Điều 9. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2021.
2. Từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành đến ngày 30 tháng 6 năm 2022, các văn bản của Bộ Tài chính ban hành sau đây vẫn có hiệu lực thi hành:
a) Thông tư số 15/2020/TT-BTC ngày 23/3/2020 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc in, phát hành, quản lý và sử dụng tem đối với rượu sản xuất để tiêu thụ trong nước và rượu nhập khẩu;
b) Thông tư 124/2007/TT-BTC ngày 26/10/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn về in, phát hành, sử dụng, quản lý tem thuốc lá điếu nhập khẩu, tem xì gà nhập khẩu;
c) Quyết định số 2979/QĐ-BTC của Bộ Tài chính về việc sửa đổi Quyết định số 211/QĐ-BTC ngày 27/01/2010 của Bộ Tài chính về việc ban hành mẫu tem và quy định in, phát hành, quản lý, sử dụng tem thuốc lá sản xuất trong nước in mã vạch đa chiều;
d) Quyết định số 211/QĐ-BTC ngày 27/01/2010 của Bộ Tài chính về việc ban hành mẫu tem và quy định in, phát hành, quản lý, sử dụng tem thuốc lá sản xuất trong nước in mã vạch đa chiều;
e) Quyết định số 2000/QĐ-BTC ngày 19/8/2009 của Bộ Tài chính về việc chuyển giao nhiệm vụ in, phát hành một số loại ấn chỉ thuế cho Tổng cục Hải quan;
g) Quyết định số 2807/QĐ-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2009 của Bộ Tài chính về việc quy định in, phát hành, quản lý, sử dụng các loại chứng từ thu thuế, thu khác liên quan đến hoạt động xuất nhập khẩu;
h) Quyết định số 918/QĐ-BTC ngày 22/4/2011 của Bộ Tài chính về việc thay đổi mẫu tem thuốc lá điếu nhập khẩu;
i) Quyết định số 1010/QĐ-BTC ngày 15/5/2014 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi mẫu tem xì gà và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.
3. Số tem thuốc lá, tem rượu đã được phát hành, cấp, bán theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật và văn bản hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tài chính tại khoản 2 Điều này còn tồn tại cơ quan thuế, cơ quan hải quan và tại các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu sản phẩm thuốc lá, rượu phải hoàn thành việc hủy tem trước ngày 01/8/2022 theo quy định tại Thông tư số 15/2020/TT-BTC ngày 23/3/2020 của Bộ Tài chính; Thông tư 124/2007/TT-BTC ngày 26/10/2007 của Bộ Tài chính; Quyết định số 211/QĐ-BTC ngày 27/01/2010 của Bộ Tài chính; Quyết định số 2979/QĐ-BTC của Bộ Tài chính về việc sửa đổi Quyết định số 211/QĐ-BTC ngày 27/01/2010 của Bộ Tài chính và các văn bản có liên quan.
4. Từ ngày 01 tháng 7 năm 2022 thực hiện áp dụng tem điện tử theo hướng dẫn tại Thông tư này.
5. Từ ngày 01 tháng 7 năm 2022, các Thông tư, Quyết định của Bộ Tài chính nêu tại khoản 2 Điều này hết hiệu lực thi hành.
6. Quá trình thực hiện có phát sinh vướng mắc, các Bộ, ngành, địa phương, các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân phản ánh cụ thể về Bộ Tài chính để xem xét, hướng dẫn giải quyết./.
Nơi nhận: - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Văn phòng Chủ tịch nước, Quốc hội; - Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; - Tòa án nhân dân tối cao; - Kiểm toán nhà nước; - UBT W Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan Trung ương của các Đoàn thể; - HĐND, UBND, Sở TC, Cục thuế, Cục Hải quan các tỉnh, TP trực thuộc T W ; - Công báo; - Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp); - Website Chính phủ; - Các đơn vị thuộc Bộ; - Website Bộ Tài chính; - Lưu: VT; TCT (VT, CS(2)) . | KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Trần Xuân Hà
PHỤ LỤC 1
QUY ĐỊNH VỀ MẪU TEM ĐIỆN TỬ DÁN LÊN SẢN PHẨM THUỐC LÁ SẢN XUẤT ĐỂ TIÊU THỤ TRONG NƯỚC (Ban hành kèm theo Thông tư số 23/2021/TT-BTC ngày 30/03/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
Mô tả tem điện tử thuốc lá:
1. Mẫu tem điện tử thuốc lá được mô tả theo nội dung dưới đây.
2. Tem điện tử thuốc lá có kích thước tem 2,2 cm x 4,5 cm, nội dung tem được in trên các chất liệu giấy, có hoa văn bóng nước chìm định lượng 65g/m2. Trên tem điện tử thuốc lá có dấu hiệu nhận biết bằng mắt thường và có chứa các thông tin, dữ liệu điện tử được tra cứu, xác thực trên Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế, phục vụ công tác quản lý của doanh nghiệp, người tiêu dùng và cơ quan quản lý nhà nước.
3. Trên tem có in dòng chữ TEM ĐIỆN TỬ THUỐC LÁ, có ký hiệu mẫu tem là TTL, có in mã vạch Qrcode . Tem điện tử thuốc lá có ký hiệu và số thứ tự liên tục từ số 00.000.001 đến số 40.000.000. Ký tự để phân biệt các ký hiệu tem điện tử thuốc lá là 2 chữ cái trong 20 chữ cái in hoa của bảng chữ cái Tiếng Việt bao gồm: A, B, C, D, E, G, H, K, L, M, N, P, Q, R, S, T, U, V, X, Y và năm in của tem.
