh.
c) Chi tham quan, học tập kinh nghiệm về KTV, KTTT trong và ngoài tỉnh: Theo dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt; nội dung, mức chi cụ thể thực hiện theo Nghị quyết số 20/2017/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh.
d) Hỗ trợ xây dựng, áp dụng hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến cho các sản phẩm từ KTV, KTTT: Theo dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt; nội dung, mức chi thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 02/2019/NQ-HĐND ngày 12/7/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định một số cơ chế, chính sách hỗ trợ phát triển hoạt động khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2019-2025.
e) Hỗ trợ thiết kế mẫu mã, bao bì đóng gói, tem điện tử (truy xuất nguồn gốc sản phẩm nông sản từ vườn, trang trại): Hỗ trợ 50% chi phí và không quá 05 triệu đồng/01 sản phẩm. Tổng mức hỗ trợ không quá 05 triệu đồng/chủ vườn và không quá 10 triệu đồng/chủ trang trại.
f) Hỗ trợ đăng ký nhãn hiệu hàng hóa nông sản từ vườn, trang trại: Chi theo dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt; nội dung, mức hỗ trợ thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 02/2019/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh.
g) Hỗ trợ lãi suất tiền vay: Ngân sách tỉnh hỗ trợ kinh phí trả lãi suất tiền vay cho các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được tổ chức và hoạt động theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng để đầu tư phát triển vườn, trang trại; mức lãi suất tiền vay để làm cơ sở cho việc hỗ trợ từ ngân sách tỉnh phải được chủ vườn, chủ trang trại thỏa thuận phù hợp với mức lãi suất quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trong từng thời kỳ, cụ thể:
Đối với vườn trồng cây hàng năm: Hạn mức vốn vay được hỗ trợ lãi suất tối đa 60% tổng vốn đầu tư nhưng không quá 300 triệu đồng/vườn; mức hỗ trợ là 50% lãi suất vay thực trả; thời gian hỗ trợ tối đa 01 năm (12 tháng)/chủ vườn.
Đối với vườn trồng cây lâu năm: Hạn mức vốn vay được hỗ trợ lãi suất tối đa 60% tổng vốn đầu tư nhưng không quá 500 triệu đồng/vườn; mức hỗ trợ là 50% lãi suất vay thực trả; thời gian hỗ trợ tối đa 03 năm (36 tháng)/chủ vườn.
Đối với trang trại: Hạn mức vốn vay được hỗ trợ lãi suất tối đa 60% tổng vốn đầu tư nhưng không quá 1.000 triệu đồng/trang trại; mức hỗ trợ là 50% lãi suất vay thực trả. Thời gian hỗ trợ tối đa: 01 năm (12 tháng)/chủ trang trại trồng cây hàng năm, trang trại chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản có chu kỳ nuôi từ 01 năm trở xuống, trang trại tổng hợp (không có đối tượng có chu kỳ sản xuất lớn hơn 01 năm); 03 năm (36 tháng)/chủ trang trại trồng cây lâu năm, trang trại lâm nghiệp, trang trại tổng hợp (có ít nhất 01 đối tượng có chu kỳ sản xuất lớn hơn 01 năm), trang trại chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản có chu kỳ nuôi lớn hơn 01 năm (hỗ trợ không quá 01 chu kỳ sản xuất, từ khi nuôi đến khi khai thác).
