Điều 1. Ban hành một số chính sách khuyến khích phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2022 - 2026, cụ thể như sau:
1. Hỗ trợ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật Cụm công nghiệp
a) Đối tượng hỗ trợ:
Chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật các cụm công nghiệp, cụm công nghiệp làng nghề (sau đây gọi chung là cụm công nghiệp, viết tắt là CCN) là doanh nghiệp, hợp tác xã, đơn vị được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam, thực hiện đầu tư xây dựng, quản lý, khai thác hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật CCN.
b) Điều kiện hỗ trợ:
Chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật các CCN được xem xét hỗ trợ khi bảo đảm các điều kiện sau:
- CCN thuộc quy hoạch phát triển CCN được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt trừ CCN nằm trên địa bàn các thành phố, thị xã;
- CCN chưa được hỗ trợ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật từ nguồn ngân sách nhà nước;
- Diện tích chủ đầu tư thuê đất để đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật CCN tối thiểu 10 ha. Riêng CCN trên địa bàn huyện Mường Lát và CCN làng nghề tối thiểu 05 ha;
- CCN đã hoàn thành đầu tư hạ tầng kỹ thuật và được Nhà nước cho thuê đất.
c) Nội dung hỗ trợ:
Chủ đầu tư được hỗ trợ một lần kinh phí để đầu tư các hạng mục: San lấp mặt bằng, xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật phục vụ cho hoạt động của CCN.
d) Mức hỗ trợ:
- Hỗ trợ 01 tỷ đồng/ha đối với CCN thuộc địa bàn các huyện 30a (trừ các CCN có ranh giới tiếp giáp với đường Hồ Chí Minh); riêng CCN thuộc địa bàn huyện Mường Lát hỗ trợ 1,5 tỷ đồng/ha. Mức hỗ trợ tối đa không quá 20 tỷ đồng/CCN.
- Hỗ trợ 0,7 tỷ đồng/ha đối với CCN thuộc các huyện miền núi còn lại và các CCN của các huyện 30a có ranh giới tiếp giáp với đường Hồ Chí Minh. Mức hỗ trợ tối đa không quá 15 tỷ đồng/CCN.
- Hỗ trợ 0,5 tỷ đồng/ha đối với CCN thuộc các huyện đồng bằng và các huyện ven biển; mức hỗ trợ tối đa không quá 10 tỷ đồng/CCN.
đ) Hồ sơ đề nghị hỗ trợ:
Số lượng hồ sơ: 01 bộ; thành phần hồ sơ đề nghị hỗ trợ gồm:
- Đơn đề nghị hỗ trợ của chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật CCN (theo Mẫu 1, ban hành kèm theo Nghị quyết này);
- Quyết định thành lập CCN (bản sao);
- Quyết định phê duyệt dự án đầu tư kèm theo dự án đầu tư (bản sao);
- Quyết định phê duyệt quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 của CCN (bản sao);
- Hợp đồng thuê đất (bản sao công chứng);
- Văn bản xác nhận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có CCN về việc CCN đã hoàn thành đầu tư hạ tầng kỹ thuật và được Nhà nước cho thuê đất (bản gốc).
2. Hỗ trợ đầu tư dự án sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp và thu hút lao động tại các huyện miền núi
a) Hỗ trợ đầu tư dự án sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp vào khu vực miền núi:
- Đối tượng hỗ trợ:
Các doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ sở sản xuất được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam (sau đây gọi chung là doanh nghiệp) đầu tư dự án sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp vào các huyện miền núi tỉnh Thanh Hóa.
- Điều kiện hỗ trợ:
Doanh nghiệp được xem xét hỗ trợ khi bảo đảm các điều kiện sau:
+ Dự án chưa được hỗ trợ theo Nghị định số 57/2018/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2018 về cơ chế, chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn.
+ Dự án thuộc Danh mục các lĩnh vực sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp khuyến khích đầu tư vào các huyện miền núi của tỉnh ban hành kèm theo Nghị quyết này.
+ Dự án đã đi vào sản xuất trên phần diện tích đã được Nhà nước cho thuê đất.
- Nội dung hỗ trợ:
Doanh nghiệp được hỗ trợ một lần kinh phí để thực hiện các công việc: San lấp mặt bằng, xây dựng hạ tầng về giao thông, điện, nước, xử lý chất thải.
- Mức hỗ trợ:
Hỗ trợ 01 tỷ đồng/ha đối với các dự án đầu tư thuộc các huyện 30a; hỗ trợ 0,7 tỷ đồng/ha đối với các dự án đầu tư thuộc các huyện miền núi còn lại. Mức hỗ trợ tối đa không quá 02 tỷ đồng/dự án.