PHỤ LỤC 2
QUY ĐỊNH VỀ MẪU TEM ĐIỆN TỬ DÁN LÊN SẢN PHẨM RƯỢU SẢN XUẤT TIÊU THỤ TRONG NƯỚC (Ban hành kèm theo Thông tư số 23/2021/TT-BTC ngày 30/03/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
Mô tả tem điện tử rượu:
1. Tem điện tử rượu có dấu hiệu nhận biết bằng mắt thường và có chứa các thông tin, dữ liệu điện tử được tra cứu trên Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế, phục vụ công tác quản lý của doanh nghiệp, người tiêu dùng và cơ quan quản lý nhà nước.
2. Tem điện tử rượu có 02 loại như sau:
2.1. Tem điện tử rượu dán vào chai rượu có độ cồn bằng hoặc lớn hơn 20° (loại dùng cho dán bằng tay hoặc dán bằng máy).
- Kích thước tem: 11cm x 1.3cm.
- Tem in trên giấy bóc vỡ phủ sẵn cồn đối với tem sử dụng dán bằng tay, dán bằng máy.
- Tem in trên giấy dai dán bằng cồn lạnh đối với tem sử dụng dán bằng máy.
- Trên tem có in dòng chữ TEM ĐIỆN TỬ RƯỢU (SXTN≥20°)
- Bên trái tem điện tử rượu:
+ In dòng chữ thể hiện ký hiệu mẫu tem là TR01C đối với rượu sản xuất để tiêu thụ trong nước ≥20° dùng cho dán bằng máy; TR01R đối với rượu sản xuất để tiêu thụ trong nước ≥20° dùng cho dán bằng máy (tem cắt rời) hoặc TR01T đối với rượu sản xuất để tiêu thụ trong nước ≥20° dùng cho dán bằng tay.
+ In mã vạch QRcode.
- Bên phải tem điện tử rượu:
+ In ký tự để phân biệt các ký hiệu tem điện tử rượu là 2 chữ cái trong 20 chữ cái in hoa của bảng chữ cái Tiếng Việt bao gồm: A, B, C, D, E, G, H, K, L, M, N, P, Q, R, S, T, U, V, X, Y và năm in của tem.
+ In số thứ tự từ số 00.000.001 đến số 20.000.000 bằng mực màu đen.
2.2. Tem điện tử rượu dán vào chai rượu có độ cồn nhỏ hơn 20° (loại dùng cho dán bằng tay hoặc dán bằng máy).
- Kích thước tem: 11cm x 1.3cm.
- Tem in trên giấy bóc vỡ phủ sẵn cồn đối với tem sử dụng dán bằng tay, dán bằng máy.
- Tem in trên giấy dai dán bằng cồn lạnh đối với tem sử dụng dán bằng máy.
- Trên tem có in dòng chữ TEM ĐIỆN TỬ RƯỢU (SXTN<20°).
- Bên trái tem điện tử rượu:
+ In dòng chữ thể hiện ký hiệu mẫu tem là TR02C đối với rượu sản xuất để tiêu thụ trong nước <20° dùng cho dán bằng máy hoặc TR02T đối với rượu sản xuất để tiêu thụ trong nước <20° dùng cho dán bằng tay.
+ ln mã vạch QRcode.
- Bên phải tem điện tử rượu:
+ In ký tự để phân biệt các ký hiệu tem điện tử rượu là 2 chữ cái trong 20 chữ cái in hoa của bảng chữ cái Tiếng Việt gồm: A, B, C, D, E, G, H, K, L, M, N, P, Q, R, S, T, U, V, X, Y và năm in của tem.
+ In số thứ tự từ số 00.000.001 đến số 20.000.000 bằng mực màu đen.
PHỤ LỤC 3
DANH MỤC MẪU BIỂU LIÊN QUAN ĐẾN VIỆC IN, PHÁT HÀNH, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG TEM ĐIỆN TỬ THUỐC LÁ, TEM ĐIỆN TỬ RƯỢU SẢN XUẤT ĐỂ TIÊU THỤ TRONG NƯỚC (Ban hành kèm theo Thông tư số 23/2021/TT-BTC ngày 30/03/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
| TT | Mẫu số | Tên mẫu biểu |
||||
| | 1. Thông báo của cơ quan thuế | |
| 1 | 01/TB/TEM | Thông báo phát hành tem điện tử thuốc lá/tem điện tử rượu sản xuất để tiêu thụ trong nước |
| 2 | 02/TB/TEM | Thông báo chấp nhận /không chấp nhận hồ sơ đăng ký, sử dụng tem điện tử |
| | 2. Hồ sơ đăng ký, sử dụng tem điện tử của tổ chức, cá nhân | |
| 1 | 01 /TEM | Tờ khai đăng ký/thay đổi thông tin sử dụng tem điện tử |
| 2 | 02/TEM | Kế hoạch mua/mua bổ sung tem điện tử thuốc lá hoặc tem điện tử rượu sản xuất để tiêu thụ trong nước |
| 3 | 03/TEM | Đơn đề nghị mua tem điện tử thuốc lá hoặc tem điện tử rượu sản xuất để tiêu thụ trong nước |
| 4 | 04/TEM | Thông báo kết quả hủy tem điện tử thuốc lá hoặc tem điện tử rượu sản xuất để tiêu thụ trong nước. |
| 5 | 05/TEM | Báo cáo mất, cháy tem điện tử thuốc lá hoặc tem điện tử rượu sản xuất để tiêu thụ trong nước |
| 6 | 06/TEM | Đề nghị sáp nhập, chia, tách/chuyển cơ quan thuế quản lý tem điện tử thuốc lá hoặc tem điện tử rượu sản xuất để tiêu thụ trong nước |
| 7 | 07/TEM | Bảng tổng hợp dữ liệu tem điện tử gửi cơ quan thuế |
| | Mẫu số: 01/TB/TEM (Ban hành kèm theo Thông tư số 23/202 1 /TT-BTC ngày 30/03/202 1 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) |
|||
BỘ TÀI CHÍNH TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: …/TB-… | …..,ngày…..tháng….năm…..
