Điều 49. Trách nhiệm thi hành
1. Người nộp thuế, cơ quan thuế, KBNN, ngân hàng, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, tổ chức T-VAN và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện Thông tư này.
2. Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế có trách nhiệm ban hành các quy trình nghiệp vụ quản lý thuế đảm bảo phù hợp quy định của Luật quản lý thuế và quy định tại Thông tư này.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, giải quyết./.
Nơi nhận: - Văn phòng TW và các Ban của Đảng; - Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Tổng Bí Thư; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - Viện kiểm sát nhân dân tối cao; - Tòa án nhân dân tối cao; - Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp); - Kiểm toán Nhà nước; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; - Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; - Công báo; - Website Chính phủ, Website Bộ Tài chính, Website TCT; - Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính; - Lưu: VT, TCT (VT, KK 10 ). | KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Trần Xuân Hà
DANH MỤC MẪU BIỂU
(Ban hành kèm theo Thông tư số 19/2021/TT-BTC ngày 18/3/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
| Số TT | Mẫu số | Tên mẫu biểu |
||||
| | 1. Đăng kí sử dụng giao dịch thuế điện tử | |
| 1 | 01/ĐK-TĐT | Tờ khai đăng ký giao dịch với cơ quan thuế bằng phương thức điện tử |
| 2 | 02/ĐK-TĐT | Tờ khai đăng ký thay đổi, bổ sung thông tin giao dịch thuế điện tử |
| | 2. Đăng ký giao dịch thuế điện tử qua dịch vụ T-VAN | |
| 3 | 01/ĐK-T-VAN | Tờ khai đăng ký sử dụng dịch vụ T-VAN |
| 4 | 02/ĐK-T-VAN | Tờ khai thay đổi, bổ sung thông tin đăng ký sử dụng dịch vụ T-VAN |
| 5 | 03/ĐK-T-VAN | Tờ khai đăng ký ngừng sử dụng dịch vụ T-VAN |
| | 3. Thông báo thuế điện tử | |
| 6 | 01-1/TB-TĐT | Thông báo về việc tiếp nhận <chứng từ điện tử> |
| 7 | 01-2/TB-TĐT | Thông báo về việc chấp nhận/không chấp nhận <chứng từ điện tử> |
| 8 | 02/TB-TĐT | Thông báo về việc sự cố kỹ thuật của Cổng thông tin điện tử Tổng cục Thuế |
| 9 | 03/TB-TĐT | Thông báo về việc tài khoản giao dịch thuế điện tử |
| 10 | 04/TB-TĐT | Thông báo về việc đăng ký thực hiện thủ tục nộp thuế điện tử qua NHTM/tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán |
| 11 | 05/TB-TĐT | Thông báo về việc xác nhận nộp thuế điện tử |
| 12 | 06/TB-TĐT | Thông báo về việc đôn đốc nộp hồ sơ khai thuế |
| | 4. Kết nối thu nộp thuế điện tử | |
| 13 | 01/KNNT-TĐT | Công văn về việc đề nghị kết nối với Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế/Thay đổi, bổ sung thông tin đã ký thỏa thuận |
| 14 | 01/TBKN-TĐT | Thông báo về việc hồ sơ đề nghị kết nối với Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế đảm bảo/không đảm bảo kết nối/bổ sung thông tin hồ sơ đề nghị kết nối với Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế |
| | Mẫu số: 01/ĐK-TĐT (Ban hành kèm theo Thông tư số 19/2021/TT-BTC ngày 18/3/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) |
|||
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập- Tự do- Hạnh phúc
TỜ KHAI
Đăng ký giao dịch với cơ quan thuế bằng phương thức điện tử
□ Tổ chức □ Cá nhân
Kính gửi: <Tổng cục Thuế>…………..
1. Tên người nộp thuế: …………………………………………………………………
| 2. Mã số thuế: | | | | | | | | | | | | | | | |
|||||||||||||||||
3. Địa chỉ: …………………………………………………………………………………
4. Thông tin về đại lý thuế (nếu có):
4a. Tên:
| 4b. Mã số thuế: | | | | | | | | | | | | | | | |
|||||||||||||||||
4c. Hợp đồng đại lý thuế: Số ……….………… ngày ………………………………
Căn cứ quy định tại Luật Quản lý thuế ngày 13/6/2019;
Căn cứ quy định tại Thông tư số 19/2021/TT-BTC ngày 18/3/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế.
Đăng ký sử dụng giao dịch thuế điện tử với cơ quan thuế cụ thể như sau:
<Trường hợp người nộp thuế sử dụng chứng thư số thì ghi:>
1. Thông tin đăng ký chứng thư số sử dụng giao dịch thuế điện tử:
| STT | Tên tổ chức/cơ quan chứng thực/cấp/công nhận chữ ký số | Số sê-ri chứng thư số | Thời hạn sử dụng chứng thư số | | Thủ tục hành chính thuế điện tử đăng ký sử dụng |
|||||||
| | | | Từ ngày | đến ngày | |
| | | | | | <Đăng ký thuế> |
| | | | | | <Khai thuế> |
| | | | | | <Nộp thuế> |
| | | | | | <Hoàn thuế> |
| | | | | | <Miễn, giảm thuế> |
| | | | | | ... |
2. Thông tin đăng ký tài khoản ngân hàng thực hiện thủ tục nộp thuế điện tử:
| STT | Số tài khoản | Tên tài khoản | Ngân hàng | Số sê-ri chứng thư số | Tên tổ chức/cơ quan chứng thực/cấp/công nhận chữ ký số |
|||||||
| | | | | | |
| | | | | | |
| | | | | | |
3. Thông tin đăng ký địa chỉ thư điện tử:
3.1. Địa chỉ thư điện tử nhận tất cả các quyết định, thông báo, văn bản khác của cơ quan thuế trong quá trình thực hiện giao dịch điện tử với cơ quan thuế: ……………………
3.2. Địa chỉ thư điện tử khác nhận quyết định, thông báo, văn bản khác của cơ quan thuế theo từng thủ tục hành chính thuế:
| STT | Địa chỉ thư điện tử | Họ tên người sử dụng | Thủ tục hành chính thuế điện tử đăng ký sử dụng |
|||||
| | | | <Đăng ký thuế> |
| | | | <Khai thuế> |
| | | | <Nộp thuế> |
| | | | <Hoàn thuế> |
| | | | <Miễn, giảm thuế> |
| | | | … |
4. Thông tin đăng ký số điện thoại: ………………………………………………….
<Trường hợp người nộp thuế sử dụng mã xác thực OTP/xác thực bằng sinh trắc học thì ghi:>
1. Thông tin đăng ký địa chỉ thư điện tử:
1.1. Địa chỉ thư điện tử nhận tất cả các quyết định, thông báo, văn bản khác của cơ quan thuế trong quá trình thực hiện giao dịch điện tử với cơ quan thuế: …………………………
1.2. Địa chỉ thư điện tử khác nhận quyết định, thông báo, văn bản khác của cơ quan thuế theo từng thủ tục hành chính thuế:
| STT | Địa chỉ thư điện tử | Họ tên người sử dụng | Thủ tục hành chính thuế điện tử đăng ký sử dụng |
|||||
| | | | <Đăng ký thuế> |
| | | | <Khai thuế> |
| | | | <Nộp thuế> |
| | | | <Hoàn thuế> |
| | | | <Miễn, giảm thuế> |
| | | | ... |
2. Thông tin đăng ký số điện thoại di động: …………………………………………………
Người nộp thuế chịu trách nhiệm về tính hợp pháp, đầy đủ, chính xác của các thông tin đăng ký nêu trên và cam kết tiếp nhận và phản hồi các thông tin liên quan đến giao dịch điện tử với cơ quan thuế; chấp hành quyết định, thông báo, yêu cầu của cơ quan thuế đã gửi đến địa chỉ thư điện tử đã đăng ký nêu trên và tài khoản giao dịch điện tử của người nộp thuế trên Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế và quản lý, sử dụng tài khoản giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế đã được cơ quan thuế cấp theo quy định của pháp luật và các hướng dẫn của cơ quan thuế./.
NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ THUẾ Họ và tên:…… Chứng chỉ hành nghề số:…… <Chữ ký số của đại lý thuế> | …, ngày…. tháng… năm … NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ <Người nộp thuế ký điện tử>
Ghi chú: Chữ in nghiêng trong dấu <> chỉ là giải thích hoặc ví dụ.
| | Mẫu số: 02/ĐK-TĐT (Ban hành kèm theo Thông tư số 19/2021/TT-BTC ngày 18/3/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) |
|||
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập- Tự do- Hạnh phúc
TỜ KHAI
Đăng ký thay đổi, bổ sung thông tin giao dịch thuế điện tử
□ Thay đổi □ Bổ sung
Kính gửi: <Tổng cục Thuế>…………..
1. Tên người nộp thuế: …………………………………………………………………
| 2. Mã số thuế: | | | | | | | | | | | | | | | |
|||||||||||||||||
3. Địa chỉ: …………………………………………………………………………………
4. Thông tin về đại lý thuế (nếu có):
4a. Tên:
| 4b. Mã số thuế: | | | | | | | | | | | | | | | |
|||||||||||||||||
4c. Hợp đồng đại lý thuế: Số ……………………. ngày ……………………………
Căn cứ quy định tại Luật Quản lý thuế ngày 13/6/2019;
Căn cứ quy định tại Thông tư số 19/2021/TT-BTC ngày 18/3/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế.
