Điều 2.
Tất cả các cơ sở kinh doanh phải làm tờ khai xin đăng ký kinh doanh, viết thành hai bản, nộp cho Uỷ ban nhân dân xã (hoặc cấp tương đương) nơi kinh doanh theo mẫu và thời gian quy định.
Tờ khai phải có chữ ký của người xin đăng ký kinh doanh và ghi rõ:
1. Tên, họ, tuổi, địa chỉ và nghề nghiệp của người xin đăng ký kinh doanh hoặc của người thay mặt hợp pháp (nếu là tổ chức kinh tế tập thể);
2. Ngành, nghề và mặt hàng xin đăng ký kinh doanh;
3. Tên hiệu, địa điểm của cơ sở sản xuất, kinh doanh (nơi sản xuất, nơi để kho hàng, nơi bán hàng, các chi nhánh ...); công thức sản xuất, chế biến, phẩm chất mặt hàng và nhãn hiệu sản phẩm; thời gian bắt đầu làm nghề kinh doanh hoặc khai trương cơ sở kinh doanh;
4. Nguồn cung ứng nguyên liệu, vật liệu; nơi tiêu thụ sản phẩm (hoặc nguồn cung ứng hàng hoá và thị trường tiêu thụ);
5. Năng lực sản xuất kinh doanh: lao động chuyên nghiệp và lao động phụ trong gia đình, lao động thuê ngoài; vốn lưu động, vốn cố định (số lượng và giá trị nhà xưởng, máy móc và thiết bị, phương tiện sản xuất, kinh doanh);
6. Doanh số và thu nhập của cơ sở kinh doanh (bao gồm thu nhập về kinh doanh và ngành, nghề được phép kinh doanh và thu nhập khác), thu nhập bình quân nhân khẩu của gia đình hoặc thu nhập bình quân của một lao động trong tổ chức kinh tế tập thể.
Nếu cơ sở kinh doanh xin đăng ký là tổ chức kinh tế tập thể hoặc công ty, hội, thì phải gửi kèm theo:
- Bản sao điều lệ của tổ chức hợp tác xã, tổ hợp tác, điều lệ tập đoàn, tổ hợp hoặc công ty, hội...;
- Danh sách xã viên, tổ viên, cổ đông hoặc hội viên chính thức (họ, tên, địa chỉ, chức vụ trong tổ chức kinh doanh, trình độ nghề nghiệp, số cổ phần góp bằng tiền hay bằng công cụ tính theo giá trị lúc góp cổ phần, chữ ký của từng người) và danh sách những người tham gia sản xuất ngoài số xã viên hoặc tổ viên chính thức, hoặc danh sách những người trực tiếp kinh doanh và những người phụ việc (nếu là công ty tư nhân).