THÔNG BÁO
Phát hành tem điện tử thuốc lá/ tem điện tử rượu sản xuất để tiêu thụ trong nước
Tổng cục Thuế thông báo phát hành tem điện tử thuốc lá/ tem điện tử rượu sản xuất để tiêu thụ trong nước, cụ thể như sau:
| STT | Tên loại tem | Ký hiệu mẫu | Ký hiệu | Số lượng ( tem ) | Từ số | Đến số | Giá bán tem (đồng/tem) | Ngày bắt đầu sử dụng | Doanh nghiệp i n | |
||||||||||||
| | | | | | | | | | Tên | MST |
| | | | | | | | | | | |
| | | | | | | | | | | |
| | | | | | | | | | | |
Nơi nhận: - Như trên; - Lưu: VT, | THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN THUẾ RA THÔNG BÁO (Chữ ký số của Thủ trưởng cơ quan thuế)
| | Mẫu số: 02/TB/TEM (Ban hành kèm theo Thông tư số 23/202 1 /TT-BTC ngày 30/03/202 1 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) |
|||
TÊN CƠ QUAN THUẾ CẤP TRÊN TÊN CƠ QUAN THUẾ RA THÔNG BÁO | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: …/TB-… | ……,ngày…..tháng…..năm…..
THÔNG BÁO
Thông báo về việc chấp nhận/không chấp nhận <Đăng ký sử dụng tem điện tử/Kế hoạch mua/mua bổ sung tem điện tử/Đơn đề nghị mua tem điện tử/Thông báo kết quả hủy tem điện tử/Báo cáo mất, cháy tem điện tử/Đề nghị sáp nhập, chia, tách/Chuyển cơ quan thuế quản lý tem điện tử/Bảng tổng hợp dữ liệu tem điện tử gửi cơ quan thuế>
Kính gửi: (Tên người nộp thuế:....)
(Mã số thuế của NNT:....)
Căn cứ <Đăng ký sử dụng tem điện tử/Kế hoạch mua/mua bổ sung tem điện tử/Đơn đề nghị mua tem điện tử/Thông báo kết quả hủy tem điện tử/Báo cáo mất, cháy tem điện tử/Đề nghị sáp nhập, chia, tách/Chuyển cơ quan thuế quản lý tem điện tử/Bảng tổng hợp dữ liệu tem điện tử gửi cơ quan thuế> của Người nộp thuế (NNT) gửi tới cơ quan thuế lúc ...giờ...phút...giây...ngày.../20..
Cơ quan thuế thông báo chấp nhận/không chấp nhận <Đăng ký sử dụng tem điện tử/Kế hoạch mua/mua bổ sung tem điện tử/Đơn đề nghị mua tem điện tử/Thông báo kết quả hủy tem điện tử/Báo cáo mất, cháy tem điện tử/Đề nghị sáp nhập, chia, tách/Chuyển cơ quan thuế quản lý tem điện tử/Bảng tổng hợp dữ liệu tem điện tử gửi cơ quan thuế> của NNT.
(Trong trường hợp không chấp nhận cần ghi rõ lý do không chấp nhận).
Cơ quan thuế thông báo để người nộp thuế biết, thực hiện./.
Nơi nhận: - Như trên; - Lưu: VT, | THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN THUẾ RA THÔNG BÁO (Chữ ký số của Thủ trưởng cơ quan thuế)
| | Mẫu số: 01/TEM (Ban hành kèm theo Thông tư số 23/202 1 /TT-BTC ngày 30/03/202 1 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) |
|||
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỜ KHAI
Đăng ký sử dụng tem điện tử
○ Đăng ký mới
○ Thay đổi thông tin
Tên người nộp thuế:……………………………………………………………………………….
Mã số thuế:…………………………………………………………………………………………
Cơ quan thuế quản lý…………………………………………………………………………….
Người liên hệ:……………………………………………………………………………………..
Địa chỉ liên hệ:…………………………………………………………………………………….
Địa chỉ thư điện tử:………………………………………………………………………………
Điện thoại liên hệ:……………………………………………………………………………….
Căn cứ Giấy phép sản xuất sản phẩm thuốc lá hoặc Giấy phép sản xuất sản phẩm rượu số.... do.... cấp ngày…….. (đính kèm theo Tờ khai này), trong đó có quy định:
- Sản lượng thuốc lá hoặc sản lượng rượu được phép sản xuất để tiêu thụ trong nước là.......
