Điều 3. Nội dung và mức hỗ trợ
1. Hỗ trợ quy hoạch, tuyên truyền, đào tạo, tập huấn, nâng cao năng lực cho cộng đồng, người dân và cán bộ xây dựng nông thôn mới các cấp, đào tạo nghề cho lao động nông thôn (thuộc phạm vi của Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt) ngân sách trung ương, ngân sách tỉnh hỗ trợ 100%.
2. Hỗ trợ giao thông nông thôn
a) Đối với các xã miền núi: Nguồn vốn ngân sách trung ương, ngân sách tỉnh hỗ trợ 56% theo tổng dự toán công trình được duyệt, phân bổ kinh phí cho các Chủ đầu tư (gồm: UBND các huyện: Đồng Xuân, Sơn Hòa, Sông Hinh, Tây Hòa, Tuy An, Phú Hòa và thị xã Sông Cầu) thực hiện: tổ chức lựa chọn đơn vị cung ứng xi măng cho các công trình theo đúng quy định; hỗ trợ ống cống (nếu có); hỗ trợ kinh phí quản lý công trình 2 triệu đồng/km; hỗ trợ bổ sung kinh phí cho các công trình đăng ký thực hiện theo Chương trình theo mức cụ thể sau:
Đơn vị tính: Triệu đồng/km
| Xã miền núi | Loại đường (m) | | | | | | |
|||||||||
| | 5,5 m | 5,0 m | 4,5 m | 4,0 m | 3,5 m | 3,0 m | 2,5 m |
| Khu vực I | 91,67 | 83,33 | 75,00 | 66,67 | 58,33 | 50,00 | 41,67 |
| Khu vực II | 119,17 | 108,33 | 97,50 | 86,67 | 75,83 | 65,00 | 54,17 |
| Khu vực III | 146,67 | 133,33 | 120,00 | 106,67 | 93,33 | 80,00 | 66,67 |
Nguồn vốn ngân sách huyện hỗ trợ tối thiểu 15% theo tổng dự toán công trình được duyệt; nguồn vốn xã, huy động từ nhân dân và các nguồn khác: Tự nguyện hiến đất và giải phóng mặt bằng, cung cấp vật liệu xây dựng nên, mặt đường (sỏi, đá, cát) và các vật liệu khác; huy động phương tiện thi công, tổ chức thi công xây dựng nền đường, thi công bê tông mặt đường.
b) Đối với các xã không thuộc các xã khu vực miền núi có đường giao thông đến trung tâm xã: Ngân sách trung ương, ngân sách tỉnh hỗ trợ 70%; ngân sách huyện hỗ trợ 15%; ngân sách xã, huy động các nguồn vốn hợp pháp khác và đóng góp của nhân dân: 15%.
c) Đối với các xã không thuộc các xã khu vực miền núi có đường giao thông thôn, xóm và đường giao thông nội đồng: Ngân sách trung ương, ngân sách tỉnh hỗ trợ 50%; ngân sách huyện hỗ trợ 15%; ngân sách xã, huy động các nguồn vốn hợp pháp khác và đóng góp của nhân dân: 35%.
3. Hỗ trợ hệ thống thủy lợi nội đồng (Kênh mương nội đồng)
Ngân sách trung ương, ngân sách tỉnh hỗ trợ toàn bộ xi măng, ống cống, chi phí vận chuyển đến xã và hỗ trợ chi phí quản lý 2 triệu đồng/km. Ngân sách huyện hỗ trợ tối thiểu 15% theo tổng dự toán công trình được duyệt cho tất cả các xã; phần còn lại là nguồn vốn xã, huy động từ nhân dân và các nguồn khác. Ngoài mức hỗ trợ trên, thì ngân sách trung ương, ngân sách tỉnh hỗ trợ thêm:
a) Các xã khu vực III thuộc vùng dân tộc thiểu số, miền núi và các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển: 80 triệu đồng/km (mặt cắt kênh rộng 40cm trở lên; cao 30cm trở lên).
b) Các xã thuộc khu vực II vùng dân tộc thiểu số, miền núi: 65 triệu đồng/km (mặt cắt kênh rộng 40cm trở lên; cao 30cm trở lên).
c) Các xã thuộc khu vực I vùng dân tộc thiểu số, miền núi: 50 triệu đồng/km (mặt cắt kênh rộng 40cm trở lên; cao 30cm trở lên).
4. Hỗ trợ công trình trường học; Trạm y tế xã
a) Đối với các xã đặc biệt khó khăn: Ngân sách trung ương, ngân sách tỉnh hỗ trợ 85%; ngân sách huyện hỗ trợ 10%; ngân sách xã, huy động các nguồn vốn hợp pháp khác và đóng góp của nhân dân: 5%.
b) Đối với các xã không phải xã đặc biệt khó khăn: Ngân sách trung ương, ngân sách tỉnh hỗ trợ 75%; ngân sách huyện hỗ trợ 10%; ngân sách xã, huy động các nguồn vốn hợp pháp khác và đóng góp của nhân dân: 15%.
5. Hỗ trợ trung tâm thể thao, nhà văn hóa xã
a) Đối với các xã đặc biệt khó khăn: Ngân sách trung ương, ngân sách tỉnh hỗ trợ 70%; ngân sách cấp huyện hỗ trợ 20%; ngân sách cấp xã, huy động các nguồn vốn hợp pháp khác và đóng góp của nhân dân: 10%.
b) Đối với các xã không phải xã đặc biệt khó khăn: Ngân sách trung ương, ngân sách tỉnh hỗ trợ 65%; ngân sách huyện hỗ trợ 20%; ngân sách xã, huy động các nguồn vốn hợp pháp khác và đóng góp của nhân dân: 15%.