Khi Nghị quyết này hết hiệu lực thi hành theo thời gian, trường hợp chủ vườn, chủ trang trại đã được cấp có thẩm quyền thống nhất hỗ trợ lãi suất tiền vay trước thời điểm 31/12/2025 thì được hỗ trợ lãi suất cho đến hết thời hạn hỗ trợ vay vốn.
h) Hỗ trợ xây dựng công trình cấp nước: Hỗ trợ xây dựng 01 công trình (đối với chủ vườn) và tối đa 02 công trình (đối với chủ trang trại) để xây dựng công trình cấp nước như: Giếng khoan/giếng đóng, giếng đào hoặc lắp đặt đường ống dẫn nước từ các nguồn. Hỗ trợ tối đa: 70% giá trị một trong các công trình cấp nước, nhưng không quá 30 triệu đồng/công trình đối với Khu vực I; 80% giá trị một trong các công trình cấp nước, nhưng không quá 40 triệu đồng/công trình đối với Khu vực II; 90% giá trị một trong các công trình cấp nước, nhưng không quá 50 triệu đồng/công trình đối với Khu vực III.
i) Hỗ trợ xây dựng, lắp đặt các hệ thống tưới (tưới tiên tiến, tưới tiết kiệm như: Tưới nhỏ giọt, phun mưa, tưới ngầm) để phục vụ cho phát triển KTV, KTTT: Mức hỗ trợ thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 03/2021/NQ-HĐND ngày 13/01/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chính sách hỗ trợ phát triển thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng và tưới tiên tiến, tiết kiệm nước trên địa bàn tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2021-2025.
2. Hỗ trợ riêng đối với kinh tế vườn
a) Hỗ trợ tối đa 50% kinh phí cho chủ vườn thực hiện chỉnh trang, cải tạo vườn (loại bỏ cây tạp, cải tạo mặt bằng, làm tường rào, cổng ngõ: xếp đá, hàng rào bằng cây xanh để tạo cảnh quan). Mức hỗ trợ tối đa: 04 triệu đồng/1.000m2 đối với Khu vực I; 4,5 triệu đồng/1.000m2 đối với Khu vực II; 05 triệu đồng/1.000m2 đối với Khu vực III. Tổng mức hỗ trợ tối đa 10 triệu đồng/chủ vườn.
b) Hỗ trợ giống cây trồng và vật tư phục vụ sản xuất
Hỗ trợ kinh phí mua giống cây trồng dài ngày: Hỗ trợ tối đa: 30% kinh phí nhưng không quá 3,5 triệu đồng đối với Khu vực I; 50% kinh phí nhưng không quá 4,0 triệu đồng đối với Khu vực II; 80% kinh phí nhưng không quá 4,5 triệu đối với Khu vực III.
Hỗ trợ kinh phí mua phân bón và thuốc bảo vệ thực vật (khuyến khích sử dụng các sản phẩm từ sinh học). Mức hỗ trợ tối đa: 400.000 đồng/1.000m2 đối với Khu vực I; 600.000 đồng/1.000m2 đối với Khu vực II; 800.000 đồng/1.000m2 đối với Khu vực III. Hạn mức diện tích được tính hỗ trợ không quá 3.000m2/chủ vườn.
3. Hỗ trợ riêng đối với trang trại
a) Hỗ trợ tối đa 50% tổng kinh phí thực hiện thiết kế và cải tạo mặt bằng làm trang trại. Mức hỗ trợ tối đa: 30 triệu đồng đối với Khu vực I; 35 triệu đồng đối với Khu vực II; 40 triệu đồng đối với Khu vực III.
b) Hỗ trợ hạ tầng sản xuất bên trong trang trại
Hỗ trợ tối đa 50% tổng kinh phí đầu tư máy móc, trang thiết bị phục vụ sản xuất, sơ chế, chế biến, bảo quản tại trang trại, nhưng không quá 250 triệu đồng/trang trại.
Hỗ trợ 50% kinh phí xây dựng các công trình hạ tầng phục vụ sản xuất, bao gồm: Chi phí xây dựng chuồng trại (chuồng trại phải có hệ thống xử lý chất thải chăn nuôi, đảm bảo không gây ô nhiễm môi trường), xây dựng ao nuôi/lồng nuôi đối với trang trại thủy sản; nhà lưới, nhà kính; hàng rào bảo vệ; nhà xưởng; nhà sơ chế, bảo quản, chế biến nông lâm thủy sản. Tổng kinh phí hỗ trợ tối đa 300 triệu đồng/trang trại.