Điều 9. Hoạt động giám sát của HĐND tỉnh
1. HĐND tỉnh có thẩm quyền giám sát theo quy định tại điểm a khoản 1 và khoản 2 Điều 5 Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và HĐND; thực hiện các hoạt động giám sát theo quy định tại Điều 57 Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và HĐND.
2. HĐND tỉnh quyết định chương trình giám sát của HĐND tỉnh theo trình tự sau đây:
Thường trực HĐND tỉnh dự kiến chương trình giám sát hằng năm của HĐND tỉnh trình HĐND tỉnh xem xét, quyết định tại kỳ họp giữa năm trước.
Chậm nhất là ngày 01 tháng 3 của năm trước, các Ban của HĐND, đại biểu HĐND, Ban thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam (UBMTTQVN) tỉnh và cử tri ở trong tỉnh gửi kiến nghị, đề nghị giám sát của HĐND đến Thường trực HĐND, trong đó nêu rõ sự cần thiết, nội dung, phạm vi, đối tượng giám sát.
Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và HĐND tỉnh tổng hợp kiến nghị, đề nghị giám sát và báo cáo Thường trực HĐND tỉnh.
Chậm nhất là 10 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp giữa năm của HĐND tỉnh, Thường trực HĐND tỉnh thảo luận và lập dự kiến chương trình giám sát của HĐND tỉnh để trình HĐND tỉnh xem xét, quyết định. Trường hợp cần thiết, Thường trực HĐND tỉnh trình HĐND tỉnh điều chỉnh chương trình giám sát.
3. HĐND tỉnh xem xét các báo cáo:
a) Tại kỳ họp giữa năm và cuối năm, HĐND tỉnh xem xét các báo cáo quy định tại các điểm a và c khoản 1 Điều 59 Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và HĐND.
b) Tại kỳ họp cuối nhiệm kỳ, HĐND tỉnh xem xét các báo cáo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 59 Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và HĐND.
4. Tiến hành chất vấn và xem xét trả lời chất vấn tại kỳ họp HĐND tỉnh
a) Đại biểu HĐND tỉnh có quyền chất vấn Chủ tịch Ủy ban nhân dân (UBND), Phó Chủ tịch UBND, Ủy viên UBND, Chánh án Tòa án nhân dân, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, Thủ trưởng cơ quan thuộc UBND tỉnh. Người bị chất vấn phải trả lời về những vấn đề mà đại biểu HĐND tỉnh chất vấn.
b) Phiên họp chất vấn được tiến hành theo quy định tại Điều 60 Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và HĐND.
c) Mỗi lần chất vấn, đại biểu HĐND tỉnh nêu chất vấn không quá 5 phút. Người trả lời chất vấn của một đại biểu không quá 10 phút. Trường hợp cần thiết, Chủ tọa quyết định việc kéo dài thời gian trả lời chất vấn hoặc yêu cầu người có trách nhiệm liên quan trả lời, làm rõ nội dung chất vấn.
d) Chủ tọa kỳ họp có quyền nhắc trong trường hợp đại biểu HĐND tỉnh nêu chất vấn không đúng nội dung phiên chất vấn hoặc quá thời gian quy định, người trả lời chất vấn không đúng trọng tâm nội dung chất vấn của đại biểu HĐND tỉnh hoặc quá thời gian quy định.
5. Xem xét văn bản quy phạm pháp luật của UBND tỉnh, HĐND các huyện, thị xã, thành phố có dấu hiệu trái với Hiến pháp, luật, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên, nghị quyết của HĐND tỉnh theo quy định tại Điều 61 Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và HĐND.
6. Giám sát chuyên đề của HĐND
Căn cứ chương trình giám sát, HĐND tỉnh ra Nghị quyết thành lập Đoàn giám sát chuyên đề theo đề nghị của Thường trực HĐND tỉnh được quy định tại khoản 1 Điều 62 Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và HĐND.
Trình tự giám sát chuyên đề của HĐND tỉnh thực hiện theo quy định tại Điều 62 Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và HĐND.
HĐND tỉnh ra Nghị quyết về vấn đề được giám sát. Nội dung Nghị quyết giám sát chuyên đề theo quy định khoản 4 Điều 16 Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và HĐND. Nghị quyết giám sát được gửi đến cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
7. HĐND tỉnh lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do HĐND tỉnh bầu theo quy định tại Điều 63 và 64 Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và HĐND và các văn bản khác của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Mục 2. HOẠT ĐỘNG CỦA THƯỜNG TRỰC HĐND TỈNH