- Thời hạn được phép sản xuất là……
Theo Thông tư số…………… ngày ... tháng ... năm của Bộ Tài chính, chúng tôi/tôi thuộc đối tượng sử dụng tem điện tử. Chúng tôi đăng ký/thay đổi thông tin đã đăng ký với cơ quan thuế về việc sử dụng tem điện tử như sau:
- Áp dụng tem điện tử:
□ Tem điện tử rượu.
□ Tem điện tử thuốc lá.
Chúng tôi cam kết hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của nội dung nêu trên và thực hiện theo đúng quy định của pháp luật./.
….,ngày….tháng….năm….. NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ (Chữ ký số, chữ ký điện tử của người nộp thuế)
| | Mẫu số: 02/TEM (Ban hành kèm theo Thông tư số 23/202 1 /TT-BTC ngày 30/03/202 1 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) |
|||
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
….. , ngày….. tháng…. năm…..
KẾ HOẠCH MUA/MUA BỔ SUNG TEM ĐIỆN TỬ THUỐC LÁ HOẶC TEM ĐIỆN TỬ RƯỢU SẢN XUẤT ĐỂ TIÊU THỤ TRONG NƯỚC NĂM....
Kính gửi:……………………………………………………………………………………….(1)
□ Đăng ký kế hoạch lần đầu
□ Đăng ký kế hoạch bổ sung lần thứ:
Tên tổ chức, cá nhân:…………………………………………………………………………….
Mã số thuế:…………………………………………………………………………………………
Địa chỉ:………………………………………………………………………………………………
Căn cứ Giấy phép sản xuất sản phẩm thuốc lá hoặc Giấy phép sản xuất sản phẩm rượu số.... do.... cấp ngày………….. , trong đó có quy định:
- Sản lượng thuốc lá hoặc sản lượng rượu được phép sản xuất để tiêu thụ trong nước là.....
- Thời hạn được phép sản xuất là……………… (Tên tổ chức, cá nhân) lập kế hoạch mua/mua bổ sung tem điện tử thuốc lá hoặc tem điện tử rượu sản xuất để tiêu thụ trong nước như sau:
Đơn vị tính: Tem
| STT | Tên loại tem điện tử | Ký hiệu mẫu tem | Kế hoạch mua năm … | Kế hoạch mua bổ sung trong năm … | Lý do |
|||||||
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 |
| | | | | | |
| | | | | | |
Tôi xin cam kết hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc quản lý, sử dụng tem điện tử thuốc lá hoặc tem điện tử rượu theo đúng quy định./.
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT (Chữ ký số, chữ ký điện tử của người nộp thuế)
(1) Cơ quan quản lý thuế trực tiếp quản lý tổ chức, cá nhân
| | Mẫu số: 03/TEM (Ban hành kèm theo Thông tư số 23/202 1 /TT-BTC ngày 30/03/202 1 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) |
|||
TÊN DOANH NGHIỆP/ TỔ CHỨC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: / | …..,ngày….tháng….năm…..
ĐƠN ĐỀ NGHỊ MUA TEM ĐIỆN TỬ THUỐC LÁ HOẶC TEM ĐIỆN TỬ RƯỢU SẢN XUẤT ĐỂ TIÊU THỤ TRONG NƯỚC
Kính gửi:………………………………………………………………………………………. (1)
Tên tổ chức, cá nhân:………………………………………………………………………………….
Mã số thuế:………………………………………………………………………………………………..
Địa chỉ:……………………………………………………………………………………………………..
Điện thoại:…………………………………………. Fax:………………………………………………..
Giấy phép sản xuất:……………………………………………………………………………………..
Tên người được giới thiệu đến mua tem(2):………………………………………………………….
Số CMND/Căn cước/Hộ chiếu:…………………… Ngày cấp……….. Nơi cấp………………….
Căn cứ kế hoạch đăng ký nhận tem, Chúng tôi đề nghị mua tem như sau:
Đơn vị tính: Tem
| STT | Tên loại tem điện tử | Ký hiệu mẫu tem | Số lượng tem tồn đầu kỳ | Số lượng tem mua kỳ này | Số lượng tem được sử dụng | Lý do |
||||||||
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6=4+5 | 7 |
| | | | | | | |
Tôi xin cam kết hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc quản lý, sử dụng tem điện tử thuốc lá hoặc tem điện tử rượu theo đúng quy định./.
Nơi nhận: - Như trên; - Lưu: VT, | NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT (Chữ ký số, chữ ký điện tử của người nộp thuế)
(1) Cơ quan quản lý thuế trực tiếp quản lý tổ chức, cá nhân
(2) Trường hợp ủy quyền cho người khác nhận tem phải có giấy ủy quyền của tổ chức, cá nhân có Giấy phép sản xuất theo quy định.
| | Mẫu số: 04/TEM (Ban hành kèm theo Thông tư số 23/202 1 /TT-BTC ngày 30/03/202 1 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) |
|||
TÊN DOANH NGHIỆP/ TỔ CHỨC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: ………. | …..,ngày….tháng….năm…..
THÔNG BÁO
Kết quả hủy tem điện tử thuốc lá hoặc tem điện tử rượu sản xuất để tiêu thụ trong nước
Kính gửi:……………………………………………………………………… (1)
Tên tổ chức, cá nhân:………………………………………………………………………………
Mã số thuế:……………………………………………………………………………………………
Địa chỉ:………………………………………………………………………………………………..