Đăng ký thay đổi bổ sung các thông tin, cụ thể như sau:
<Trường hợp người nộp thuế sử dụng chứng thư số thì ghi:>
1. Thông tin đăng ký thay đổi, bổ sung chứng thư số sử dụng giao dịch thuế điện tử:
| STT | Tên tổ chức/cơ quan chứng thực/cấp/công nhận chữ ký số | Số sê-ri chứng thư số | Thời hạn sử dụng chứng thư số | | Thông tin thay đổi, bổ sung | Thủ tục hành chính thuế điện tử đăng ký sử dụng |
||||||||
| | | | Từ ngày | đến ngày | | |
| | | | | | <Ngừng sử dụng> | <Đăng ký thuế> |
| | | | | | <Bổ sung> | <Khai thuế> |
| | | | | | … | <Nộp thuế> |
| | | | | | … | <Hoàn thuế> |
| | | | | | … | <Miễn, giảm thuế> |
| | | | | | … | … |
2. Thông tin đăng ký thay đổi, bổ sung tài khoản ngân hàng thực hiện thủ tục nộp thuế điện tử:
| STT | Số tài khoản | Tên tài khoản | Ngân hàng | Số sê-ri chứng thư số | Thông tin thay đổi, bổ sung | Tên tổ chức/cơ quan chứng thực/cấp/công nhận chữ ký số |
||||||||
| | | | | | <Ngừng sử dụng> | |
| | | | | | <Bổ sung> | |
| | | | | | … | |
3. Thông tin đăng ký thay đổi, bổ sung địa chỉ thư điện tử:
3.1. Địa chỉ thư điện tử nhận tất cả các quyết định, thông báo, văn bản khác của cơ quan thuế trong quá trình thực hiện giao dịch điện tử với cơ quan thuế: ……
3.2. Địa chỉ thư điện tử khác nhận quyết định, thông báo, văn bản khác của cơ quan thuế theo từng thủ tục hành chính thuế:
| STT | Địa chỉ thư điện tử | Họ tên người sử dụng | Thông tin thay đổi, bổ sung | Thủ tục hành chính thuế điện tử đăng ký sử dụng |
||||||
| | | | <Ngừng sử dụng> | <Đăng ký thuế> |
| | | | <Bổ sung> | <Khai thuế> |
| | | | … | <Nộp thuế> |
| | | | … | <Hoàn thuế> |
| | | | … | <Miễn, giảm thuế> |
| | | | ... | .... |
4. Thông tin số điện thoại đăng ký thay đổi: ………………………………………
<Trường hợp người nộp thuế sử dụng mã xác thực OTP/xác thực bằng sinh trắc học thì ghi:>
1. Thông tin đăng ký thay đổi, bổ sung địa chỉ thư điện tử:
1.1. Địa chỉ thư điện tử nhận tất cả các quyết định, thông báo, văn bản khác của cơ quan thuế trong quá trình thực hiện giao dịch điện tử với cơ quan thuế: ……………
1.2. Địa chỉ thư điện tử khác nhận quyết định, thông báo, văn bản khác của cơ quan thuế theo từng thủ tục hành chính thuế:
| STT | Địa chỉ thư điện tử | Họ tên người sử dụng | Thông tin thay đổi, bổ sung | Thủ tục hành chính thuế điện tử đăng ký sử dụng |
||||||
| | | | <Ngừng sử dụng> | <Đăng ký thuế> |
| | | | <Bổ sung> | <Khai thuế> |
| | | | …. | <Nộp thuế> |
| | | | .... | <Hoàn thuế> |
| | | | …. | <Miễn, giảm thuế> |
| | | | …. | .... |
2. Thông tin số điện thoại di động đăng ký thay đổi: ………………………………
Người nộp thuế chịu trách nhiệm về tính hợp pháp, đầy đủ, chính xác của các thông tin đăng ký nêu trên và cam kết tiếp nhận và phản hồi các thông tin liên quan đến giao dịch điện tử với cơ quan thuế; chấp hành quyết định, thông báo, yêu cầu của cơ quan thuế đã gửi đến địa chỉ thư điện tử đã đăng ký nêu trên và tài khoản giao dịch điện tử của người nộp thuế trên Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế và quản lý, sử dụng tài khoản giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế đã được cơ quan thuế cấp theo quy định của pháp luật và các hướng dẫn của cơ quan thuế./.
NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ THUẾ Họ và tên:…… Chứng chỉ hành nghề số:…… <Chữ ký số của đại lý thuế> | …, ngày…. tháng… năm … NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ <Người nộp thuế ký điện tử>
Ghi chú: Chữ in nghiêng trong dấu <> chỉ là giải thích hoặc ví dụ
| | Mẫu số: 01/ĐK-T-VAN (Ban hành kèm theo Thông tư số 19/2021/TT-BTC ngày 18/3/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) |
|||
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập- Tự do- Hạnh phúc
TỜ KHAI
Đăng ký sử dụng dịch vụ T-VAN
□ Tổ chức □ Cá nhân
□ Người nộp thuế đã đăng ký giao dịch với cơ quan thuế bằng phương thức điện tử thông qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế và đăng ký ngừng giao dịch với cơ quan thuế
Kính gửi: <Tổng cục Thuế>…………..
1. Tên người nộp thuế: …………………………………………………………………
| 2. Mã số thuế: | | | | | | | | | | | | | | | |
|||||||||||||||||
3. Địa chỉ: …………………………………………………………………………………
4. Thông tin về đại lý thuế (nếu có):
4a. Tên:
| 4b. Mã số thuế: | | | | | | | | | | | | | | | |
|||||||||||||||||
4c. Hợp đồng đại lý thuế: Số ………. ngày …………………………………………
Căn cứ quy định tại Luật Quản lý thuế ngày 13/6/2019;
Căn cứ quy định tại Thông tư số 19/2021/TT-BTC ngày 18/3/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế.
Đăng ký <được sử dụng dịch vụ thuế điện tử qua tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN/được sử dụng dịch vụ thuế điện tử qua tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN đồng thời ngừng giao dịch với cơ quan thuế bằng phương thức điện tử thông qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế> với cơ quan thuế, cụ thể như sau:
A. THÔNG TIN ĐĂNG KÝ CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ:
<Trường hợp người nộp thuế tích chọn vào mục "Người nộp thuế đã đăng ký giao dịch với cơ quan thuế bằng phương thức điện tử thông qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế và đăng ký ngừng giao dịch với cơ quan thuế" nêu trên thì ghi cả 02 thông tin tại mục I và II dưới đây; trường hợp người nộp thuế không tích chọn vào mục “Người nộp thuế đã đăng ký giao dịch với cơ quan thuế bằng phương thức điện tử thông qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế và đăng ký ngừng giao dịch với cơ quan thuế” nêu trên thì ghi thông tin tại Mục II>
<I. Thông tin đăng ký ngừng giao dịch với cơ quan thuế bằng phương thức điện tử thông qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế>:
| STT | Thủ tục thuế điện tử đăng ký ngừng giao dịch với cơ quan thuế thông qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế | Thời điểm ngừng | Lý do ngừng |
|||||
| | <Đăng ký thuế> | <từ ngày…… tháng.... năm… > | |
| | <Khai thuế> | <từ ngày…… tháng.... năm… > | |
| | <Nộp thuế> | <từ ngày…… tháng.... năm… > | |
| | <Hoàn thuế> | <từ ngày…… tháng.... năm… > | |
| | <Miễn, giảm thuế> | <từ ngày…… tháng.... năm… > | |
| | ... | .... | |
<II. Thông tin đăng ký sử dụng dịch vụ T-VAN>
1. Thông tin đăng ký chứng thư số sử dụng giao dịch thuế điện tử:
| STT | Tên tổ chức/cơ quan chứng thực/cấp/công nhận chữ ký số | Số sê-ri chứng thư số | Thời hạn sử dụng chứng thư số | | Thủ tục thuế điện tử đăng ký sử dụng |
|||||||
| | | | Từ ngày | đến ngày | |
| | | | | | |
| | | | | | |
2. Thông tin đăng ký tài khoản ngân hàng thực hiện thủ tục nộp thuê điện tử:
| STT | Số tài khoản | Tên tài khoản | Ngân hàng | Số sê-ri chứng thư số | Tên tổ chức/cơ quan chứng thực/cấp/công nhận chữ ký số |
|||||||
| | | | | | |
| | | | | | |
3. Thông tin đăng ký địa chỉ thư điện tử:
3.1. Địa chỉ thư điện tử nhận tất cả các quyết định, thông báo, văn bản khác của cơ quan thuế trong quá trình thực hiện giao dịch điện tử với cơ quan thuế: ……………………….
3.2. Địa chỉ thư điện tử khác nhận quyết định, thông báo, văn bản khác của cơ quan thuế theo từng thủ tục hành chính thuế:
| STT | Địa chỉ thư điện tử | Họ tên người sử dụng | Thủ tục thuế điện tử đăng ký sử dụng |
|||||
| | | | <Đăng ký thuế> |
| | | | <Khai thuế> |
| | | | <Nộp thuế> |
| | | | <Hoàn thuế> |
| | | | <Miễn, giảm thuế> |
| | | | ... |
4. Thông tin đăng ký số điện thoại: ……………………………………………
B. THÔNG TIN VỀ TỔ CHỨC CUNG CẤP DỊCH VỤ T-VAN:
- Tên tổ chức: (ghi rõ tên đầy đủ tổ chức) ………………………………………
- Mã số thuế: ………………………………………………………………………..
- Địa chỉ: …………………………………………………………………………….
- Số điện thoại: ……………………………………………………………………...
Người nộp thuế chịu trách nhiệm về tính hợp pháp, đầy đủ, chính xác với các thông tin đăng ký nêu trên và cam kết nhận các phản hồi, quyết định, thông báo và văn bản khác của cơ quan thuế bằng phương thức điện tử qua địa chỉ thư điện tử đã đăng ký./.
