Điều 7. Điều khoản thi hành
1. Nghị quyết này áp dụng để phân bổ kế hoạch vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương cho các năm ngân sách: 2022, 2023, 2024, 2025 thuộc giai đoạn 2021 - 2025.
2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này, báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh kết quả theo quy định.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn khóa XVII, kỳ họp thứ tư thông qua ngày 28 tháng 9 năm 2021 và có hiệu lực từ ngày 08 tháng 10 năm 2021./.
Nơi nhận: - Ủy ban Thường vụ Quốc hội; - Chính phủ; - Các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính; - Cục Kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp; - Thường trực Tỉnh ủy; - Thường trực HĐND tỉnh; - Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh; - Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh; - Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh; - Đại biểu HĐND tỉnh; - VKSND, TAND, THADS tỉnh; - Các Văn phòng: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh, UBND tỉnh; - Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; - TT HĐND, UBND các huyện, thành phố; - Công báo tỉnh, Báo Lạng Sơn, Cổng Thông tin điện tử tỉnh, Đài PTTH tỉnh; - Lưu: VT, HSKH. | CHỦ TỊCH Đoàn Thị Hậu
PHỤ LỤC:
XÁC ĐỊNH ĐIỂM CỦA TIÊU CHÍ, ĐIỂM CỦA TỪNG HUYỆN VÀ MỨC VỐN PHÂN BỔ VỐN (Kèm theo Nghị quyết số: 16/2021/NQ-HĐND ngày 28 tháng 9 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn)
| TT | Xác định điểm của từng tiêu chí | | | Phương pháp tính điểm của từng huyện và mức vốn phân bổ |
||||||
| | Tiêu chí | Điểm | Căn cứ xác định điểm | |
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
| 1 | Tiêu chí dân số (Dân số trung bình) | | | |
| | Dân số dưới 70.000 người được tính | 10 | Dân số trung bình để tính toán điểm được xác định căn cứ vào số liệu Niên giám thống kê tỉnh Lạng Sơn ở kỳ gần với năm xây dựng dự toán nhất do Cục Thống kê tỉnh ban hành. | - Gọi tổng số điểm tiêu chí dân số của huyện thứ i là A i - Gọi số điểm của dân số trung bình huyện thứ i là h i Điểm của tiêu chí dân số huyện thứ i là: Ai = h i |
| | Từ 70.000 người trở lên, cứ tăng thêm 10.000 người được cộng thêm | 1 | | |
| 2 | Tiêu chí về trình độ phát triển | | | |
| a | Tỷ lệ hộ nghèo | | Tỷ lệ hộ nghèo để tính toán điểm được xác định căn cứ vào số liệu ở kỳ gần với năm xây dựng dự toán nhất do Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt kết quả điều tra, rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo tỉnh Lạng Sơn. | - Gọi tổng số điểm tiêu chí trình độ phát triển của huyện thứ I là B i - Gọi số điểm của tiêu chí tỷ lệ nghèo huyện thứ i là n i - Gọi số điểm của tiêu chí thu nội địa (Không bao gồm số thu về đất, xổ số kiến thiết) huyện thứ i là m i ; Điểm của tiêu chí trình độ phát triển huyện thứ i là: B i = n i + m i |
| | Dưới 5% hộ nghèo được tính | 2 | | |
| | Từ trên 5% hộ nghèo trở lên, cứ tăng thêm 1% được cộng thêm | 1 | | |
| b | Thu ngân sách trên địa bàn (Thu nội địa không bao gồm số thu sử dụng đất, xổ số kiến thiết) | | | |
| | Thu dưới 30 tỷ đồng được tính | 5 | Số thu ngân sách để tính toán điểm được xác định căn cứ vào dự toán thu ngân sách nhà nước ở kỳ gần với năm xây dựng dự toán nhất do Hội đồng nhân dân tỉnh giao. | |
| | Thu từ 30 tỷ đồng đến dưới 50 tỷ đồng, cứ 10 tỷ đồng tăng thêm được cộng thêm | 1 | | |
| | Thu từ 50 tỷ đồng đến dưới 100 tỷ đồng, cứ 20 tỷ đồng tăng thêm được cộng thêm | 1 | | |
| | Thu từ 100 tỷ đồng trở lên, cứ 30 tỷ đồng tăng thêm được cộng thêm | 1 | | |