Lý do hủy:……………………………………………………………………………………………
Phương pháp hủy :…………………………………………………………………………………
Ngày……. tháng…… năm……… , (doanh nghiệp) thông báo hủy tem điện tử thuốc lá hoặc tem điện tử rượu sản xuất để tiêu thụ trong nước như sau:
Đơn vị tính: Tem
| STT | Tên loại tem điện tử | Ký hiệu mẫu | Ký hiệu tem | Số lượng |
||||||
| | | | | |
| | | | | |
Nơi nhận: - Như trên; - Lưu: VT, | NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT (Chữ ký số, chữ ký điện tử của người nộp thuế)
(1) Cơ quan quản lý thuế trực tiếp quản lý tổ chức, cá nhân
| | Mẫu số: 05/TEM (Ban hành kèm theo Thông tư số 23/202 1 /TT-BTC ngày 30/03/202 1 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) |
|||
TÊN DOANH NGHIỆP/ TỔ CHỨC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: ………. | …..,ngày….tháng….năm…..
BÁO CÁO
Mất, cháy tem điện tử thuốc lá hoặc tem điện tử rượu sản xuất để tiêu thụ trong nước
Kính gửi:……………………………………………………………………(1)
Tên tổ chức, cá nhân:…………………………………………………………………………..
Mã số thuế:………………………………………………………………………………………
Địa chỉ:……………………………………………………………………………………………
Ngày….. tháng….. năm….. (tổ chức, cá nhân) phát hiện bị mất, cháy tem điện tử thuốc lá hoặc tem điện tử rượu sản xuất để tiêu thụ trong nước như sau:
Đơn vị tính: Tem
| STT | Tên loại tem điện tử | Ký hiệu mẫu | Ký hiệu tem | Số l ượ n g | Ghi chú |
|||||||
| | | | | | |
| | | | | | |
Lý do mất, cháy tem điện tử thuốc lá hoặc tem điện tử rượu:………………………………
Nay đơn vị báo cáo với(1)………………. để phối hợp truy tìm, ngăn chặn lợi dụng và thông báo số tem điện tử thuốc lá hoặc tem điện tử rượu trên không còn giá trị sử dụng.
Nơi nhận: - Như trên; - Lưu: VT, | NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT (Chữ ký số, chữ ký điện tử của người nộp thuế)
(1) Cơ quan quản lý thuế trực tiếp quản lý tổ chức, cá nhân
| | Mẫu số: 06/TEM (Ban hành kèm theo Thông tư số 23/202 1 /TT-BTC ngày 30/03/202 1 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) |
|||
TÊN DOANH NGHIỆP/ TỔ CHỨC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: ………. | …..,ngày….tháng….năm…..
ĐỀ NGHỊ
Sáp nhập, chia, tách/chuyển cơ quan thuế quản lý tem điện tử thuốc lá hoặc tem điện tử rượu sản xuất để tiêu thụ trong nước.
Kính gửi:……………………………………………………………………… (1)
Tên tổ chức, cá nhân:………………………………………………………………………….
Mã số thuế:…………………………………………………………………………………….
Địa chỉ:…………………………………………………………………………………………
- Đề nghị chuyển số lượng tem còn tồn sáp nhập hoặc chia, tách sang: (2)
Tên doanh nghiệp:…………………………………………………………………………..
Mã số thuế:…………………………………………………………………………………..
Địa chỉ:……………………………………………………………………………………….
- Đề nghị chuyển số lượng tem còn tồn sang cơ quan quản lý thuế khác: (3)
Tên cơ quan quản lý thuế chuyển tới:……………………………………………………
Địa chỉ:……………………………………………………………………………………….
Cụ thể như sau:
Đơn vị tính: Tem
| STT | Tên loại tem điện tử | Ký hiệu mẫu | Ký hiệu | Từ số | Đến số | Số lượng |
||||||||
| | | | | | | |
Nơi nhận: - Như trên; - Lưu: VT, | NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT (Chữ ký số, chữ ký điện tử của người nộp thuế)
(1) Cơ quan quản lý thuế trực tiếp quản lý tổ chức, cá nhân
(2) Trường hợp sáp nhập hoặc chia, tách
(3) Trường hợp chuyển cơ quan quản lý thuế trực tiếp
| | Mẫu số: 07/TEM (Ban hành kèm theo Thông tư số 23/202 1 /TT-BTC ngày 30/03/202 1 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) |
|||
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BẢNG TỔNG HỢP DỮ LIỆU TEM ĐIỆN TỬ GỬI CƠ QUAN THUẾ
Tên người nộp thuế:…………………………………………………………………………
Mã số thuế:……………………………………………………………………………………
Đơn vị tính: Tem
| STT | Tên loại tem | Ký hiệu mẫu tem | Ký hiệu tem | Số lượng tem tồn đầu kỳ | Số lượng tem mua trong kỳ | Tổng số tem sử dụng, mất, cháy, hủy | Trong đó | | | Tồn cuối kỳ | Ghi chú |
|||||||||||||
| | | | | | | | Sử dụng | Mất, cháy | Hủy | | |
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 = 8 + 9 + 10 | 8 | 9 | 10 | 11 = 5 + 6 - 7 | 12 |
| | | | | | | | | | | | |
| | | | | | | | | | | | |
| | | | | | | | | | | | |
…..,ngày….tháng….năm NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT (Chữ ký số, chữ ký điện tử của người nộp thuế)
PHỤ LỤC 4
MÔ TẢ VỀ TEM ĐIỆN TỬ DÁN LÊN SẢN PHẨM RƯỢU NHẬP KHẨU (Ban hành kèm theo Thông tư số 23/2021/TT-BTC ngày 30/03/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
1. Các mẫu tem rượu nhập khẩu
Tem rượu nhập khẩu gồm hai mẫu:
- Tem rượu nhập khẩu độ cồn dưới 30 độ (độ cồn <30°).