TỔ CHỨC CUNG CẤP DỊCH VỤ T-VAN <Chữ ký số của tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN> | NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ THUẾ Họ và tên:…… Chứng chỉ hành nghề số:…… <Chữ ký số của đại lý thuế> | …, ngày…. tháng… năm … NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ <Người nộp thuế ký điện tử>
Ghi chú: Chữ in nghiêng trong dấu < > chỉ là giải thích hoặc ví dụ.
| | Mẫu số: 02/ĐK-T-VAN (Ban hành kèm theo Thông tư số 19/2021/TT-BTC ngày 18/3/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) |
|||
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập- Tự do- Hạnh phúc
TỜ KHAI
Thay đổi, bổ sung thông tin đăng ký sử dụng dịch vụ T-VAN
□ Thay đổi □ Bổ sung
Kính gửi: <Tổng cục Thuế> ………………….
1. Tên người nộp thuế: …………………………………………………………………
| 2. Mã số thuế: | | | | | | | | | | | | | | | |
|||||||||||||||||
3. Địa chỉ: …………………………………………………………………………………
4. Thông tin về đại lý thuế (nếu có):
4a. Tên:
| 4b. Mã số thuế: | | | | | | | | | | | | | | | |
|||||||||||||||||
4c. Hợp đồng đại lý thuế: Số ………. ngày …………………………………………
Căn cứ quy định tại Luật Quản lý thuế ngày 13/6/2019;
Căn cứ quy định tại Thông tư số 19/2021/TT-BTC ngày 18/3/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế.
Đăng ký thay đổi, bổ sung thông tin, cụ thể như sau:
1. Thông tin đăng ký thay đổi, bổ sung chứng thư số sử dụng giao dịch thuế điện tử:
| STT | Tên tổ chức/cơ quan chứng thực/cấp/công nhận chữ ký số | Số sê-ri chứng thư số | Thời hạn sử dụng chứng thư số | | Thông tin thay đổi, bổ sung | Thủ tục hành chính thuế đăng ký sử dụng |
||||||||
| | | | Từ ngày | đến ngày | | |
| | | | | | <Ngừng sử dụng> | |
| | | | | | <Bổ sung> | |
| | | | | | … | … |
2. Thông tin đăng ký thay đổi, bổ sung tài khoản ngân hàng thực hiện thủ tục nộp thuế điện tử:
| STT | Số tài khoản | Tên tài khoản | Ngân hàng | Số sê-ri chứng thư số | Tên tổ chức/cơ quan chứng thực/cấp/công nhận chữ ký số | Thông tin thay đổi, bổ sung |
||||||||
| | | | | | | <Ngừng sử dụng> |
| | | | | | | <Bổ sung> |
| | | | | | | … |
3. Thông tin đăng ký thay đổi, bổ sung địa chỉ thư điện tử đăng ký:
3.1. Địa chỉ thư điện tử nhận tất cả các quyết định, thông báo, văn bản khác của cơ quan thuế trong quá trình thực hiện giao dịch điện tử với cơ quan thuế: ………………………………………………
3.2. Địa chỉ thư điện tử khác nhận quyết định, thông báo, văn bản khác của cơ quan thuế theo từng thủ tục hành chính thuế:
| STT | Địa chỉ thư điện tử | Họ tên người sử dụng | Thông tin thay đổi, bổ sung | Thủ tục thuế điện tử đăng ký sử dụng |
||||||
| | | | <Ngừng sử dụng> | <Đăng ký thuế> |
| | | | <Bổ sung> | <Khai thuế> |
| | | | … | <Nộp thuế> |
| | | | ... | <Hoàn thuế> |
| | | | ... | … |
4. Thông tin số điện thoại đăng ký thay đổi: ……………………………………..
Người nộp thuế cam đoan những thông tin kê khai nêu trên là hoàn toàn chính xác và cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về các thông tin đã khai./.
TỔ CHỨC CUNG CẤP DỊCH VỤ T-VAN <Chữ ký số của tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN> | NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ THUẾ Họ và tên:…… Chứng chỉ hành nghề số:…… <Chữ ký số của đại lý thuế> | …, ngày…. tháng… năm … NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ <Người nộp thuế ký điện tử>
Ghi chú: Chữ in nghiêng trong dấu <> chỉ là giải thích hoặc ví dụ.
| | Mẫu số: 03/ĐK-T-VAN (Ban hành kèm theo Thông tư số 19/2021/TT-BTC ngày 18/3/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) |
|||
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập- Tự do- Hạnh phúc
TỜ KHAI
Đăng ký ngừng sử dụng dịch vụ T-VAN
Kính gửi: <Tổng cục Thuế> ……………………
1. Tên người nộp thuế: …………………………………………………………………
| 2. Mã số thuế: | | | | | | | | | | | | | | | |
|||||||||||||||||
3. Địa chỉ: …………………………………………………………………………………
4. Thông tin về đại lý thuế (nếu có):
4a. Tên:
| 4b. Mã số thuế: | | | | | | | | | | | | | | | |
|||||||||||||||||
4c. Hợp đồng đại lý thuế: Số ……….…………… ngày ……………………………
Căn cứ quy định tại Luật Quản lý thuế ngày 13/6/2019;
Căn cứ quy định tại Thông tư số 19/2021/TT-BTC ngày 18/3/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế.
Đăng ký ngừng sử dụng dịch vụ T-VAN, cụ thể như sau:
| STT | Thủ tục thuế điện tử đăng ký ngừng sử dụng | Thời điểm ngừng | Lý do ngừng |
|||||
| | < Đăng ký thuế > | < từ ngày..... tháng.... năm… > | |
| | < Khai thuế > | < từ ngày..... tháng.... năm… > | |
| | … | … | |
Người nộp thuế cam kết chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của nội dung nêu trên./.
TỔ CHỨC CUNG CẤP DỊCH VỤ T-VAN <Chữ ký số của tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN> | NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ THUẾ Họ và tên:…… Chứng chỉ hành nghề số:…… <Chữ ký số của đại lý thuế> | …, ngày…. tháng… năm … NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ <Người nộp thuế ký điện tử>
Ghi chú: Chữ in nghiêng trong dấu < > chỉ là giải thích hoặc ví dụ.
| | | Mẫu số: 01-1/TB-TĐT (Ban hành kèm theo Thông tư số 19/2021/TT-BTC ngày 18/3/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) |
||||
| BỘ TÀI CHÍNH TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| Số: …./TB-TĐT | ……, ngày… tháng… năm… | |
| | | |
THÔNG BÁO
Về việc tiếp nhận <chứng từ điện tử>
Căn cứ quy định tại Luật Quản lý thuế ngày 13/6/2019;
Căn cứ quy định tại Thông tư số 19/2021/TT-BTC ngày 18/3/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế.
<Trường hợp 1: tiếp nhận chứng từ điện tử thì ghi:>
Căn cứ <chứng từ điện tử> của <người nộp thuế/người nộp thuế do <tên đại lý thuế, mã số thuế> gửi tới cơ quan thuế/người nộp thuế do <Tên cơ quan nhà nước có thẩm quyền> chuyển sang cơ quan thuế> lúc...giờ...phút ngày ... tháng ... năm...., cụ thể như sau:
<Trường hợp tiếp nhận chứng từ điện tử là hồ sơ đăng ký thuế thì ghi>:
- Tên hồ sơ <…>, mẫu <...> và các tài liệu đính kèm.
- Mã giao dịch điện tử: ………………….
Hồ sơ đăng ký thuế của người nộp thuế đã được cơ quan thuế tiếp nhận vào lúc...giờ...phút ngày...tháng...năm...
Hồ sơ đăng ký thuế sẽ được cơ quan thuế tiếp tục kiểm tra và trả Thông báo không chấp nhận hồ sơ trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế tiếp nhận hồ sơ của người nộp thuế ghi trên Thông báo này đối với hồ sơ không đầy đủ theo quy định. Trường hợp qua kiểm tra hồ sơ của người nộp thuế đã đầy đủ theo quy định, cơ quan thuế sẽ trả kết quả cho người nộp thuế như sau:
- Tên kết quả: <ghi kết quả tương ứng của từng loại hồ sơ>.
- Thời hạn trả kết quả: <ghi thời hạn trả kết quả tương ứng của từng loại hồ sơ>.
- Địa điểm nhận kết quả: <ghi địa điểm nhận kết quả tương ứng của từng loại hồ sơ>.
<Trường hợp tiếp nhận chứng từ điện tử là hồ sơ khai thuế/BCTC/BCAC/hồ sơ khai thuế đối với trường hợp cơ quan quản lý thuế tính thuế, thông báo thuế thì ghi:>
- Tên tờ khai/Phụ lục: ……………………………
- Loại tờ khai: …………………………………….
- Kỳ tính thuế: ……………………………………
- Lần nộp hoặc lần bổ sung: ……………………
- Mã giao dịch điện tử:…………………………..
Hồ sơ khai thuế của người nộp thuế đã được cơ quan thuế tiếp nhận vào lúc... giờ....phút ngày....tháng… năm …
Hồ sơ khai thuế sẽ được cơ quan thuế tiếp tục kiểm tra và trả Thông báo chấp nhận hoặc không chấp nhận hồ sơ trong thời gian 01 (một) ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế tiếp nhận hồ sơ của người nộp thuế ghi trên Thông báo này.
<Trường hợp tiếp nhận chứng từ điện tử là chứng từ nộp NSNN thì ghi:>
- Tên chứng từ nộp NSNN: …………………………
- Số tham chiếu: ....................................................
- Tài khoản trích nợ: ………. mở tại <tên ngân hàng/tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán)
- Tên Kho bạc Nhà nước hạch toán thu:....
- Tên cơ quan thuế quản lý thu: ……
- Tổng số khoản: ……
- Loại tiền: ......
- Tổng số tiền nộp NSNN:......
Chứng từ nộp NSNN của người nộp thuế đã được cơ quan thuế tiếp nhận vào lúc...giờ....phút ngày....tháng… năm….
<Trường hợp tiếp nhận chứng từ điện tử là hồ sơ đề nghị tra soát thì ghi:>
- Tên hồ sơ đề nghị tra soát: ……………………
- Mã giao dịch điện tử: …………………………….