- Hồ sơ đề nghị hỗ trợ:
Số lượng hồ sơ: 01 bộ; thành phần hồ sơ đề nghị hỗ trợ gồm:
+ Đơn đề nghị hỗ trợ của doanh nghiệp (theo Mẫu 1, ban hành kèm theo Nghị quyết này);
+ Quyết định phê duyệt dự án đầu tư kèm theo dự án đầu tư (bản gốc);
+ Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư (bản sao);
+ Hợp đồng thuê đất (bản sao công chứng);
+ Văn bản xác nhận của Chủ tịch cấp Ủy ban nhân dân huyện về việc nhà máy đã đi vào sản xuất (bản gốc) kèm theo hồ sơ dự án hoàn thành đưa vào sử dụng (bản sao).
b) Hỗ trợ thu hút lao động tại các huyện miền núi:
- Đối tượng hỗ trợ:
Các doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ sở sản xuất được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam (sau đây gọi chung là doanh nghiệp), đầu tư dự án sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp vào các huyện miền núi của tỉnh Thanh Hóa.
- Điều kiện hỗ trợ:
Doanh nghiệp được xem xét hỗ trợ khi bảo đảm các điều kiện sau:
+ Dự án chưa được hỗ trợ đào tạo nghề cho lao động theo Nghị định số 57/2018/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về cơ chế, chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn;
+ Dự án thuộc Danh mục các lĩnh vực sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp khuyến khích đầu tư vào các huyện miền núi của tỉnh ban hành kèm theo Nghị quyết này;
+ Lao động làm việc (ít nhất 50% lao động là người miền núi của tỉnh) được ký hợp đồng lao động không xác định thời hạn và đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp tại doanh nghiệp, có việc làm từ 12 tháng trở lên tính đến thời điểm đề xuất hỗ trợ.
- Nội dung hỗ trợ:
Doanh nghiệp được hỗ trợ một lần kinh phí thu hút lao động. Trường hợp đầu tư mở rộng, thu hút lao động thêm thì được tính như đầu tư mới.
- Mức hỗ trợ:
Tổng số lao động được hỗ trợ lớn nhất bằng tổng số lao động theo công suất tối đa của dự án và không quá 02 tỷ đồng/dự án, cụ thể như sau:
+ Đối với các dự án đầu tư thuộc các huyện 30a: Sử dụng từ 50 lao động đến 100 lao động, được hỗ trợ 01 triệu đồng/người; sử dụng từ trên 100 lao động đến 500 lao động, được hỗ trợ 1,2 triệu đồng/người; sử dụng từ trên 500 lao động trở lên, được hỗ trợ 1,5 triệu đồng/người.
+ Đối với các dự án đầu tư thuộc các huyện miền núi còn lại: Sử dụng từ 100 lao động đến 500 lao động, được hỗ trợ 0,5 triệu đồng/người; sử dụng từ trên 500 lao động đến 1000 lao động, được hỗ trợ 0,7 triệu đồng/người; sử dụng trên 1000 lao động trở lên, được hỗ trợ 1 triệu đồng/người.
- Hồ sơ đề nghị hỗ trợ:
Số lượng hồ sơ: 01 bộ; thành phần hồ sơ đề nghị hỗ trợ gồm:
+ Đơn đề nghị hỗ trợ của doanh nghiệp (theo Mẫu 1, ban hành kèm theo Nghị quyết này);
+ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (bản sao);
+ Danh sách lao động đã ký hợp đồng không xác định thời hạn với doanh nghiệp (thể hiện rõ số, ngày, tháng, năm ký hợp đồng và địa chỉ thường trú của lao động) (bản gốc);
+ Danh sách lao động đã đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp tại doanh nghiệp từ 12 tháng trở lên, có xác nhận của bảo hiểm xã hội huyện (bản gốc);
+ Bảng trả lương cho lao động 12 tháng trở lên đến thời điểm hỗ trợ (bản gốc).
3. Hỗ trợ phát triển nghề, làng nghề tiểu thủ công nghiệp
a) Đối tượng hỗ trợ:
Tổ chức, cá nhân có thành tích du nhập nghề tạo thành làng nghề mới hoặc khôi phục được làng nghề trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
b) Điều kiện hỗ trợ:
Tổ chức, cá nhân được xem xét hỗ trợ khi đáp ứng các điều kiện sau:
- Được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận có thành tích du nhập nghề tạo thành làng nghề mới hoặc khôi phục được làng nghề;
- Được Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức thẩm định hồ sơ đề nghị hỗ trợ theo quy định;
- Làng nghề phải được Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định công nhận.
c) Nội dung:
Các tổ chức, cá nhân được hỗ trợ một phần kinh phí để du nhập nghề mới tạo thành làng nghề hoặc khôi phục được làng nghề, được Ủy ban nhân dân tỉnh công nhận.
d) Mức hỗ trợ:
Hỗ trợ 0,5 tỷ đồng/làng nghề.
đ) Hồ sơ đề nghị hỗ trợ:
Số lượng hồ sơ: 01 bộ. Thành phần hồ sơ đề nghị hỗ trợ gồm:
- Đơn đề nghị hỗ trợ của tổ chức, cá nhân (theo Mẫu 2, ban hành kèm theo Nghị quyết này);
- Văn bản của Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận tổ chức, cá nhân có thành tích du nhập nghề tạo thành làng nghề mới hoặc khôi phục được làng nghề (bản gốc);
- Tờ trình đề nghị công nhận làng nghề của Ủy ban nhân dân cấp huyện (bản sao);
- Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh về công nhận làng nghề (bản sao).