- Tem rượu nhập khẩu độ cồn bằng hoặc lớn hơn 30 độ (độ cồn >=30°).
2. Mô tả
Kích thước: 13mm ± 1,5mm x 120mm ± 1,5mm
Chất liệu giấy in: In bằng giấy xi bóc vỡ, định lượng (cả đế): (300 ± 12)g/m2, khi dán chắc bóc ra sẽ bị vỡ; một mặt có tráng keo sẵn.
Màu in: 08 màu (trong đó có 02 màu mực in bảo an không màu phát quang dưới ánh sáng đèn UV và ánh sáng đen laser hồng ngoại) và 01 màu in số seri.
Có in mã vạch QRcode.
Kỹ thuật in tem phải đảm bảo tính bảo an, trong đó:
- Bảo an bằng thiết kế: Thiết kế bảo an có kỹ thuật đánh dấu, vân nền hoa văn trang trí được sử dụng trên phần mềm bảo an đặc biệt, gồm nhiều tầng lớp vân đan xem có độ tinh xảo cao.
- Bảo an bằng mực in: 02 mực in bảo an không màu phát quang dưới ánh sáng đèn UV và ánh sáng đèn laser hồng ngoại) và 01 màu in số seri bằng mực đỏ, (số thứ tự liên tục từ số 0000001 đến số 9999999), phát quang dưới ánh sáng đèn UV. Việc kiểm tra bảo an bằng mực in được thực hiện dưới 03 cấp độ:
+ Cấp độ một: Sử dụng đèn UV
+ Cấp độ hai: Sử dụng thiết bị đèn laser hồng ngoại
+ Cấp độ ba: Kiểm tra bằng phương pháp hóa lý
PHỤ LỤC 5
MÔ TẢ VỀ TEM VÀ VỊ TRÍ DÁN TEM ĐIỆN TỬ LÊN SẢN PHẨM THUỐC LÁ NHẬP KHẨU (Ban hành kèm theo Thông tư số 23/2021/TT-BTC ngày 30/03/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
1. Mô tả tem
1.1 .Tem sản phẩm thuốc lá điếu nhập khẩu
- Kích thước tem: 22 mm ± 1,5mm x 45 mm ± 1,5mm.
- Có in mã vạch QRcode.
- Kỹ thuật in: Tem được in trên giấy có nền hoa văn màu vàng chanh, các cụm hoa văn được in đan xen nhau. Trên tem có in 04 dòng chữ màu đen, ba dòng chữ tiếng Việt và một dòng chữ tiếng Anh theo thứ tự và nội dung như sau:
Dòng chữ trên cùng: “BỘ TÀI CHÍNH NƯỚC CHXHCN VIỆT NAM”.
Dòng chữ thứ 2: “TỔNG CỤC HẢI QUAN”
Dòng chữ thứ 3: “TEM THUỐC LÁ ĐIẾU NHẬP KHẨU”.
Dòng chữ dưới cùng “IMPORTED CIGARRETES STAMP” nhỏ hơn chữ tiếng Việt ngay trên.
Dưới 4 dòng chữ nêu trên là dòng số thứ tự màu đỏ.
1.2.Tem xì gà nhập khẩu
- Kích thước tem: 22 mm ± 1,5mm x 45 mm ± 1,5mm.
- Có in mã vạch QRcode.
- Kỹ thuật in: Tem được in trên giấy có nền hoa văn màu xanh cô-ban, các cụm hoa văn được in đan xen nhau. Trên tem có in 3 dòng chữ màu đen, hai dòng chữ tiếng Việt và một dòng chữ tiếng Anh theo thứ tự và nội dung như sau:
Dòng chữ trên cùng: “BỘ TÀI CHÍNH NƯỚC CHXHCN VIỆT NAM”.
Dòng chữ thứ 2: “TỔNG CỤC HẢI QUAN”
Dòng chữ thứ 3: “TEM XÌ GÀ NHẬP KHẨU”.
Dòng chữ dưới cùng “IMPORTED CIGAR STAMP” nhỏ hơn chữ tiếng Việt ngay trên.
Dưới 4 dòng chữ nêu trên là dòng số thứ tự màu đỏ.
1.3.Tem thuốc lá điếu nhập khẩu, tem xì gà nhập khẩu được in bằng kỹ thuật bảo vệ đặc biệt, có dãy số phát quang dưới ánh sáng cực tím, có ký hiệu, năm phát hành, số thứ tự liên tục từ số 0000001 đến số 9999999, có khả năng chống làm giả tem cao. Kỹ thuật in tem phải đảm bảo tính bảo an (bảo an bằng thiết kế và bảo an bằng mực in).