Hồ sơ đề nghị tra soát của người nộp thuế đã được cơ quan thuế tiếp nhận vào lúc ...giờ....phút ngày....tháng… năm ….
Hồ sơ đề nghị tra soát sẽ được cơ quan thuế tiếp tục kiểm tra và trả Thông báo chấp nhận hoặc không chấp nhận trong thời gian 01 (một) ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế tiếp nhận hồ sơ của người nộp thuế ghi trên Thông báo này.
<Trường hợp tiếp nhận chứng từ điện tử là hồ sơ đề nghị xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế thì ghi:>
- Tên hồ sơ <...>: …………………………
- Mã giao dịch điện tử: ………………….
Hồ sơ <đề nghị xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế> của người nộp thuế đã được cơ quan thuế tiếp nhận vào lúc...giờ...phút ngày....tháng …năm…
Hồ sơ <đề nghị xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế> sẽ được cơ quan thuế tiếp tục kiểm tra và trả Thông báo chấp nhận hoặc không chấp nhận trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế tiếp nhận hồ sơ của người nộp thuế ghi trên Thông báo này.
<Trường hợp tiếp nhận chứng từ điện tử là văn bản đề nghị xử lý khoản nộp thừa thì ghi:>
- Tên hồ sơ <...>: ……………….
- Mã giao dịch điện tử: …………
Hồ sơ <đề nghị xử lý khoản nộp thừa> của người nộp thuế đã được cơ quan thuế tiếp nhận vào lúc...giờ...phút ngày....tháng… năm …
Hồ sơ <đề nghị xử lý khoản nộp thừa> sẽ được cơ quan thuế tiếp tục kiểm tra và trả Thông báo chấp nhận hoặc không chấp nhận trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế tiếp nhận hồ sơ của người nộp thuế ghi trên Thông báo này.
<Trường hợp tiếp nhận chứng từ điện tử là hồ sơ miễn, giảm thuế thì ghi:>
- Tên hồ sơ < ……>, mẫu <......> và các tài liệu đính kèm.
- Mã giao dịch điện tử: …………………..
Hồ sơ <miễn, giảm thuế> của người nộp thuế đã được cơ quan thuế tiếp nhận vào lúc...giờ....phút ngày....tháng …năm… Hồ sơ <miễn, giảm thuế...> sẽ được cơ quan thuế tiếp tục kiểm tra và trả Thông báo chấp nhận hoặc không chấp nhận trong thời gian 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế tiếp nhận hồ sơ của người nộp thuế ghi trên Thông báo này.
<Trường hợp tiếp nhận chứng từ điện tử là hồ sơ xử lý nợ thì ghi:>
+ Tên hồ sơ <xử lý nợ>:……………….
+ Mã giao dịch điện tử: ……………….
Hồ sơ <xử lý nợ> đã được cơ quan thuế tiếp nhận vào lúc...giờ....phút ngày....tháng… năm… Hồ sơ <xử lý nợ> sẽ được cơ quan thuế tiếp tục kiểm tra và trả Thông báo chấp nhận hoặc không chấp nhận trong thời gian <nêu thời gian trả thông báo theo từng hồ sơ> kể từ ngày cơ quan thuế tiếp nhận hồ sơ <xử lý nợ> của người nộp thuế ghi trên Thông báo này.
<Trường hợp tiếp nhận chứng từ điện tử là hồ sơ thuế khác thì ghi:>
+ Tên hồ sơ: …………………..
+ Mã giao dịch điện tử: ……………………
Hồ sơ <Tên hồ sơ thuế> đã được cơ quan thuế tiếp nhận vào lúc ... giờ.... phút ngày... tháng ... năm ...
<<Hồ sơ thuế ....> sẽ được cơ quan thuế tiếp tục kiểm tra và trả Thông báo chấp nhận hoặc không chấp nhận trong trong thời gian <nêu thời gian trả thông báo theo từng hồ sơ> kể từ ngày cơ quan thuế tiếp nhận hồ sơ < …> của người nộp thuế ghi trên Thông báo này>.
<Hoặc hồ sơ <Tên hồ sơ thuế> sẽ được cơ quan thuế tiếp tục kiểm tra và trả kết quả cho người nộp thuế như sau:
- Tên kết quả: <ghi kết quả tương ứng của từng loại hồ sơ>.
- Thời hạn trả kết quả: <ghi thời hạn trả kết quả tương ứng của từng loại hồ sơ>.
- Địa điểm nhận kết quả: <ghi địa điểm nhận kết quả tương ứng của từng loại hồ sơ>>.
<Trường hợp tiếp nhận chứng từ điện tử là hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính, hồ sơ khai thuế theo cơ chế một cửa liên thông của người nộp thuế nộp qua <Tên cơ quan nhà nước có thẩm quyền> thì ghi:>
+ Tên hồ sơ: <Liệt kê tất cả thành phần hồ sơ>
+ Mã hồ sơ thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa liên thông <theo Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018>: ……
+ Mã giao dịch điện tử: ………….
<Hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính, hồ sơ khai thuế theo cơ chế một cửa liên thông> của người nộp thuế nộp tại <Tên cơ quan nhà nước có thẩm quyền> đã được cơ quan thuế tiếp nhận vào lúc...giờ....phút ngày....tháng… năm…. Hồ sơ sẽ được cơ quan thuế tiếp tục kiểm tra và trả Thông báo chấp nhận hoặc không chấp nhận trong thời gian 01 (một) ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế tiếp nhận hồ sơ của người nộp thuế do <Tên cơ quan nhà nước có thẩm quyền> chuyển sang.
<Trường hợp tiếp nhận chứng từ điện tử là hồ sơ đề nghị miễn, giảm thuế điện tử theo cơ chế một cửa liên thông của người nộp thuế nộp qua <Tên cơ quan nhà nước có thẩm quyền> thì ghi:>
- Tên hồ sơ: <Liệt kê tất cả thành phần hồ sơ>
- Mã hồ sơ thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa liên thông <theo Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018>: ………………..
- Mã giao dịch điện tử: ……………………..
Hồ sơ <miễn, giảm thuế> điện tử theo cơ chế một cửa liên thông của người nộp thuế nộp tại <Tên cơ quan nhà nước có thẩm quyền> đã được cơ quan thuế tiếp nhận vào lúc...giờ....phút ngày....tháng… năm… Hồ sơ sẽ được cơ quan thuế tiếp tục kiểm tra và trả Thông báo chấp nhận hoặc không chấp nhận trong thời gian 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế tiếp nhận hồ sơ của người nộp thuế do <Tên cơ quan nhà nước có thẩm quyền> chuyển sang.
<Trường hợp 2: không tiếp nhận chứng từ điện tử thì ghi:>
Căn cứ <chứng từ điện tử> của <người nộp thuế/người nộp thuế do <tên đại lý thuế, mã số thuế> gửi tới cơ quan thuế/người nộp thuế do <Tên cơ quan nhà nước có thẩm quyền> chuyển sang cơ quan thuế> lúc...giờ...phút ngày ... tháng ... năm.... Cơ quan thuế thông báo về việc không tiếp nhận <chứng từ điện tử> của người nộp thuế, cụ thể như sau:
<Trường hợp không tiếp nhận hồ sơ khai thuế/BCTC/BCAC/hồ sơ khai thuế điện tử đối với trường hợp cơ quan quản lý thuế tính thuế, thông báo thuế thì ghi:>
- Tên tờ khai/Phụ lục/hồ sơ khai thuế: …………………..
- Loại tờ khai: ……………………
- Kỳ tính thuế: ……………………
- Lần nộp hoặc lần bổ sung: …………………
- Lý do không tiếp nhận:
| STT | Mô tả lỗi | Hướng dẫn xử lý | Ghi chú |
|||||
| (1) | (2) | (3) | (4) |
| 1 | <nhóm lỗi>(<tên lỗi>) | | |
<Trường hợp không tiếp nhận chứng từ điện tử là chứng từ nộp NSNN điện tử thì ghi:>
- Tên chứng từ nộp NSNN: ………………….
- Tài khoản trích nợ: …… mở tại <tên ngân hàng/tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán>
- Tên Kho bạc Nhà nước hạch toán thu:.......
- Tên cơ quan thuế quản lý thu: ………
- Tổng số khoản: ……
- Loại tiền: ......
- Tổng số tiền nộp NSNN:...
- Lý do không tiếp nhận cụ thể như sau:
| STT | Mô tả lỗi | Hướng dẫn xử lý | Ghi chú |
|||||
| (1) | (2) | (3) | (4) |
| 1 | <nhóm lỗi>(<tên lỗi>) | | |
<Trường hợp không tiếp nhận hồ sơ đề nghị tra soát/hồ sơ đề nghị xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế/văn bản đề nghị xử lý khoản nộp thừa/hồ sơ miễn, giảm thuế/hồ sơ xử lý nợ/hồ sơ thuế khác:>
- Tên hồ sơ thuế điện tử: …………………..
- Lý do không tiếp nhận:
| STT | Mô tả lỗi | Hướng dẫn xử lý | Ghi chú |
|||||
| (1) | (2) | (3) | (4) |
| 1 | <nhóm lỗi>(<tên lỗi>) | | |
<Trường hợp không tiếp nhận hồ sơ khai thuế cùng với hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính/hồ sơ miễn, giảm thuế điện tử theo cơ chế một cửa liên thông của người nộp thuế nộp qua <Tên cơ quan nhà nước có thẩm quyền> thì ghi:>
- Tên hồ sơ: <Liệt kê tất cả thành phần hồ sơ>
- Mã hồ sơ thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa liên thông <theo Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018>: …………….
