Điều 5. Hiệu lực thi hành
Thòng tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 17 tháng 9 năm 2021.
Nơi nhận: - Thủ tướng, các PTT Chính phủ; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Ch í nh ph ủ ; - HĐND, UBND các t ỉ nh, thành phố trực thuộc TW; - Vă n phòng Trung ương Đ ả ng và các ban của Đả ng; - V ă n phòng Quốc hội; - Văn ph ò ng Ch í nh ph ủ ; - Văn phòng Ch ủ tịch nước; - T òa án nhân dân tối cao; - Viện Ki ể m sát nhân dân tối cao; - Cơ quan Trung ương của các đoàn th ể ; - Cục kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp; - Các Tập đoàn kinh tế, T ổ ng công ty nh à nước; - S ở Xây dựng các t ỉ nh, thành ph ố trực thuộc TW; - C ô ng báo; Website Chính phủ; Website Bộ Xây dựng; - Lưu: VT; Vụ QHKT; Cục KTXD; Viện KTXD; ( 100 b). | KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Bùi Hồng Minh
PHỤ LỤC I
ĐỊNH MỨC CHI PHÍ LẬP QUY CHẾ QUẢN LÝ KIẾN TRÚC (Kèm theo Thông tư số: 08/2021/TT-BXD ngày 02 tháng 8 năm 2021 của Bộ Xây dựng)
Bảng 1 : Định mức chi phí lập quy chế quản lý kiến trúc đô thị
Đơn vị tính: triệu đồng/ha
| Quy mô (ha) | ≤ 500 | 1.000 | 5.000 | 10.000 | 15.000 | 20.000 | 25.000 | 30.000 | 50.000 | 150.000 | 360.000 |
|||||||||||||
| Đ ị nh mức chi phí lập quy ch ế quản lý kiến trúc đô thị | 0,837 | 0,558 | 0,200 | 0,103 | 0,072 | 0,061 | 0,052 | 0,046 | 0,039 | 0,028 | 0,018 |
Ghi chú:
1. Định mức chi phí lập quy chế quản lý kiến trúc đô thị quy định tại bảng 1 nêu trên áp dụng đối với đô thị loại V. Đối với các loại đô thị khác điều chỉnh với hệ số K như sau:
- Đô thị loại đặc biệt: K = 1,25;
- Đô thị loại I và loại II: K = 1,15;
- Đô thị loại III và loại IV: K = 1,10.
2. Định mức chi phí lập quy chế quản lý kiến trúc đô thị quy định tại bảng 1 nêu trên áp dụng đối với quy chế quản lý kiến trúc đô thị có 03 khu vực có yêu cầu quản lý đặc thù. Đối với các trường hợp khác thì điều chỉnh với hệ số như sau:
- Số lượng lớn hơn 10 khu vực: K = 1,20;
- Số lượng từ 6 ÷ 10 khu vực: K = 1,15;
- Số lượng từ 4 ÷ 5 khu vực: K = 1,10;
- Số lượng nhỏ hơn 3 khu vực: K = 0,95.
3. Định mức chi phí lập quy chế quản lý kiến trúc đô thị quy định tại bảng 1 nêu trên áp dụng đối với các quy chế quản lý kiến trúc đô thị có 10 công trình kiến trúc có giá trị. Đối với các trường hợp khác thì điều chỉnh với hệ số như sau:
- Số lượng lớn hơn 100 công trình: K = 1,15;
- Số lượng từ 51 ÷ 100 công trình: K = 1,10;
- Số lượng từ 11 ÷ 50 công trình: K = 1,05;
- Số lượng nhỏ hơn 10 công trình: K = 0,95.
4. Định mức chi phí lập quy chế quản lý kiến trúc đô thị được xác định tại bảng 1 nêu trên chưa bao gồm chi phí lập danh mục công trình kiến trúc có giá trị. Chi phí lập danh mục công trình kiến trúc có giá trị được xác định theo định mức chi phí tại bảng 3 Phụ lục này.
5. Trường hợp quy chế quản lý kiến trúc đô thị của các khu vực có quy mô diện tích nhỏ hơn quy mô được quy định tại Thông tư này thì chi phí lập quy chế được xác định bằng chi phí của khu vực có quy mô nhỏ nhất tại bảng 1 nói trên.
Bảng 2: Định mức chi phí lập quy chế quản lý kiến trúc điểm dân cư nông thôn
Đơn vị tính: triệu đồng/ha
| Quy mô (ha) | ≤10 | 20 | 30 | 50 | 100 |
|||||||
| Định mức chi phí lập quy chế quản lý kiến trúc điểm dân cư nông thôn | 4,425 | 3,289 | 2,718 | 2,228 | 1,511 |
Ghi chú:
1) Định mức chi phí lập quy chế quản lý kiến trúc điểm dân cư nông thôn quy định tại bảng 2 nêu trên áp dụng đối với 01 điểm dân cư nông thôn. Trường hợp trong quy chế quản lý kiến trúc có nhiều điểm dân cư nông thôn thì chi phí lập quy chế xác định bằng tổng định mức chi phí lập quy chế của các điểm dân cư nông thôn; trong đó: chi phí lập quy chế điểm dân cư nông thôn thứ nhất được xác định theo mức chi phí tại bảng 2; chi phí lập quy chế từ điểm dân cư nông thôn thứ 2 trở đi xác định theo định mức chi phí tại bảng 2 và được điều chỉnh theo hệ số K = 0,8.