2. Vị trí dán tem
PHỤ LỤC 6
DANH MỤC MẪU BIỂU LIÊN QUAN ĐẾN VIỆC IN, PHÁT HÀNH, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG TEM ĐIỆN TỬ RƯỢU NHẬP KHẨU, TEM ĐIỆN TỬ THUỐC LÁ NHẬP KHẨU (Ban hành kèm theo Thông tư số 23/2021/TT-BTC ngày 30/03/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
| TT | Mẫu số | Tên mẫu biểu |
||||
| 1 | 08/TEM | Kế hoạch mua/mua bổ sung tem điện tử thuốc lá nhập khẩu hoặc tem điện tử rượu nhập khẩu |
| 2 | 09/TEM | Đơn đề nghị mua tem điện tử thuốc lá nhập khẩu hoặc tem điện tử rượu nhập khẩu |
| 3 | 10/TEM | Thông báo kết quả hủy tem điện t ử thuốc lá nhập khẩu hoặc tem điện tử rượu nhập khẩu |
| 4 | 11/TEM | Báo cáo mất/cháy /hỏng tem điện tử thuốc lá nhập khẩu hoặc tem điện tử rượu nhập khẩu |
| 5 | 12/TEM | Bảng tổng hợp dữ liệu tem điện tử gửi cơ quan hải quan |
| | Mẫu số: 08/TEM (Ban hành kèm theo Thông tư số 23/202 1 /TT-BTC ngày 30/03/202 1 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) |
|||
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc …., ngày…..tháng……năm…….
KẾ HOẠCH MUA/MUA BỔ SUNG TEM ĐIỆN TỬ THUỐC LÁ NHẬP KHẨU HOẶC TEM ĐIỆN TỬ RƯỢU NHẬP KHẨU
Kính gửi:…………………………………………………………………….(1)
□ Đăng ký kế hoạch lần đầu
□ Đăng ký kế hoạch bổ sung lần thứ:
Tên doanh nghiệp, tổ chức:…………………………………………………………..
Mã số thuế:……………………………………………………………………………..
Địa chỉ:………………………………………………………………………………….
Giấy phép phân phối sản phẩm thuốc lá hoặc Giấy phép phân phối rượu số…….. do…….. cấp ngày…………………………………………………………………………………….. (Tên doanh nghiệp, tổ chức) lập kế hoạch mua/mua bổ sung tem điện tử thuốc lá nhập khẩu hoặc tem điện tử rượu nhập khẩu như sau:
Đơn vị tính: Tem
| STT | Tên loại tem điện tử | Ký hiệu mẫu tem | Kế hoạch mua năm .... ( số lượng) | Số lượng tem đã sử dụng (trường hợp mua bổ sung) | Kế hoạch mua bổ sung trong năm ( số lượng) | Lý do |
||||||||
| 1 | 2 | 3 | 4 | | 5 | 6 |
| | | | | | | |
| | | | | | | |
Chúng tôi xin cam kết hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc quản lý, sử dụng tem điện tử thuốc lá nhập khẩu hoặc tem điện tử rượu nhập khẩu theo đúng quy định./.
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT (Chữ ký số, chữ ký điện tử của người nộp thuế)
Ghi chú:
(1) Cục Hải quan, Chi cục hải quan nơi doanh nghiệp, tổ chức dự kiến mua tem điện tử
| | Mẫu số: 09/TEM (Ban hành kèm theo Thông tư số 23/202 1 /TT-BTC ngày 30/03/202 1 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) |
|||
TÊN DOANH NGHIỆP/TỔ CHỨC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: ……. | …..,ngày…..tháng…..năm….
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Mua tem điện tử rượu nhập khẩu/tem điện tử thuốc lá nhập khẩu
Kính gửi:……………………………………………………………………….(1)
Tên doanh nghiệp, tổ chức:………………………………………………………………
Mã số thuế:…………………………………………………………………………………
Địa chỉ:……………………………………………………………………………………..
Điện thoại:…………………………………………………… Fax:………………………
Giấy phép phân phối sản phẩm thuốc lá hoặc Giấy phép phân phối rượu số………… do……. cấp ngày………………………………………………………………………………………... Tờ khai hải quan hoặc Quyết định bán hàng tịch thu, bán đấu giá số…………………………………..ngày……….. tháng…………… năm……………. (2)
Tên người nhận tem:……………………………………………………………………
Giấy ủy quyền số………………….. ngày……………… của…………………………
Số CMND/Căn cước/Hộ chiếu số…………………. Ngày cấp…………. Nơi cấp……………
Căn cứ kế hoạch mua tem đã đăng ký, chúng tôi đề nghị mua tem điện tử thuốc lá nhập khẩu/tem điện tử rượu nhập khẩu như sau:
Đơn vị tính: Tem
| STT | Tên loại tem điện tử | Ký hiệu mẫu tem | Số lượng tem tồn đầu kỳ | Số lượng tem mua kỳ này | Số lượng tem được sử dụng | Lý do |
||||||||
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6=4+5 | 7 |
| | | | | | | |
(Doanh nghiệp, tổ chức)……………………………………….. cam kết sử dụng tem điện tử đúng mục đích và quyết toán sử dụng tem với cơ quan hải quan theo quy định. Trường hợp cơ quan chức năng phát hiện có sai phạm trong việc sử dụng tem, doanh nghiệp, tổ chức xin hoàn toàn chịu trách nhiệm./.
Nơi nhận - Như trên; - …. | NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT ( Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên )
Ghi chú:
(1) Chi cục hải quan nơi bán tem điện tử rượu nhập khẩu/tem điện tử thuốc lá nhập khẩu
(2) Đối với trường hợp doanh nghiệp, tổ chức có Quyết định bán hàng tịch thu, bán đấu giá của cơ quan có thẩm quyền (trường hợp rượu nhập khẩu bị tịch thu) không phải ghi số tờ khai Hải quan.
| | Mẫu số: 10/TEM (Ban hành kèm theo Thông tư số 23/202 1 /TT-BTC ngày 30/03/202 1 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) |
|||
TÊN DOANH NGHIỆP/TỔ CHỨC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /TB- | …..,ngày…..tháng…..năm….