- Lý do không tiếp nhận:
| STT | Mô tả lỗi | Hướng dẫn xử lý | Ghi chú |
|||||
| (1) | (2) | (3) | (4) |
| 1 | <nhóm lỗi>(<tên lỗi>) | | |
Đề nghị <Tên người nộp thuế> điều chỉnh và gửi lại <chứng từ điện tử> theo hướng dẫn nêu trên để được <ghi nhận nghĩa vụ nộp NSNN> theo quy định.
Nếu có vướng mắc, xin vui lòng truy cập theo đường dẫn http://www.xxx.gdt.gov.vn hoặc liên hệ với <tên cơ quan thuế giải quyết hồ sơ> để được hỗ trợ.
Cơ quan thuế thông báo để <Tên người nộp thuế/Tên cơ quan nhà nước có thẩm quyền> biết và thực hiện./.
Nơi nhận: - <Người nộp thuế>; - Lưu: Cổng thông tin điện tử của TCT. | TỔNG CỤC THUẾ <Chữ ký số của Tổng cục Thuế>
Ghi chú:
- Chữ in nghiêng trong dấu < > chỉ là giải thích hoặc ví dụ.
- Chọn trường hợp 1 hoặc 2 theo kết quả xử lý.
- “<Chứng từ điện tử>” tại mẫu biểu này là một trong các hồ sơ sau:
+ Hồ sơ đăng ký thuế <đăng ký thuế lần đầu/hồ sơ thay đổi thông tin đăng ký thuế/hồ sơ tạm ngừng hoạt động, kinh doanh hoặc tiếp tục hoạt động tạm ngừng, kinh doanh trước thời hạn>;
+ Hồ sơ khai thuế <hồ sơ khai thuế/BCTC/BCAC/hồ sơ khai thuế điện tử đối với trường hợp cơ quan quản lý thuế tính thuế, thông báo thuế>;
+ Chứng từ nộp NSNN;
+ Hồ sơ miễn, giảm thuế;
+ Hồ sơ đề nghị tra soát/hồ sơ đề nghị xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế/văn bản đề nghị xử lý khoản nộp thừa;
+ Hồ sơ xử lý nợ <hồ sơ miễn tiền chậm nộp/không tính tiền chậm nộp/hồ sơ khoanh tiền thuế nợ/xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt/gia hạn nộp thuế/nộp dần tiền thuế nợ>;
+ Hồ sơ thuế điện tử khác;
+ Hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính, hồ sơ khai thuế/hồ sơ miễn, giảm theo cơ chế một cửa liên thông.
| | | Mẫu số: 01-2/TB-TĐT (Ban hành kèm theo Thông tư số 19/2021/TT-BTC ngày 18/3/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) |
||||
| BỘ TÀI CHÍNH TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| Số: …./TB-TĐT | ……, ngày… tháng… năm… | |
| | | |
THÔNG BÁO
Về việc chấp nhận/không chấp nhận <chứng từ điện tử>
Căn cứ quy định tại Luật Quản lý thuế ngày 13/6/2019;
Căn cứ quy định tại Thông tư số 19/2021/TT-BTC ngày 18/3/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế.
<Trường hợp 1: chấp nhận chứng từ điện tử thì ghi:>
Căn cứ <chứng từ điện tử> của <người nộp thuế/người nộp thuế do <tên đại lý thuế, mã số thuế> gửi tới cơ quan thuế/người nộp thuế do <Tên cơ quan nhà nước có thẩm quyền> chuyển sang cơ quan thuế> đã được Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế thông báo tiếp nhận vào lúc...giờ...phút ngày ...tháng ... năm, mã giao dịch điện tử Cơ quan thuế thông báo về việc chấp nhận <chứng từ điện tử> của <người nộp thuế/người nộp thuế do <tên đại lý thuế, mã số thuế> gửi tới cơ quan thuế/người nộp thuế do <Tên cơ quan nhà nước có thẩm quyền> chuyển sang>, cụ thể như sau:
<Trường hợp chấp nhận chứng từ điện tử là hồ sơ khai thuế/BCTC/BCAC thì ghi:>
+ Tên tờ khai/Phụ lục: ………………………
+ Loại tờ khai: ……………………………….
+ Kỳ tính thuế: ……………………………….
+ Lần nộp hoặc lần bổ sung: ………………
+ Thông tin mã định danh khoản phải nộp:
| STT | Mã định danh khoản phải nộp (ID) | Số tiền thuế phải nộp | Loại tiền | Ghi chú |
||||||
| | | | | |
| | | | | |
Hồ sơ khai thuế (HSKT) của người nộp thuế được cơ quan thuế chấp nhận vào lúc…giờ….phút ngày....tháng…. năm……
Ngày hoàn thành việc nộp HSKT của người nộp thuế là ngày <ngày trên Thông báo tiếp nhận mẫu số 01-1/TB-TĐT lần đầu của HSKT điện tử tương ứng. Riêng trường hợp người nộp thuế nộp HSKT bổ sung và trường hợp người nộp thuế nộp HSKT không đúng nghĩa vụ kê khai (tờ khai tháng/quý) thì ngày ghi nhận nghĩa vụ nộp HSKT của người nộp thuế là ngày nộp thực tế của HSKT trên Thông báo tiếp nhận mẫu số 01-1/TB-TĐT tương ứng>.
<Trường hợp chấp nhận chứng từ điện tử là hồ sơ khai thuế đối với trường hợp cơ quan quản lý thuế tính thuế, thông báo thuế thì ghi:>
+ Tên tờ khai/Phụ lục: ………………….
+ Loại tờ khai: ………………………..
+ Kỳ tính thuế: ……………………….
+ Lần nộp hoặc lần bổ sung: ………………
+ Thông tin mã định danh khoản phải nộp:
| STT | Mã định danh khoản phải nộp (ID) | Số tiền thuế phải nộp | Loại tiền | Ghi chú |
||||||
| | | | | |
| | | | | |
Hồ sơ khai thuế (HSKT) của người nộp thuế được cơ quan thuế chấp nhận vào lúc...giờ...phút ngày....tháng…… năm ……
Thời gian hẹn trả kết quả giải quyết: <nêu thời hạn trả kết quả theo từng loại hồ sơ kể từ ngày nhận đủ hồ sơ>.
Trường hợp hồ sơ cần giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu, cơ quan thuế sẽ có thông báo gửi người nộp thuế.
Cơ quan thuế sẽ thực hiện trả kết quả giải quyết hồ sơ cho người nộp thuế qua <Cổng thông tin điện tử mà người nộp thuế lựa chọn lập và gửi hồ sơ>.
<Trường hợp chấp nhận chứng từ điện tử là hồ sơ đề nghị tra soát thì ghi:>
Hồ sơ đề nghị tra soát của người nộp thuế được cơ quan thuế chấp nhận vào lúc...giờ....phút ngày....tháng… năm ……
Thời gian hẹn trả kết quả giải quyết: <nêu thời hạn trả kết quả theo từng loại hồ sơ kể từ ngày nhận đủ hồ sơ>.
Trường hợp hồ sơ cần giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu, cơ quan thuế sẽ có thông báo gửi người nộp thuế.
Cơ quan thuế sẽ thực hiện trả kết quả giải quyết hồ sơ đề nghị tra soát cho người nộp thuế qua <Cổng thông tin điện tử mà người nộp thuế lựa chọn lập và gửi hồ sơ>.
<Trường hợp chấp nhận chứng từ điện tử là hồ sơ đề nghị xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế thì ghi:>
Hồ sơ <đề nghị xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế...> của người nộp thuế được cơ quan thuế chấp nhận vào lúc….giờ....phút ngày....tháng…năm...
Thời gian hẹn trả kết quả giải quyết: <nêu thời hạn trả kết quả theo từng loại hồ sơ kể từ ngày nhận đủ hồ sơ>.
Trường hợp hồ sơ cần giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu, cơ quan thuế sẽ có thông báo gửi người nộp thuế.
Cơ quan thuế sẽ thực hiện trả kết quả giải quyết hồ sơ đề nghị xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế cho người nộp thuế qua <Cổng thông tin điện tử mà người nộp thuế lựa chọn lập và gửi hồ sơ>.
<Trường hợp chấp nhận chứng từ điện tử là văn bản đề nghị xử lý khoản nộp thừa thì ghi:>
<Văn bản đề nghị xử lý khoản nộp thừa> của người nộp thuế được cơ quan thuế chấp nhận vào lúc...giờ....phút ngày....tháng… năm …
Thời gian hẹn trả kết quả giải quyết: <nêu thời hạn trả kết quả theo từng loại hồ sơ kể từ ngày nhận đủ hồ sơ>.
Trường hợp hồ sơ cần giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu, cơ quan thuế sẽ có thông báo gửi người nộp thuế.
Cơ quan thuế sẽ thực hiện trả kết quả giải quyết văn bản đề nghị xử lý khoản nộp thừa cho người nộp thuế qua <Cổng thông tin điện tử mà người nộp thuế lựa chọn lập và gửi hồ sơ>.
<Trường hợp chấp nhận chứng từ điện tử là hồ sơ miễn, giảm thuế thì ghi:>
Hồ sơ <miễn, giảm thuế…> của người nộp thuế được cơ quan thuế chấp nhận vào lúc... giờ... phút ngày....tháng… năm …
Thời gian hẹn trả kết quả giải quyết: <nêu thời hạn trả kết quả theo từng loại hồ sơ kể từ ngày nhận đủ hồ sơ>.
Trường hợp hồ sơ thuộc diện kiểm tra thực tế hoặc cần giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu, cơ quan thuế sẽ có thông báo gửi người nộp thuế.
Cơ quan thuế sẽ thực hiện trả kết quả giải quyết hồ sơ đề nghị miễn giảm thuế cho người nộp thuế qua <Cổng thông tin điện tử mà người nộp thuế lựa chọn lập và gửi hồ sơ>.
