Điều 4. Mức chi bảo đảm TTATGT trên địa bàn tỉnh:
1. Mức chi đối với các nội dung chi quy định tại Điều 3 của Nghị quyết này
a) Chi thăm hỏi, hỗ trợ nạn nhân tai nạn giao thông, gia đình nạn nhân bị chết: Chi thăm hỏi, hỗ trợ trong các vụ tai nạn đặc biệt nghiêm trọng, mức chi 3.000.000 đồng/người bị tử vong; 2.000.000 đồng/người bị thương nặng.
Chi thăm hỏi, hỗ trợ nhân dịp tết Nguyên đán, “Ngày thế giới tưởng niệm các nạn nhân tử vong vì tai nạn giao thông”; mức chi 2.000.000 đồng/người đối với nạn nhân bị thương nặng, gia đình nạn nhân bị chết do tai nạn giao thông có hoàn cảnh khó khăn.
b) Chi hỗ trợ ban đầu cho cán bộ, chiến sĩ, công chức, viên chức, người lao động bị thương; gia đình cán bộ, chiến sĩ, công chức, viên chức, người lao động hy sinh khi đang làm nhiệm vụ bảo đảm TTATGT:
Cán bộ, chiến sĩ, công chức, viên chức, người lao động bị thương khi đang làm nhiệm vụ bảo đảm TTATGT mức chi tối đa 2.000.000 đồng/người.
Cán bộ, chiến sĩ, công chức, viên chức, người lao động hy sinh khi đang làm nhiệm vụ bảo đảm TTATGT mức chi tối đa 5.000.000 đồng/người.
c) Chi bồi dưỡng cho lực lượng trực tiếp tham gia thường xuyên công tác bảo đảm TTATGT (lực lượng Công an, Thanh tra Sở Giao thông vận tải, công chức thanh tra giao thông Cục Quản lý đường bộ II, công chức thanh tra đường sắt làm công tác đảm bảo an toàn giao thông trên địa bàn tỉnh Quảng Bình); mức chi tối đa 1.500.000 đồng/người/tháng.
d) Chi công tác chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc việc phối hợp hoạt động của các ngành, các tổ chức và các đoàn thể trong lĩnh vực Bảo đảm TTATGT của Trưởng Ban, Phó Trưởng Ban; thành viên Ban ATGT tỉnh, Ban ATGT cấp huyện; Văn phòng Ban ATGT cấp tỉnh và cán bộ chuyên trách công tác an toàn giao thông cấp huyện.
- Trưởng Ban và Phó Trưởng Ban ATGT tỉnh, mức chi tối đa 1.000.000 đồng/ người/tháng; Thành viên Ban ATGT tỉnh, Văn phòng Ban ATGT tỉnh (bao gồm: Chánh văn phòng, Phó Chánh văn phòng, biên chế hành chính, cán bộ kiêm nhiệm, cán bộ biệt phái) mức chi tối đa 700.000 đồng/người/tháng.
- Đối với Ban ATGT cấp huyện: Trưởng Ban và Phó Trưởng Ban mức chi tối đa 700.000 đồng/người/tháng; Thành viên Ban ATGT cấp huyện, cán bộ chuyên trách công tác an toàn giao thông cấp huyện, mức chi tối đa 500.000 đồng/người/tháng.
đ) Chi hỗ trợ thực hiện quá trình điều tra tai nạn giao thông, chi hỗ trợ phối hợp khắc phục ùn tắc giao thông trên địa bàn, công tác cứu hộ, cứu nạn, khắc phục hạn chế hậu quả do tai nạn giao thông gây ra. Mức chi 100.000 đồng/người/ngày.
e) Chi hỗ trợ cho lực lượng không hưởng lương từ ngân sách được huy động trực tiếp tham gia điều tiết giao thông trong dịp lễ, Tết; tham gia giải quyết ùn tắc giao thông khi có diễn biến phức tạp hoặc các trường hợp khác gây cản trở giao thông làm ảnh hưởng xấu đến an ninh trật tự, an toàn xã hội; tham gia giải tỏa vi phạm hành lang an toàn giao thông đường bộ, đường sắt và đường thủy nội địa theo kế hoạch của UBND tỉnh, Ban ATGT tỉnh, UBND cấp huyện, Ban ATGT cấp huyện. Mức chi 100.000 đồng/người/ca (01 ca từ đủ 04 giờ trở lên).
g) Chi bồi dưỡng các lực lượng tham gia diễu hành, tuyên truyền ATGT trong các dịp cao điểm, lễ ra quân ATGT hàng năm; hỗ trợ các lực lượng trực tiếp tham gia đảm bảo TTATGT trong dịp tết Dương lịch, tết Nguyên đán hàng năm và các ngày lễ lớn của Đảng, Nhà nước và của tỉnh. Mức chi: 200.000 đồng/xe ô tô, 100.000 đồng/xe máy, 100.000 đồng/người/ca (01 ca từ đủ 04 giờ trở lên).
2. Mức chi đối với các nội dung đặc thù đảm bảo TTATGT của địa phương theo quy định của Thông tư số 01/2018/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2018 của Bộ Tài chính quy định việc quản lý và sử dụng kinh phí bảo đảm trật tự an toàn giao thông; Thông tư số 28/2019/TT-BTC ngày 21 tháng 5 năm 2019 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2018/TT-BTC.
a) Chi bảo dưỡng, sửa chữa công trình sở chỉ huy, đội, đồn, trạm kiểm soát giao thông, nơi tạm giữ phương tiện giao thông thanh toán theo quy định hiện hành và trong phạm vi dự toán được giao của đơn vị.
b) Chi hỗ trợ vận hành số điện thoại đường dây nóng về bảo đảm TTATGT:
Chi hỗ trợ ban đầu để mua sắm điện thoại phục vụ hoạt động vận hành số điện thoại đường dây nóng. Mức chi tối đa 3.000.000 đồng/đường dây nóng. Chi hỗ trợ chi phí vận hành đường dây nóng 200.000 đồng/tháng/số điện thoại đường dây nóng.
c) Chi xử lý điểm đen, điểm tiềm ẩn tai nạn giao thông thực hiện theo Thông tư số 26/2012/TT-BGTVT ngày 20 tháng 7 năm 2012 của Bộ Giao thông vận tải và thanh toán thực tế có hợp đồng, hóa đơn, chứng từ hợp pháp trong phạm vi dự toán được giao của đơn vị mình.
d) Chi hỗ trợ thực hiện các nhiệm vụ phối hợp tăng cường đảm bảo TTATGT phát sinh đột xuất trong năm với các sở, ngành, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh. Mức chi 100.000 đồng/người/ngày.
3. Đối với các nội dung chi đã được cơ quan có thẩm quyền quy định thì thực hiện theo định mức, chế độ chi tiêu tài chính hiện hành do các cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền giao.