6. Hỗ trợ khu thể thao và nhà văn hóa thôn
a) Đối với các xã đặc biệt khó khăn: Ngân sách trung ương, ngân sách tỉnh hỗ trợ 55%; ngân sách huyện hỗ trợ 20%; ngân sách xã, huy động các nguồn vốn hợp pháp khác và đóng góp của nhân dân: 25%.
b) Đối với các xã không phải xã đặc biệt khó khăn: Ngân sách trung ương, ngân sách tỉnh hỗ trợ 50%; ngân sách cấp huyện hỗ trợ 20%; ngân sách cấp xã, huy động các nguồn vốn hợp pháp khác và đóng góp của nhân dân: 30%.
7. Hỗ trợ công trình cấp nước sinh hoạt
a) Đối với các xã đặc biệt khó khăn: Ngân sách trung ương, ngân sách tỉnh hỗ trợ 85%; ngân sách huyện hỗ trợ 10%; ngân sách xã, huy động các nguồn vốn hợp pháp khác và đóng góp của nhân dân: 5%.
b) Đối với các xã không phải xã đặc biệt khó khăn: Ngân sách trung ương, ngân sách tỉnh hỗ trợ 80%; ngân sách cấp huyện hỗ trợ 10%; ngân sách cấp xã, huy động các nguồn vốn hợp pháp khác và đóng góp của nhân dân: 10%.
8. Hỗ trợ xử lý chất thải, thoát nước thải khu dân cư
a) Đối với các xã đặc biệt khó khăn: Ngân sách trung ương, ngân sách tỉnh hỗ trợ 60%; ngân sách cấp huyện hỗ trợ 30%; ngân sách cấp xã, huy động các nguồn vốn hợp pháp khác và đóng góp của nhân dân: 10%.
b) Đối với các xã không phải xã đặc biệt khó khăn: Ngân sách trung ương, ngân sách tỉnh hỗ trợ 55%; ngân sách cấp huyện hỗ trợ 30%; ngân sách cấp xã, huy động các nguồn vốn hợp pháp khác và đóng góp của nhân dân: 15%.
9. Hỗ trợ cải tạo nghĩa trang, cảnh quan môi trường nông thôn
a) Đối với các xã đặc biệt khó khăn: Ngân sách trung ương, ngân sách tỉnh hỗ trợ 45%; ngân sách huyện hỗ trợ 30%; ngân sách xã, huy động các nguồn vốn hợp pháp khác và đóng góp của nhân dân: 25%.
b) Đối với các xã không phải xã đặc biệt khó khăn: Ngân sách trung ương, ngân sách tỉnh hỗ trợ 40%; ngân sách huyện hỗ trợ 30%; ngân sách xã, huy động các nguồn vốn hợp pháp khác và đóng góp của nhân dân: 30%.
10. Hỗ trợ cải tạo, mở rộng, nâng cấp hệ thống lưới điện nông thôn
a) Đối với các xã đặc biệt khó khăn: Ngân sách trung ương, ngân sách tỉnh hỗ trợ 85%; ngân sách huyện hỗ trợ 10%; ngân sách xã, huy động các nguồn vốn hợp pháp khác và đóng góp của nhân dân: 5%.
b) Đối với các xã không phải xã đặc biệt khó khăn: Ngân sách trung ương, ngân sách tỉnh hỗ trợ 80%; ngân sách huyện hỗ trợ 10%; ngân sách xã, huy động các nguồn vốn hợp pháp khác và đóng góp của nhân dân: 10%.
11. Hỗ trợ hoàn thiện, xây mới hệ thống chợ
a) Đối với các xã đặc biệt khó khăn: Ngân sách trung ương, ngân sách tỉnh hỗ trợ 35%; ngân sách huyện hỗ trợ 30%; ngân sách xã, huy động các nguồn ôn hợp pháp khác và đóng góp của nhân dân: 35%.
b) Đối với các xã không phải xã đặc biệt khó khăn: Ngân sách trung ương, ngân sách tỉnh hỗ trợ 30%; ngân sách huyện hỗ trợ 30%; ngân sách xã, huy động các nguồn vốn hợp pháp khác và đóng góp của nhân dân: 40%.
12. Hỗ trợ hạ tầng các khu sản xuất tập trung tiểu thủ công nghiệp, thủy sản
a) Đối với các xã đặc biệt khó khăn: Ngân sách trung ương, ngân sách tỉnh hỗ trợ 55%; ngân sách huyện hỗ trợ 30%; ngân sách xã, huy động các nguồn vốn hợp pháp khác và đóng góp của nhân dân: 15%.
b) Đối với các xã không phải xã đặc biệt khó khăn: Ngân sách trung ương, ngân sách tỉnh hỗ trợ 50%; ngân sách huyện hỗ trợ 30%; ngân sách xã, huy động các nguồn vốn hợp pháp khác và đóng góp của nhân dân: 20%.
13. Hỗ trợ phát triển sản xuất gắn với tái cơ cấu ngành nông nghiệp, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn, nâng cao thu nhập cho người dân: Thực hiện theo quy định hiện hành.
14. Hỗ trợ phát triển hợp tác xã: Thực hiện theo Quyết định số 1804/QĐ- TTg ngày 13/11/2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình hỗ trợ phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã giai đoạn 2021 - 2025.