<Trường hợp chấp nhận chứng từ điện tử là hồ sơ xử lý nợ thì ghi:>
Hồ sơ <xử lý nợ> điện tử của người nộp thuế được cơ quan thuế chấp nhận vào lúc...giờ....phút ngày....tháng.....năm ……
Thời gian hẹn trả kết quả giải quyết: <nêu thời hạn trả kết quả theo từng loại hồ sơ kể từ ngày nhận đủ hồ sơ>.
Trường hợp hồ sơ thuộc diện kiểm tra thực tế hoặc cần giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu, cơ quan thuế sẽ có thông báo gửi người nộp thuế.
Cơ quan thuế sẽ trả kết quả cho người nộp thuế qua <Cổng thông tin điện tử mà người nộp thuế lựa chọn nộp hồ sơ>.
<Trường hợp chấp nhận chứng từ điện tử là hồ sơ thuế khác thì ghi:>
Hồ sơ < … > điện tử của người nộp thuế được cơ quan thuế chấp nhận vào lúc...giờ....phút ngày....tháng… năm …
Thời gian hẹn trả kết quả giải quyết: <nêu thời hạn trả kết quả theo từng loại hồ sơ kể từ ngày nhận đủ hồ sơ>.
Trường hợp hồ sơ cần giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu, cơ quan thuế sẽ có thông báo gửi người nộp thuế.
Cơ quan thuế sẽ trả kết quả cho người nộp thuế qua <Cổng thông tin điện tử mà người nộp thuế lựa chọn nộp hồ sơ>.
<Trường hợp chấp nhận hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính, hồ sơ khai thuế theo cơ chế một cửa liên thông của người nộp thuế nộp qua <Tên cơ quan nhà nước có thẩm quyền> thì ghi:>
- Tên hồ sơ: <Hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính, hồ sơ khai thuế theo cơ chế một cửa liên thông>
- Mã hồ sơ thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa liên thông <Theo Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018>: ………….
Hồ sơ của người nộp thuế do <Tên cơ quan nhà nước có thẩm quyền> chuyển sang đã được cơ quan thuế chấp nhận vào lúc...giờ....phút ngày....tháng… năm…
Thời gian hẹn trả kết quả giải quyết: <nêu thời hạn trả kết quả theo từng loại hồ sơ kể từ ngày nhận đủ hồ sơ>
Trường hợp hồ sơ cần giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu, cơ quan thuế sẽ có thông báo gửi người nộp thuế.
Cơ quan thuế sẽ trả kết quả cho người nộp thuế qua <Tên cơ quan nhà nước có thẩm quyền/tài khoản giao dịch điện tử của người nộp thuế trên Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế>.
<Trường hợp chấp nhận chứng từ điện tử là hồ sơ miễn, giảm thuế theo cơ chế một cửa liên thông của người nộp thuế nộp qua <Tên cơ quan nhà nước có thẩm quyền> thì ghi:>
- Tên hồ sơ: ……………..
- Mã hồ sơ thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa liên thông <theo Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018>: ……………
Hồ sơ đề nghị miễn, giảm thuế của người nộp thuế do <Tên cơ quan nhà nước có thẩm quyền> chuyển sang đã được cơ quan thuế chấp nhận vào lúc...giờ....phút ngày....tháng… năm …
Thời gian hẹn trả kết quả giải quyết: <nêu thời hạn trả kết quả kể từ ngày nhận đủ hồ sơ>.
Cơ quan thuế sẽ trả kết quả cho người nộp thuế qua <Tên cơ quan nhà nước có thẩm quyền/tài khoản giao dịch điện tử của người nộp thuế trên Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế>.
Trường hợp hồ sơ thuộc diện kiểm tra thực tế hoặc cần giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu, cơ quan thuế sẽ có thông báo gửi <Tên cơ quan nhà nước có thẩm quyền/người nộp thuế>.
<Trường hợp 2: không chấp nhận hồ sơ thì ghi:>
Căn cứ <chứng từ điện tử> của <người nộp thuế/người nộp thuế do <tên đại lý thuế, mã số thuế> gửi tới cơ quan thuế/người nộp thuế do <Tên cơ quan nhà nước có thẩm quyền> chuyển sang cơ quan thuế> đã được Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế thông báo tiếp nhận vào lúc...giờ...phút ngày ...tháng ... năm…, mã giao dịch điện tử Cơ quan thuế thông báo về việc không chấp nhận <chứng từ điện tử> của <người nộp thuế/người nộp thuế do <tên đại lý thuế, mã số thuế> gửi tới cơ quan thuế/người nộp thuế do <Tên cơ quan nhà nước có thẩm quyền> chuyển sang>, cụ thể như sau:
<Trường hợp không chấp nhận chứng từ điện tử là hồ sơ đăng ký thuế của người nộp thuế thì ghi:>
- Tên hồ sơ <… >, mẫu <... > và các tài liệu đính kèm.
- Lý do không chấp nhận cụ thể như sau:
| STT | Tên hồ sơ | Mẫu số | Thông tin có sai sót | Hướng dẫn xử lý |
||||||
| | | | | |
| | | | | |
Đề nghị người nộp thuế hoàn thiện và nộp lại hồ sơ khác <qua Cổng thông tin điện tử mà người nộp thuế lựa chọn nộp hồ sơ> để thay thế cho hồ sơ đã nộp có sai sót đã gửi đến cơ quan thuế theo hướng dẫn nêu trên. Cơ quan thuế sẽ giải quyết hồ sơ khi người nộp thuế nộp hồ sơ đầy đủ theo Thông báo này.
<Trường hợp không chấp nhận chứng từ điện tử là hồ sơ khai thuế/BCTC/BCAC/hồ sơ khai thuế đối với trường hợp cơ quan quản lý thuế tính thuế, thông báo thuế thì ghi:>
- Tên tờ khai/Phụ lục: …………
- Loại tờ khai: …………………
- Kỳ tính thuế: ………………..
- Lần nộp hoặc lần bổ sung: ……………….
- Lý do không chấp nhận cụ thể như sau:
| STT | Thông tin có sai sót | Hướng dẫn xử lý | Ghi chú |
|||||
| (1) | (2) | (3) | (4) |
| 1 | <nhóm lỗi> (<tên lỗi>) | | |
<Trường hợp không chấp nhận chứng từ điện tử là hồ sơ đề nghị tra soát/Hồ sơ đề nghị xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế/Văn bản đề nghị xử lý khoản nộp thừa/hồ sơ miễn, giảm thuế/hồ sơ xử lý nợ/hồ sơ thuế khác thì ghi:>
- Tên hồ sơ: …………….
- Lý do không chấp nhận cụ thể như sau:
| STT | Thông tin có sai sót | Hướng dẫn xử lý | Ghi chú |
|||||
| (1) | (2) | (3) | (4) |
| 1 | <nhóm lỗi> (<tên lỗi>) | | |
<Trường hợp không chấp nhận chứng từ điện tử là hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính, hồ sơ khai thuế/hồ sơ miễn giảm theo cơ chế một cửa liên thông của người nộp thuế nộp qua <Tên cơ quan nhà nước có thẩm quyền> thì ghi:>
- Tên hồ sơ: <Hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính, hồ sơ khai thuế/hồ sơ miễn, giảm theo cơ chế một cửa liên thông>.
- Mã hồ sơ thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa liên thông <theo Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018>:
+ Lý do không chấp nhận cụ thể như sau:
| STT | Thông tin có sai sót | Hướng dẫn xử lý | Ghi chú |
|||||
| (1) | (2) | (3) | (4) |
| 1 | <nhóm lỗi> (<tên lỗi>) | | |
<Đối với người nộp thuế thì ghi:>
Đề nghị <Tên người nộp thuế> điều chỉnh và gửi lại <chứng từ điện tử> theo hướng dẫn nêu trên để được <ghi nhận nghĩa vụ nộp hồ sơ thuế/giải quyết hồ sơ thuế> theo quy định (trừ hồ sơ đăng ký thuế).
<Đối với hồ sơ gửi theo cơ chế một cửa liên thông qua cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì ghi:>
Đề nghị <Tên cơ quan nhà nước có thẩm quyền> yêu cầu người nộp thuế điều chỉnh và gửi lại <Hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính, hồ sơ khai thuế/hồ sơ miễn, giảm theo cơ chế một cửa liên thông> theo hướng dẫn nêu trên để cơ quan thuế giải quyết theo quy định.
Nếu có vướng mắc, xin vui lòng truy cập theo đường dẫn http://www.xxx.gdt.gov.vn hoặc liên hệ với <Tên cơ quan thuế giải quyết hồ sơ> để được hỗ trợ.
Cơ quan thuế thông báo để <Tên người nộp thuế/Tên cơ quan nhà nước có thẩm quyền> biết, thực hiện./.
Nơi nhận: - <Người nộp thuế>; - Lưu: Cổng thông tin điện tử của TCT. | TỔNG CỤC THUẾ <Chữ ký số của Tổng cục Thuế>
Ghi chú:
- Chữ in nghiêng trong dấu < > chỉ là giải thích hoặc ví dụ.
- Chọn trường hợp 1 hoặc 2 theo kết quả xử lý.
