法律人 LawPlayer logo

資料由法律人 LawPlayer整理提供·Pháp luật Việt Nam / LawPlayer, từ vbpl.vn (Bộ Tư pháp)

nghi-quyet

Về việc ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An Khóa XVIII, Nhiệm kỳ 2021 - 2026

Số hiệu
03/2021/NQ-HĐND
Ngày ban hành
13 tháng 8, 2021
Số điều
91
Điều Lời mở đầu

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2021/NQ-HĐND | Nghệ An, ngày 13 tháng 8 năm 2021

NGHỊ QUYẾT

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN KHÓA XVIII, NHIỆM KỲ 2021 - 2026

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN KHOÁ XVIII KỲ HỌP THỨ HAI

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân ngày 20 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 1206/2016/NQ-UBTVQH13 ngày 13 tháng 5 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa XIII quy định về chế độ, chính sách và các điều kiện bảo đảm hoạt động của đại biểu Hội đồng nhân dân;

Căn cứ Nghị quyết số 629/2019/UBTVQH14 ngày 30 tháng 01 năm 2019 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành Nghị quyết hướng dẫn một số hoạt động của Hội đồng nhân dân;

Xét Tờ trình số 319/TTr-HĐND ngày 06 tháng 8 năm 2021 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An Khóa XVIII, Nhiệm kỳ 2021 - 2026.

Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An Khóa XVIII, Nhiệm kỳ 2021 - 2026.

Điều 2Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này.

Điều 2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này.

Điều 3Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa XVIII Kỳ họp thứ hai thông qua ngày 13 tháng 8 năm 2021 và có hiệu lực từ ngày 23 tháng 8 năm 2021./.

Điều 3. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa XVIII Kỳ họp thứ hai thông qua ngày 13 tháng 8 năm 2021 và có hiệu lực từ ngày 23 tháng 8 năm 2021./.

CHỦ TỊCH Thái Thanh Quý

QUY CHẾ

HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN KHÓA XVIII, NHIỆM KỲ 2021 - 2026 (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 03/2021/NQ-HĐND ngày 13 tháng 8 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1Phạm vi điều chỉnh

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chế này quy định hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh; mối quan hệ giữa Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh với Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh; mối quan hệ giữa Hội đồng nhân dân tỉnh với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Nghệ An và các tổ chức thành viên; những điều kiện đảm bảo hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh.

Điều 2Nguyên tắc hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh

Điều 2. Nguyên tắc hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh

1. Hội đồng nhân dân tỉnh hoạt động theo nguyên tắc tuân thủ Hiến pháp, pháp luật; và tập trung, dân chủ.

2. Hội đồng nhân dân tỉnh làm việc theo chế độ hội nghị và quyết định theo đa số.

3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019; Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân ngày 20 tháng 11 năm 2015; các quy định khác có liên quan và những Quy chế này. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Hội đồng nhân dân tỉnh; ban hành văn bản và sử dụng con dấu của Hội đồng nhân dân tỉnh để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao.

4. Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh bình đẳng trong thảo luận và quyết định các nội dung thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân tỉnh.

Chương II

NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH

Điều 3Hội đồng nhân dân tỉnh

Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh

Hội đồng nhân dân tỉnh gồm các đại biểu Hội đồng nhân dân do cử tri bầu, là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương, đại diện cho ý chí, nguyện vọng và quyền làm chủ của Nhân dân, chịu trách nhiệm trước Nhân dân và cơ quan nhà nước cấp trên.

Điều 4Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân tỉnh

Điều 4. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân tỉnh

1. Tổ chức và bảo đảm việc thi hành Hiến pháp và pháp luật

a) Ban hành nghị quyết về những nội dung thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân tỉnh;

b) Quyết định biện pháp: Bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh, phòng, chống tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật khác, phòng, chống quan liêu, tham nhũng, lãng phí; bảo vệ tài sản của cơ quan, tổ chức, bảo hộ tính mạng, tự do, danh dự, nhân phẩm, tài sản, các quyền và lợi ích hợp pháp của công dân;

c) Quyết định biện pháp: Để thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn do cơ quan nhà nước cấp trên phân cấp; phân cấp cho chính quyền địa phương cấp huyện, cấp xã, cơ quan nhà nước cấp dưới thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn;

d) Bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản trái pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản trái pháp luật của Hội đồng nhân dân cấp huyện;

đ) Trình Ủy ban thường vụ Quốc hội phê chuẩn, giải tán Hội đồng nhân dân cấp huyện trong trường hợp Hội đồng nhân dân đó làm thiệt hại nghiêm trọng đến lợi ích của Nhân dân; phê chuẩn nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp huyện về việc giải tán Hội đồng nhân dân cấp xã.