| 3 | Tiêu chí về diện tích | | | |
| a | Diện tích đất tự nhiên | | Diện tích đất tự nhiên để tính toán điểm được xác định căn cứ vào số liệu Niên giám thống kê tỉnh Lạng Sơn ở kỳ gần với năm xây dựng dự toán nhất do Cục Thống kê tỉnh ban hành. | - Gọi tổng số điểm tiêu chí diện tích của huyện thứ i là C i ; - Gọi số điểm diện tích tự nhiên là o i - Gọi số điểm tỷ lệ che phủ rừng là k i Điểm của tiêu chí diện tích huyện thứ i là: C i = o i + k i |
| | Dưới 500 km 2 được tính | 6 | | |
| | Từ 500 km 2 trở lên , cứ 100 km 2 tăng thêm được cộng thêm | 1 | | |
| b | Tỷ lệ che phủ rừng | | Tỷ lệ che phủ rừng để tính toán điểm được xác định căn cứ vào số liệu công bố hiện trạng rừng tỉnh Lạng Sơn ở kỳ gần với năm xây dựng dự toán nhất do Chủ tịch UBND tỉnh ban hành. | |
| | Tỷ lệ che phủ rừng dưới 60% | 2 | | |
| | Tỷ lệ che phủ rừng từ 60% trở lên | 4 | | |
| 4 | Tiêu chí đơn vị hành chính cấp xã | | | |
| | Cứ 01 xã, phường, thị trấn được tính | 0,35 | Số đơn vị hành chính cấp xã căn cứ vào số liệu Niên giám thống kê tỉnh Lạng Sơn ở kỳ gần với năm xây dựng dự toán nhất do Cục Thống kê tỉnh ban hành; số xã vùng cao, số xã đặc biệt khó khăn, số xã biên giới xác định dựa trên số liệu của cơ quan có thẩm quyền công nhận đang có hiệu lực tại thời điểm xây dựng kế hoạch. Trường hợp 01 xã vừa là xã đặc biệt khó khăn, vừa là xã biên giới, vừa là xã vùng cao thì chỉ được được chọn 1 tiêu chí có số điểm cao nhất để tính. | - Gọi số điểm của tiêu chí đơn vị hành chính cấp xã là D i . - Gọi số điểm của tiêu chí đơn vị hành chính cấp xã chung huyện thứ i là q i . - Gọi số điểm của tiêu chí đơn vị hành chính cấp xã vùng cao huyện thứ i là r i . - Gọi số điểm của tiêu chí đơn vị hành chính cấp xã đặc biệt khó khăn huyện thứ i là s i . - Gọi số điểm của tiêu chí đơn vị hành chính cấp xã biên giới đất liền huyện thứ i là p i . Tổng số điểm của tiêu chí đơn vị hành chính huyện thứ i là D i : D i = q i + r i + s i + p i |
| | Cứ 01 xã đặc biệt khó khăn được tính | 0,35 | | |
| | Cứ 01 xã biên giới được tính | 0,35 | | |
| | Cứ 01 xã vùng cao được tính | 0,2 | | |
| 5 | Tiêu chí bổ sung | | | |
| a | Tiêu chí địa phương thực hiện nâng cấp đô thị | | | - Gọi số điểm của tiêu chí địa phương thực hiện nâng cấp đô thị trở thành đô thị loại I, IV, V theo Chương trình phát triển đô thị tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2020-2035 huyện thứ i là E i - Gọi số điểm của tiêu chí xã ATK huyện thứ i là F i Tổng số điểm của tiêu chí bổ sung huyện thứ i là G i : G i = E i + F i |
| | Nâng cấp lên đô thị loại I | 24 | Địa phương thực hiện nâng cấp đô thị để tính toán điểm được xác định theo Chương trình phát triển đô thị tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2020-2035. | |
| | Nâng cấp lên đô thị loại IV, V | 4 | | |
| b | Tiêu chí xã ATK | | Số xã ATK để tính điểm được xác định theo các Quyết định công nhận của Thủ tướng Chính phủ. | |
| | Cứ 01 xã ATK được tính | 0,5 | | |
| | | | | Gọi tổng điểm tiêu chí của huyện thứ i là X i : X i = A i + B i + C i + D i + G i Tổng số điểm của 11 huyện, thành phố là Y là: Y = ∑ X i |
| | | | | Số vốn định mức cho 1 điểm phân bổ được tính theo công thức: Z = - K là tổng số vốn trong cân đối ngân sách địa phương phân cho cấp huyện quản lý (Không bao gồm nguồn thu tiền sử dụng đất, xổ số kiến thiết). - Z là số vốn định mức cho một điểm phân bổ vốn đầu tư. |
| | | | | T ổng số vốn trong cân đối phân cấp cho huyện i (V i ) không bao gồm nguồn thu tiền sử dụng đất, xổ số kiến thiết được tính theo công thức : V i = Z x X i |