- “<Chứng từ điện tử>” tại mẫu biểu này là một trong các hồ sơ sau:
+ Hồ sơ đăng ký thuế <đăng ký thuế lần đầu/hồ sơ thay đổi thông tin đăng ký thuế/hồ sơ tạm ngừng hoạt động, kinh doanh hoặc tiếp tục hoạt động tạm ngừng, kinh doanh trước thời hạn>;
+ Hồ sơ khai thuế <hồ sơ khai thuế/BCTC/BCAC/hồ sơ khai thuế điện tử đối với trường hợp cơ quan quản lý thuế tính thuế, thông báo thuế>;
+ Hồ sơ miễn, giảm thuế;
+ Hồ sơ đề nghị tra soát/hồ sơ đề nghị xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế/văn bản đề nghị xử lý khoản nộp thừa;
+ Hồ sơ xử lý nợ <hồ sơ miễn tiền chậm nộp/không tính tiền chậm nộp/hồ sơ khoanh tiền thuế nợ/xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt/gia hạn nộp thuế/nộp dần tiền thuế nợ>;
+ Hồ sơ thuế điện tử khác;
+ Hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính, hồ sơ khai thuế/hồ sơ miễn, giảm theo cơ chế một cửa liên thông.
| | | Mẫu số: 02/TB-TĐT (Ban hành kèm theo Thông tư số 19/2021/TT-BTC ngày 18/3/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) |
||||
| BỘ TÀI CHÍNH TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| Số: …./TB-TĐT | ……, ngày… tháng… năm… | |
| | | |
THÔNG BÁO
Về việc sự cố kỹ thuật của Cổng thông tin điện tử Tổng cục Thuế
Căn cứ quy định tại Luật Quản lý thuế ngày 13/6/2019;
Căn cứ quy định tại Điều 9 Thông tư số 19/2021/TT-BTC ngày 18/3/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về giao dịch…………
Do sự cố kỹ thuật của Cổng thông tin điện tử ………… Thuế thông báo tạm dừng việc nhận chứng từ điện ………… ngày… tháng… năm… Cơ quan thuế đang ………… thời gian sớm nhất. Sau khi sự cố được khắc phục ………… cho người nộp thuế biết.
<Trường hợp thông báo sự cố kỹ thuật đã…………
Ngày… tháng… năm… cơ quan thuế ………… thông báo cho người nộp thuế về sự cố <kỹ thuật ………… Tổng cục Thuế>. Đến nay, sự cố đã được khắc phục ………… tục thực hiện các giao dịch điện tử qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế theo quy định.
Người nộp thuế cần biết thêm chi tiết, xin vui lòng truy cập theo đường dẫn: http://www.xxx.gdt.gov.vn hoặc liên hệ với <Tên cơ quan thuế giải quyết hồ sơ> để được hỗ trợ trực tiếp.
Tổng cục Thuế thông báo để người nộp thuế và cơ quan thuế được biết và thực hiện./.
Nơi nhận: - <Người nộp thuế>; - Lưu: Cổng thông tin điện tử của TCT. | TỔNG CỤC THUẾ <Chữ ký số của Tổng cục Thuế>
Ghi chú: Chữ in nghiêng trong dấu <> chỉ là giải thích hoặc ví dụ.
| | | Mẫu số: 03/TB-TĐT (Ban hành kèm theo Thông tư số 19/2021/TT-BTC ngày 18/3/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) |
||||
| BỘ TÀI CHÍNH TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| Số: …./TB-TĐT | ……, ngày… tháng… năm… | |
| | | |
THÔNG BÁO
Về việc tài khoản giao dịch thuế điện tử
Căn cứ quy định tại Luật Quản lý thuế ngày 13/6/2019;
Căn cứ quy định tại Thông tư số 19/2021/TT- BTC ngày 18/3/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế.
<1. Trường hợp đăng ký giao dịch điện tử với cơ quan thuế bằng phương thức điện tử qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế/qua tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN thì ghi:>
Căn cứ hồ sơ <đăng ký giao dịch thuế điện tử/đăng ký thay đổi, bổ sung thông tin giao dịch thuế điện tử> <qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế/qua tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN> của người nộp thuế.
Tên người nộp thuế: …………….
Mã số thuế: …………………….
Địa chỉ: …………………….
Mã giao dịch điện tử: …………………
Xét điều kiện thực hiện và cam kết của người nộp thuế.
<1.1. Trường hợp chấp nhận đề nghị của người nộp thuế thì ghi:>
Cơ quan thuế chấp nhận đề nghị về việc <đăng ký giao dịch thuế điện tử/đăng ký thay đổi, bổ sung thông tin giao dịch thuế điện tử> <qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế/qua tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN> của người nộp thuế kể từ ...giờ ....phút.... giây ngày ... tháng... năm...., cụ thể như sau:
<1.1.1. Trường hợp đăng ký giao dịch với cơ quan thuế lần đầu>
< Trường hợp người nộp thuế đăng ký giao dịch với cơ quan thuế bằng phương thức điện tử lần đầu qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế thì ghi: “thông tin về tài khoản; đường link để người nộp thuế đăng nhập vào hệ thống”>.
< Trường hợp người nộp thuế đăng ký giao dịch với cơ quan thuế bằng phương thức điện tử lần đầu qua tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN thì ghi: “thông tin về tài khoản, mật khẩu để thực hiện tra cứu trên Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế; đường link để người nộp thuế đăng nhập vào hệ thống”>.
Lưu ý:
- Người nộp thuế có trách nhiệm thông báo ngay cho cơ quan thuế khi phát hiện hoặc nghi ngờ có hiện tượng truy cập và sử dụng trái phép dịch vụ thuế điện tử hoặc nghi ngờ thông tin đăng nhập không còn bảo mật hoặc bị mất thiết bị xác thực.
- Người nộp thuế cần thận trọng, hạn chế dùng máy tính công cộng, mạng không dây công cộng để truy cập vào hệ thống thuế điện tử.
- Thoát khỏi hệ thống thuế điện tử khi không sử dụng.
- Không đặt tùy chọn của trình duyệt Web cho phép lưu lại tên và mật khẩu người dùng.
<1.1.2. Trường hợp người nộp thuế đăng ký thay đổi, bổ sung thông tin/đăng ký ngừng giao dịch thuế điện tử thì ghi các thông tin đã chấp nhận>.
<1.2. Trường hợp không chấp nhận đề nghị của người nộp thuế thì ghi:>
Cơ quan thuế không chấp nhận đề nghị về việc <đăng ký giao dịch thuế điện tử/đăng ký thay đổi, bổ sung thông tin giao dịch thuế điện tử/đăng ký ngừng giao dịch thuế điện tử> của người nộp thuế.
Lý do: <Lý do không chấp nhận>
<2. Trường hợp cơ quan thuế gửi thông báo về việc ngừng giao dịch điện tử của người nộp thuế qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế/qua tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN:>
Cơ quan thuế thông báo về việc Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế ngừng việc thực hiện các thủ tục hành chính thuế bằng phương thức điện tử của người nộp thuế kể từ ...giờ ....phút.... giây ngày ... tháng... năm...
Lý do: <Người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký/doanh nghiệp bị giải thể/chấm dứt tồn tại theo Thông báo của cơ quan đăng ký kinh doanh/tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân khác đã chấm dứt hiệu lực mã số thuế>
Người nộp thuế cần biết thêm chi tiết, xin vui lòng truy cập theo đường dẫn: http://www.xxx.gdt.gov.vn hoặc liên hệ với <tên cơ quan thuế> để được hỗ trợ trực tiếp.
Tổng cục Thuế thông báo để người nộp thuế và cơ quan thuế được biết, thực hiện./.
Nơi nhận: - <Người nộp thuế>; - Lưu: Cổng thông tin điện tử của TCT. | TỔNG CỤC THUẾ <Chữ ký số của Tổng cục Thuế>
Ghi chú: Chữ in nghiêng trong dấu <> chỉ là giải thích hoặc ví dụ. Chọn trường hợp 1 hoặc 2 theo kết quả xử lý.
| | | Mẫu số: 04/TB-TĐT (Ban hành kèm theo Thông tư số 19/2021/TT-BTC ngày 18/3/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) |
||||
| NGÂN HÀNG/TỔ CHỨC… | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| Số: …./TB-… | ……, ngày… tháng… năm… | |
| | | |
THÔNG BÁO
Về việc đăng ký thực hiện thủ tục nộp thuế điện tử qua NHTM/tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán
<1. Trường hợp chấp nhận đề nghị của người nộp thuế thì ghi:>
Vào ...giờ ... phút ... giây, ngày …/… /…, <Tên người nộp thuế>, <Mã số thuế> đã được <Tên ngân hàng/tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán> chấp nhận đăng ký thực hiện thủ tục nộp thuế điện tử qua <Ngân hàng/tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán>, thông tin chi tiết như sau:
1. Thông tin tài khoản, chứng thư số đăng ký thủ tục nộp thuế điện tử:
| STT | Số tài khoản | Tên tài khoản | Tên tổ chức chứng thực chữ ký số | Số sê-ri chứng thư số | Thời hạn sử dụng chứng thư số | |
||||||||
| | | | | | Từ ngày | đến ngày |
| | | | | | | |
| | | | | | | |
2. Địa chỉ thư điện tử để nhận thông báo, phản hồi của <Ngân hàng/tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán>:
| STT | Địa chỉ thư điện tử | Họ tên người sử dụng | Ghi chú |
|||||
| 1 | | | Địa chỉ thư điện tử chính thức |
| 2 | | | Địa chỉ thư điện tử bổ sung theo thủ tục nộp thuế điện tử |
3. Số điện thoại: …………………………………
Để sử dụng dịch vụ, người nộp thuế truy cập theo đường dẫn: <đường dẫn>
<2. Trường hợp không chấp nhận đề nghị của người nộp thuế thì ghi:>
<Ngân hàng/tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán……> không chấp thuận đăng ký thực hiện thủ tục nộp thuế điện tử thông qua tài khoản của <Ngân hàng/tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán……>
Lý do: <Lý do không chấp nhận>.
<Ngân hàng/Tổ chức……………> thông báo để người nộp thuế biết, thực hiện./.