THÔNG BÁO
Kết quả hủy tem điện tử thuốc lá nhập khẩu hoặc tem điện tử rượu nhập khẩu
Kính gửi:………………………………………………………………. (1)
Tên doanh nghiệp, tổ chức:……………………………………………………………………
Mã số thuế:………………………………………………………………………………………
Tờ khai hải quan hoặc Quyết định bán hàng tịch thu, bán đấu giá số……………………(2)
Địa chỉ:…………………………………………………………………………………………..
Lý do hủy:………………………………………………………………………………………
Hình thức hủy :………………………………………………………………………………..
Ngày… tháng…… năm……………. , (doanh nghiệp, tổ chức) thông báo kết quả hủy tem điện tử thuốc lá nhập khẩu/tem điện tử rượu nhập khẩu:
Đơn vị tính: Tem
| STT | Tên tem | Ký hiệu mẫu | Ký hiệu tem | Từ số (số seri) | Đến số (số seri) | Số lượng |
||||||||
| | | | | | | |
| | | | | | | |
Nơi nhận - Như trên; - Lưu: VT, | NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT ( Chữ ký số, chữ ký điện tử của người nộp thuế )
Ghi chú:
(1) Cục Hải quan, Chi cục Hải quan nơi doanh nghiệp, tổ chức đã mua tem điện tử
(2) Đối với trường hợp doanh nghiệp, tổ chức có Quyết định bán hàng tịch thu, bán đấu giá của cơ quan có thẩm quyền (trường hợp rượu nhập khẩu bị tịch thu) không phải ghi số tờ khai Hải quan.
| | Mẫu số: 11/TEM (Ban hành kèm theo Thông tư số 23/202 1 /TT-BTC ngày 30/03/202 1 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) |
|||
TÊN DOANH NGHIỆP/TỔ CHỨC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: …../BC- | ….., ngày…..tháng…..năm….
BÁO CÁO
Mất/cháy/hỏng tem điện tử thuốc lá nhập khẩu hoặc tem điện tử rượu nhập khẩu
Kính gửi:…………………………………………………………… (1)
Tên doanh nghiệp, tổ chức:…………………………………………………………………….
Mã số thuế:………………………………………………………………………………………..
Địa chỉ:…………………………………………………………………………………………….
Tờ khai hải quan hoặc Quyết định bán hàng tịch thu, bán đấu giá số…………………..
Ngày ……….tháng………. năm ………..(doanh nghiệp, tổ chức) phát hiện bị mất/cháy/hỏng tem điện tử thuốc lá nhập khẩu hoặc tem điện tử rượu nhập khẩu như sau:
Đơn vị tính: Tem
| STT | Tên tem | Ký hiệu mẫu | Ký hiệu tem | Từ số (số seri) | Đến số (số seri ) | Số lượng | Ghi chú |
|||||||||
| | | | | | | | |
| | | | | | | | |
Lý do mất/cháy/hỏng tem điện tử:……………………………………………….
Nay đơn vị báo cáo với(1)……… để phối hợp truy tìm, ngăn chặn lợi dụng và thông báo số tem điện tử thuốc lá nhập khẩu/tem điện tử rượu nhập khẩu trên không còn giá trị sử dụng.
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT ( Chữ ký số, chữ ký điện tử của người nộp thuế )
Ghi chú:
(1) Cục Hải quan, Chi cục Hải quan nơi doanh nghiệp, tổ chức đã mua tem điện tử
| | Mẫu số: 12/TEM (Ban hành kèm theo Thông tư số 23/202 1 /TT-BTC ngày 30/03/202 1 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) |
|||
BẢNG TỔNG HỢP DỮ LIỆU TEM ĐIỆN TỬ GỬI CƠ QUAN HẢI QUAN
(1) Ngày…… tháng……… năm……….
(2) Lần gửi dữ liệu thứ:……………………………………
(3) Thay thế cho lần gửi dữ liệu thứ:…………………………
(4) Thay thế lần thứ:………………………………………….
Tên doanh nghiệp, tổ chức dán tem:……………………………………………………
Mã số thuế:………………………………………………………………………………..
Tờ khai hải quan hoặc Quyết định bán hàng tịch thu, bán đấu giá số……………………….
Đơn vị tính: Tem
| STT | Tên tem | Ký hiệu mẫu | Ký hiệu | Số seri tem (từ số đến số) | Số lượng tem | Tính chất (Dán thành công/hỏng) | Đơn vị sản xuất | Ngày sản xuất | Tên đơn vị nhập khẩu | Mã số thuế đơn vị nhập khẩu |
||||||||||||
| | | | | | | | | | | |
| | | | | | | | | | | |
| | | | | | | | | | | |
| | | | | | | | | | | |
…..,ngày….tháng….năm….(5) NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT ( Chữ ký số, chữ ký điện tử của người nộp thuế )
Ghi chú:
(1) Ngày dán tem
(2) Lần gửi dữ liệu thứ 1, 2...trong ngày
(3) Trường hợp gửi dữ liệu thay thế thì điền thông tin thay thế cho lần gửi dữ liệu nào
(4) Trường hợp kê khai chỉ tiêu số 3 thì sẽ kê khai thêm chỉ tiêu số 4 về lần thay thế thứ mấy
(5) Ngày ký số