2) Định mức chi phí lập quy chế quản lý kiến trúc điểm dân cư nông thôn quy định tại bảng 2 nêu trên áp dụng đối với khu vực có 05 công trình kiến trúc có giá trị. Đối với các trường hợp khác thì điều chỉnh với hệ số như sau:
- Số lượng lớn hơn 20 công trình: K = 1,15;
- Số lượng từ 6 ÷ 20 công trình: K = 1,05;
- Số lượng nhỏ hơn 5 công trình: K = 0,95.
3) Trường hợp tích hợp quy chế quản lý kiến trúc điểm dân cư nông thôn vào đồ án quy hoạch chung xây dựng xã thì chi phí lập quy chế quản lý kiến trúc điểm dân cư nông thôn được xác định bằng 80% chi phí quy định tại Thông tư này.
4) Định mức chi phí lập quy chế quản lý kiến trúc điểm dân cư nông thôn được xác định tại bảng 2 nêu trên chưa bao gồm chi phí lập danh mục công trình kiến trúc có giá trị theo quy định. Chi phí lập danh mục công trình kiến trúc có giá trị được xác định theo định mức chi phí tại bảng 3 Phụ lục này.
5) Trường hợp quy chế quản lý kiến trúc điểm dân cư nông thôn của các khu vực có quy mô diện tích nhỏ hơn quy mô được quy định tại Thông tư này thì chi phí lập quy chế được xác định bằng chi phí của khu vực có quy mô nhỏ nhất tại bảng 2 nói trên.
Bảng 3: Định mức chi phí lập danh mục công trình kiến trúc có giá trị
Đơn vị tính: triệu đồng/01 công trình
| Số lượng công trình kiến trúc có giá trị | ≤ 10 | 11 ÷ 50 | 51 ÷ 100 | 101 ÷ 150 | ≥ 151 |
|||||||
| Định mức chi phí lập danh mục công trình kiến trúc có giá trị | 10 | 9,3 | 8,5 | 7,4 | 6,9 |
PHỤ LỤC II
HƯỚNG DẪN LẬP DỰ TOÁN CHI PHÍ (Kèm theo Thông tư số: 08/2021/TT-BXD ngày 02 tháng 8 năm 2021 của Bộ Xây dựng)
1. Dự toán chi phí lập quy chế quản lý kiến trúc xác định bằng dự toán quy định khoản 4 Điều 2 và khoản 3 Điều 3 Thông tư này bao gồm: chi phí chuyên gia, chi phí quản lý, chi phí khác, thu nhập chịu thuế tính trước, thuế giá trị gia tăng và chi phí dự phòng.
2. Chi tiết các khoản mục của dự toán chi phí xác định như sau:
a) Chi phí chuyên gia (Ccg): Xác định theo số lượng chuyên gia, thời gian làm việc của chuyên gia và tiền lương của chuyên gia.
- Số lượng chuyên gia được xác định theo yêu cầu cụ thể của từng loại công việc cần thực hiện, yêu cầu về tiến độ thực hiện công việc, trình độ chuyên môn của từng loại chuyên gia. Việc dự kiến số lượng, loại chuyên gia và thời gian thực hiện của từng chuyên gia phải được thể hiện trong đề cương thực hiện công việc.
- Tiền lương chuyên gia tư vấn được xác định theo mức tiền lương chuyên gia tư vấn theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng.
b) Chi phí quản lý (Cql): Chi phí quản lý là khoản chi phí liên quan đến tiền lương của bộ phận quản lý, chi phí duy trì hoạt động của tổ chức tư vấn, chi phí văn phòng.
c) Chi phí khác (Ck): gồm chi phí điều tra khảo sát, mua tài liệu, số liệu, bản đồ các loại, văn phòng phẩm; chi phí khấu hao thiết bị; chi phí đi lại, lưu trú của chuyên gia; chi phí lưu trữ; chi phí hội nghị, hội thảo và các khoản chi phí khác (nếu có). Các khoản chi phí khác xác định trên cơ sở dự kiến nhu cầu cần thiết để hoàn thành công việc.
d) Thu nhập chịu thuế tính trước (TN): Xác định bằng 6% của (Chi phí chuyên gia + chi phí quản lý + chi phí khác).
đ) Thuế giá trị gia tăng (VAT): Xác định theo quy định.
e) Chi phí dự phòng (Cdp): Là khoản chi phí dự kiến cho những công việc phát sinh trong quá trình thực hiện công việc. Chi phí dự phòng xác định tối đa không quá 10% so với toàn bộ các khoản mục chi phí.
3. Tổng hợp dự toán chi phí:
| TT | Khoản mục chi phí | Diễn giải | Giá trị (đồng) | Ghi chú |
||||||
| 1 | Chi phí chuyên gia | | | C cg |
| 2 | Chi phí quản lý | 5 0 %*C cg | | C ql |
| 3 | Chi phí khác | | | C k |
| 4 | Thu nhập chịu thuế tính trước | 6%*(C cg + C ql + C k ) | | TN |
| 5 | Thuế giá trị gia tăng | %*(C cg +C q l +C k +TN) | | VA T |
| 6 | Chi phí dự phòng | 10%*(C c g +C q l +C k +TN+VAT) | | C dp |
| | Tổng cộng | C cg +C q l +C k +TN+VAT+C dp | | C pc |