Nơi nhận: - <Người nộp thuế>; - Lưu: …. | NGÂN HÀNG/TỔ CHỨC… <Chữ ký số của Ngân hàng/Tổ chức>
Ghi chú: Chữ in nghiêng trong dấu <> chỉ là giải thích hoặc ví dụ. Chọn trường hợp 1 hoặc 2 theo kết quả xử lý.
| | | Mẫu số: 05/TB-TĐT (Ban hành kèm theo Thông tư số 19/2021/TT-BTC ngày 18/3/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) |
||||
| NGÂN HÀNG/TỔ CHỨC… | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| Số: …./TB-<NH/Tổ chức> | ……, ngày… tháng… năm… | |
| | | |
THÔNG BÁO
Về việc xác nhận nộp thuế điện tử
Vào <...giờ ... phút ... giây, ngày …tháng...năm...>, <Ngân hàng/Tổ chức…> thông báo trạng thái thực hiện thủ tục nộp thuế điện tử của người nộp thuế, cụ thể như sau:
| STT | Nội dung | Giá trị |
||||
| 1 | Số tham chiếu | |
| 2 | Mã hiệu chứng từ | |
| 3 | Số chứng từ nộp NSNN | |
| 4 | Tài khoản trích Nợ | |
| 5 | Nộp cho KBNN | |
| 6 | Ngày gửi GNT | |
| 7 | Ngày nộp thuế điện tử | |
| 8 | Tổng số khoản | |
| 9 | Loại tiền | |
| 10 | Tổng số tiền nộp NSNN | |
| 11 | Trạng thái | |
| 12 | Lý do < trường hợp không thành công > | |
Để tra cứu thông tin đã nộp thuế điện tử nói trên, xin vui lòng truy cập theo đường dẫn: <đường dẫn>.
Nơi nhận: - <Người nộp thuế>; - Lưu: …. | NGÂN HÀNG/TỔ CHỨC… <Chữ ký số của Ngân hàng/Tổ chức>
Ghi chú: Các nội dung ở trong dấu <> chỉ là ví dụ hoặc giải thích.
| | | Mẫu số: 06/TB-TĐT (Ban hành kèm theo Thông tư số 19/2021/TT-BTC ngày 18/3/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) |
||||
| TÊN CƠ QUAN THUẾ CẤP TRÊN TÊN CƠ QUAN THUẾ BAN HÀNH THÔNG BÁO | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| Số: …./TB-TĐT | ……, ngày… tháng… năm… | |
| | | |
THÔNG BÁO
Về việc đôn đốc nộp hồ sơ khai thuế
Cơ quan thuế thông báo để <Tên người nộp thuế, mã số thuế> được biết: Tính đến ngày… tháng… năm…, cơ quan thuế chưa nhận được các hồ sơ khai thuế của người nộp thuế, cụ thể như sau:
| Số TT | Loại thuế | Ký hiệu mẫu hồ sơ khai thuế | Kỳ tính thuế | Hạn nộp | Số ngày quá hạn |
|||||||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) |
| | | | | | |
| | | | | | |
Đề nghị <Tên người nộp thuế> nộp các hồ sơ khai thuế còn thiếu nói trên cho cơ quan thuế. <Tên người nộp thuế> phải chịu trách nhiệm và bị xử phạt vi phạm pháp luật về thuế theo các quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế.
Trường hợp cần biết thêm chi tiết, xin vui lòng liên hệ với cơ quan thuế theo địa chỉ:
<Tên cơ quan thuế, bộ phận người nộp thuế có thể liên hệ>
Địa chỉ: <số nhà, đường phố...>:
Số điện thoại: Địa chỉ E-mail:
Xin vui lòng bỏ qua thông báo này nếu trường hợp tại thời điểm nhận được thông báo này người nộp thuế đã nộp hồ sơ khai thuế.
Cơ quan thuế thông báo để <Tên người nộp thuế> biết, thực hiện./.
Nơi nhận: - <Người nộp thuế>; - ……; - Lưu: …. | QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ <Chữ ký số của người có thẩm quyền và chữ ký số của cơ quan thuế> Họ và tên
Ghi chú: Các nội dung ở trong dấu <> chỉ là ví dụ hoặc giải thích.
| | | Mẫu số: 01/KNNT-TĐT (Ban hành kèm theo Thông tư số 19/2021/TT-BTC ngày 18/3/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) |
||||
| NGÂN HÀNG/TỔ CHỨC… | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| Số: …./VB-ĐN Về việc <đề nghị kết nối với Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế/Thay đổi, bổ sung thông tin đã ký thỏa thuận> | ……, ngày… tháng… năm… | |
| | | |
Kính gửi: Tổng cục Thuế
<1. Trường hợp đề nghị kết nối với Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế>
Căn cứ <Quy định của NHNN; Quy định về giao dịch điện tử; Quy định về thu, nộp NSNN; Quy định về quản lý thuế...hiện hành>
Căn cứ tiêu chuẩn kỹ thuật theo công khai của Tổng cục Thuế trên trang thông tin điện tử (…); Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế cập nhật đến ngày …/..../…
<Tên ngân hàng/tổ chức> nhận thấy có thể đáp ứng các quy định và tiêu chuẩn kỹ thuật theo công khai của Tổng cục Thuế, cụ thể:
………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………….
Bằng văn bản này, <Tên ngân hàng/tổ chức> đề nghị Tổng cục Thuế thực hiện kiểm tra các tài liệu, hồ sơ gửi kèm theo để có thông báo cho chúng tôi về việc hồ sơ đảm bảo hoặc chưa đảm bảo các điều kiện về kết nối với Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế.
Trường hợp Tổng cục Thuế cần bổ sung thông tin, đề nghị liên hệ với:
- Ông/Bà:
- Chức vụ:
- Địa chỉ thư điện tử:
- Số điện thoại liên hệ:
<Tên ngân hàng/tổ chức> cam kết tuân thủ các quy định, quy trình trong việc thực hiện phối hợp thu NSNN.
<2. Trường hợp thay đổi, bổ sung thông tin đã ký thỏa thuận>
Căn cứ văn bản thỏa thuận kết nối với Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế <Số/ngày văn bản thỏa thuận>, <Tên ngân hàng/tổ chức> có thay đổi, bổ sung một số thông tin cụ thể:
………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………….
Bằng văn bản này, <Tên ngân hàng/tổ chức> đề nghị Tổng cục Thuế thực hiện kiểm tra các tài liệu, hồ sơ gửi kèm theo để thực hiện các thủ tục cập nhật thông tin hoặc ký thỏa thuận bổ sung.
Trường hợp Tổng cục Thuế cần bổ sung thông tin, đề nghị liên hệ với:
- Ông/Bà:
- Chức vụ:
- Địa chỉ thư điện tử:
- Số điện thoại liên hệ:
Trân trọng./.
Nơi nhận: - <Người nộp thuế>; - Lưu: …. | NGÂN HÀNG/TỔ CHỨC… <Chữ ký số của Ngân hàng/Tổ chức>
Ghi chú: Các nội dung ở trong dấu <> chỉ là ví dụ hoặc giải thích. Chọn trường hợp 1 hoặc 2.
| | | Mẫu số: 01/TBKN-TĐT (Ban hành kèm theo Thông tư số 19/2021/TT-BTC ngày 18/3/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) |
||||
| BỘ TÀI CHÍNH TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| Số: …./TB-TĐT | ……, ngày… tháng… năm… | |
| | | |
THÔNG BÁO
Về việc <hồ sơ đề nghị kết nối với Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế đảm bảo/không đảm bảo kết nối/bổ sung thông tin hồ sơ đề nghị kết nối với Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế>
Căn cứ <Quy định của NHNN; Quy định về giao dịch điện tử; Quy định về thu, nộp NSNN; Quy định về quản lý thuế...hiện hành>
Căn cứ văn bản kết nối với Cổng thông tin điện tử <Số/ngày văn bản đề nghị, văn bản bổ sung thông tin> của <Tên ngân hàng/tổ chức> và hồ sơ, tài liệu chứng minh (nếu có) về việc đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật theo công khai của Tổng cục Thuế.
Tổng cục Thuế thông báo cụ thể như sau:
<1. Trường hợp hồ sơ đảm bảo kết nối>
1. Hồ sơ đề nghị kết nối của <Tên ngân hàng/tổ chức> với Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế đảm bảo yêu cầu về tiêu chuẩn kỹ thuật.
2. Đề nghị <Tên ngân hàng/tổ chức>phối hợp với Tổng cục Thuế để thực hiện thủ tục kết nối kỹ thuật theo quy định.
3. Đầu mối của Tổng cục Thuế thực hiện trao đổi, phối hợp:
- Ông/Bà:
- Chức vụ:
- Địa chỉ thư điện tử:
- Số điện thoại liên hệ:
<2. Trường hợp hồ sơ không đảm bảo kết nối>
1. Hồ sơ đề nghị kết nối của <Tên ngân hàng/tổ chức> với Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế chưa đảm bảo yêu cầu về tiêu chuẩn kỹ thuật.
2. Lý do cụ thể về việc chưa đảm bảo yêu cầu về tiêu chuẩn kỹ thuật:
<………..>
3. Trường hợp cần làm rõ thông tin, đề nghị <Tên ngân hàng/tổ chức> liên hệ trực tiếp với Tổng cục Thuế theo <Địa chỉ thư điện tử, số điện thoại> để biết thêm thông tin chi tiết.
<3. Trường hợp bổ sung thông tin>
Trong quá trình kiểm tra hồ sơ đề nghị kết nối của <Tên ngân hàng/tổ chức> với Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế, để đảm bảo thông tin xác định điều kiện đảm bảo yêu cầu về tiêu chuẩn kỹ thuật kết nối, đề nghị đơn vị bổ sung một số thông tin như sau: <Danh mục nội dung cần bổ sung thông tin>
Tổng cục Thuế thông báo để <Tên ngân hàng/tổ chức> biết và thực hiện./.
Nơi nhận: - <Người nộp thuế>; - ……; - Lưu: …. | QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ <Chữ ký số của người có thẩm quyền và chữ ký số của cơ quan thuế> Họ và tên
Ghi chú: Các nội dung ở trong dấu < > chỉ là ví dụ hoặc giải thích. Chọn trường hợp 1; hoặc 2; hoặc 3 theo kết quả xử lý.