Điều 7. Tổ chức thực hiện
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 22 tháng 02 năm 2021 và thay thế Thông tư số 227/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí kiểm định phương tiện phòng cháy, chữa cháy và Thông tư số 112/2017/TT-BTC ngày 20 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 227/2016/TT-BTC ngày 11 háng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
2. Các nội dung khác liên quan đến việc kê khai, thu, nộp, quản lý, sử dụng, công khai chế độ thu phí không quy định tại Thông tư này thực hiện theo quy định tại Luật Phí và lệ phí; Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí; Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14; Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế và Thông tư số 303/2016/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước.
3. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật quy định viện dẫn tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản mới được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
4. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn bổ sung./.
Nơi nhận: - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; - Tòa án nhân dân tối cao; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể; - Kiểm toán nhà nước; - Công báo; - Cổng thông tin điện tử Chính phủ; - Cổng thông tin điện tử Bộ Tài chính; - Uỷ ban nhân dân, Cục Thuế, Sở Tài chính, Kho bạc nhà nước các thành phố trực thuộc Trung ương; - Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp); - Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính; - Lưu: VT, Vụ CST (CST 5). | KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Vũ Thị Mai
BIỂU PHÍ KIỂM ĐỊNH PHƯƠNG TIỆN PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY
(Ban hành kèm theo Thông tư số .../2021/TT-BTC Ngày 08/01/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
| Số tt | Danh mục phương tiện kiểm định | Đơn vị | Mức thu (đồng) |
|||||
| I | Kiểm định phương tiện chữa cháy cơ giới | | |
| 1 | Xe chữa cháy, tàu, xuồng ca nô chữa cháy, xe thang chữa cháy | Xe | 130.000 |
| 2 | Máy bơm chữa cháy | Cái | 40.000 |
| II | Kiểm định phương tiện chữa cháy thông dụng | | |
| 1 | Vòi chữa cháy | Cuộn | 20.000 |
| 2 | Lăng chữa cháy | Cái | 10.000 |
| 3 | Đầu nối, trụ nước | Cái | 30.000 |
| 4 | Bình chữa cháy | Cái | 45.000 |
| III | Kiểm định các chất chữa cháy | | |
| 1 | Chất tạo bọt chữa cháy | Kg | 30.000 |
| IV | Kiểm định hệ thống báo cháy | | |
| 1 | Tủ trung tâm báo cháy | Bộ | 30.000 |
| 2 | Đầu báo cháy, nút ấn báo cháy, chuông báo cháy, đèn báo cháy, đèn chỉ dẫn thoát nạn, đèn chiếu sáng sự cố | Cái | 30.000 |
| V | Kiểm định hệ thống chữa cháy bằng nước, bọt | | |
| 1 | Đầu phun Sprinkler/Drencher, van báo động, công tắc áp lực, công tắc dòng chảy | Cái | 40.000 |
| 2 | Tủ điều khiển hệ thống chữa cháy | Bộ | 30.000 |
| VI | Kiểm định hệ thống chữa cháy bằng khí, bột | | |
| 1 | Đầu phun khí, bột chữa cháy; van chọn vùng, công tắc áp lực; nút ấn, chuông, đèn báo xả khí, bột chữa cháy | Cái | 40.000 |
| 2 | Chai chứa khí | Bộ | 40.000 |
Ghi chú: Số lượng phương tiện kiểm định thực hiện theo quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật tương ứng hoặc theo hướng dẫn của Bộ Công an./.