Điều 2. Cơ chế hỗ trợ
1. Mức hỗ trợ: Bằng 50% mức học phí hàng tháng của năm học 2021-2022 do HĐND Thành phố quy định đối với cơ sở giáo dục công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên, tương ứng với hình thức học thực tế của tháng, tương ứng với từng vùng, từng cấp học sau khi đã thực hiện chính sách giảm học phí theo quy định tại Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ (Nghị định số 81/2021/NĐ-CP) và các văn bản quy định khác có liên quan, cụ thể:
a) Đối với đối tượng quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 của Nghị quyết này (không bao gồm đối tượng đã hưởng chế độ miễn, giảm học phí theo quy định), mức hỗ trợ hàng tháng cụ thể:
Đơn vị: đồng/học sinh/tháng
STT
Đối tượng
Mức hỗ trợ hàng tháng
Trong thời gian học sinh theo học trực tiếp tại trường
Trong thời gian học sinh học trực tuyến (Online)
1
Đối với cấp học: Nhà trẻ, Mẫu giáo (không bao gồm trẻ em mầm non 05 tuổi), Trung học phổ thông, Giáo dục thường xuyên cấp Trung học phổ thông
1.1
Học sinh theo học tại các cơ sở giáo dục trên địa bàn thành thị (các phường, thị trấn)
108.500
81.400
1.2
Học sinh theo học tại các cơ sở giáo dục trên địa bàn nông thôn (các xã trừ các xã miền núi)
47.500
35.600
1.3
Học sinh theo học tại các cơ sở giáo dục trên địa bàn các xã miền núi
12.000
9.000
2
Đối với cấp học: Trẻ em mầm non 05 tuổi, Tiểu học, Trung học cơ sở, Giáo dục thường xuyên cấp Trung học cơ sở
2.1
Học sinh theo học tại các cơ sở giáo dục trên địa bàn thành thị (các phường, thị trấn)
77.500
58.100
2.2
Học sinh theo học tại các cơ sở giáo dục trên địa bàn nông thôn (các xã trừ các xã miền núi)
37.500
28.100
2.3
Học sinh theo học tại các cơ sở giáo dục trên địa bàn các xã miền núi
9.500
7.100
b) Đối với đối tượng quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 của Nghị quyết này đã được hưởng chế độ giảm 70% học phí theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 16 Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ, mức hỗ trợ hàng tháng cụ thể:
Đơn vị: đồng/học sinh/tháng
STT
Đối tượng
Mức hỗ trợ hàng tháng
Trong thời gian học sinh theo học trực tiếp tại trường
Trong thời gian học sinh học trực tuyến (Online)
1
Đối với cấp học: Nhà trẻ, Mẫu giáo (không bao gồm trẻ em mầm non 05 tuổi), Trung học phổ thông, Giáo dục thường xuyên cấp Trung học phổ thông
1.1
Học sinh theo học tại các cơ sở giáo dục trên địa bàn thành thị (các phường, thị trấn)
32.600
24.500
1.2
Học sinh theo học tại các cơ sở giáo dục trên địa bàn nông thôn (các xã trừ các xã miền núi)
14.300
10.700
1.3
Học sinh theo học tại các cơ sở giáo dục trên địa bàn các xã miền núi
3.600
2.700
2
Đối với cấp học: Trẻ em mầm non 05 tuổi, Tiểu học, Trung học cơ sở, Giáo dục thường xuyên cấp Trung học cơ sở
2.1
Học sinh theo học tại các cơ sở giáo dục trên địa bàn thành thị (các phường, thị trấn)
23.300
17.500
2.2
Học sinh theo học tại các cơ sở giáo dục trên địa bàn nông thôn (các xã trừ các xã miền núi)
11.300
8.500
2.3
Học sinh theo học tại các cơ sở giáo dục trên địa bàn các xã miền núi
2.900
2.200
c) Đối với đối tượng quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 của Nghị quyết này đã được hưởng chế độ giảm 50% học phí theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ, mức hỗ trợ hàng tháng cụ thể:
Đơn vị: đồng/học sinh/tháng
STT
Đối tượng
Mức hỗ trợ hàng tháng
Trong thời gian học sinh theo học trực tiếp tại trường
Trong thời gian học sinh học trực tuyến (Online)
1
Đối với cấp học: Nhà trẻ, Mẫu giáo (không bao gồm trẻ em mầm non 05 tuổi), Trung học phổ thông, Giáo dục thường xuyên cấp Trung học phổ thông
1.1
Học sinh theo học tại các cơ sở giáo dục trên địa bàn thành thị (các phường, thị trấn)
54.300
40.700
1.2
Học sinh theo học tại các cơ sở giáo dục trên địa bàn nông thôn (các xã trừ các xã miền núi)
23.800
17.900
1.3
Học sinh theo học tại các cơ sở giáo dục trên địa bàn các xã miền núi
6.000
4.500
2
Đối với cấp học: Trẻ em mầm non 05 tuổi, Tiểu học, Trung học cơ sở, Giáo dục thường xuyên cấp Trung học cơ sở
2.1
Học sinh theo học tại các cơ sở giáo dục trên địa bàn thành thị (các phường, thị trấn)
38.800
29.100
2.2
Học sinh theo học tại các cơ sở giáo dục trên địa bàn nông thôn (các xã trừ các xã miền núi)
18.800
14.100
2.3
Học sinh theo học tại các cơ sở giáo dục trên địa bàn các xã miền núi
4.800
3.600
d) Đối với đối tượng quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 của Nghị quyết này đã hưởng chế độ không phải đóng học phí, miễn học phí theo quy định tại Điều 14, Điều 15 Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ và các văn bản liên quan sẽ không được hưởng chế độ hỗ trợ theo quy định tại Nghị quyết này.
2. Thời gian hỗ trợ: Theo thời gian học sinh học thực tế (bao gồm thời gian học theo hình thức trực tiếp, trực tuyến), tối đa không quá 9 tháng/năm học 2021-2022.
3. Nguồn kinh phí hỗ trợ: Ngân sách cấp Thành phố; riêng năm 2021, từ nguồn dự phòng ngân sách cấp Thành phố năm 2021.
4. Phương thức thực hiện
a) Ủy ban nhân dân Thành phố giao và phân bổ dự toán kinh phí cho Sở Giáo dục và Đào tạo để giao dự toán kinh phí hỗ trợ học phí cho các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo và thực hiện chi trả cho các đối tượng được hưởng chế độ đang theo học tại các cơ sở giáo dục dân lập, tư thục trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo và các cơ sở giáo dục công lập thuộc các Bộ, trường Đại học, Cao đẳng, Viện nghiên cứu trên địa bàn thành phố Hà Nội (chi trả thông qua các cơ sở giáo dục).
b) Ủy ban nhân dân Thành phố giao và phân bổ dự toán kinh phí hỗ trợ cho các quận, huyện, thị xã, Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã giao và phân bổ dự toán kinh phí hỗ trợ học phí cho các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập và trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên; giao và phân bổ dự toán kinh phí hỗ trợ học phí cho phòng giáo dục và đào tạo để chi trả cho các đối tượng được hưởng chế độ đang theo học tại các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông dân lập, tư thục trên địa bàn theo phân cấp quản lý (chi trả thông qua các cơ sở giáo dục).