2. Xây dựng chính quyền

a) Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm: Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, Trưởng Ban, Phó Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và các Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh; hội thẩm Tòa án nhân dân tỉnh;

b) Lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Hội đồng nhân dân tỉnh bầu;

c) Bãi nhiệm đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và chấp nhận cho đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh thôi làm nhiệm vụ đại biểu;

d) Quyết định thành lập, bãi bỏ cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh;

đ) Quyết định: Số lượng biên chế công chức trong cơ quan của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập của Ủy ban nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh; số lượng và mức phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố và phê duyệt tổng số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý trên địa bàn tỉnh;

e) Quyết định thành lập, giải thể, nhập, chia thôn, xóm, bản, tổ dân phố; đặt tên, đổi tên thôn, xóm, bản, tổ dân phố, đường, phố, quảng trường, công trình công cộng ở địa phương.

3. Lĩnh vực kinh tế, tài nguyên, môi trường

a) Quyết định: Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội dài hạn, trung hạn và hằng năm của tỉnh; quy hoạch, kế hoạch phát triển các ngành, lĩnh vực trên địa bàn tỉnh;

b) Quyết định: Dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn; dự toán chi ngân sách địa phương và phân bổ dự toán ngân sách cấp nhà nước; điều chỉnh dự toán ngân sách địa phương; phê chuẩn quyết toán thu - chi ngân sách địa phương; chủ trương đầu tư, chương trình dự án;

c) Quyết định: Các nội dung liên quan đến phí, lệ phí; các khoản đóng góp của Nhân dân; vay các nguồn vốn trong nước thông qua phát hành trái phiếu địa phương, trái phiếu đô thị, trái phiếu công trình và các hình thức huy động vốn khác theo quy định của pháp luật và sử dụng ngân sách địa phương để cân đối trả nợ khoản vay;

d) Quyết định chủ trương, biện pháp khuyến khích, huy động các thành phần kinh tế tham gia cung cấp các dịch vụ công trên địa bàn tỉnh;

đ) Quyết định các biện pháp khác để phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh;

e) Quyết định: Quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị; liên kết kinh tế vùng giữa các cấp chính quyền địa phương phù hợp với tình hình, đặc điểm của địa phương và bảo đảm tính thống nhất của nền kinh tế quốc dân;

g) Quyết định quy hoạch phát triển hệ thống tổ chức khuyến công, khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư, mạng lưới thương mại, dịch vụ, du lịch, mạng lưới giao thông trên địa bàn tỉnh;

h) Thông qua quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của tỉnh trước khi trình Chính phủ phê duyệt; quyết định biện pháp quản lý, sử dụng đất đai, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, nguồn lợi ở vùng biển, vùng trời, tài nguyên thiên nhiên khác, bảo vệ môi trường trong phạm vi được phân quyền.

4. Lĩnh vực giáo dục, đào tạo, khoa học, công nghệ, văn hóa, thông tin, thể dục, thể thao

a) Quyết định: Biện pháp phát triển mạng lưới cơ sở giáo dục và các điều kiện bảo đảm cho hoạt động giáo dục, đào tạo; giá dịch vụ giáo dục, đào tạo đối với cơ sở giáo dục, đào tạo công lập thuộc phạm vi quản lý của tỉnh;

b) Quyết định biện pháp khuyến khích phát triển nghiên cứu khoa học, phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ trên địa bàn tỉnh;

c) Quyết định các biện pháp: Phát triển sự nghiệp văn hóa, thông tin, thể dục, thể thao; bảo vệ, phát huy giá trị di sản văn hóa ở địa phương; bảo đảm cho hoạt động văn hóa, thông tin, quảng cáo, báo chí, xuất bản, thể dục, thể thao trên địa bàn tỉnh.

5. Lĩnh vực y tế, lao động và thực hiện chính sách xã hội:

a) Quyết định biện pháp phát triển hệ thống cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc tuyến tỉnh, tuyến huyện, tuyến xã;

b) Quyết định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước thuộc phạm vi quản lý của địa phương;

c) Quyết định các biện pháp: Bảo vệ, chăm sóc sức khỏe nhân dân; bảo vệ và chăm sóc người mẹ, trẻ em, người cao tuổi, người khuyết tật, người nghèo, trẻ mồ côi không nơi nương tựa và người có hoàn cảnh khó khăn khác; phòng, chống dịch bệnh; thực hiện chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình trên địa bàn tỉnh;

d) Quyết định các biện pháp: Quản lý, sử dụng và phát triển nguồn nhân lực ở địa phương; tạo việc làm, nâng cao năng suất lao động, tăng thu nhập và cải thiện điều kiện làm việc, bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động;

đ) Quyết định chính sách thu hút, khuyến khích đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động làm việc tại địa phương phù hợp với điều kiện, khả năng ngân sách của địa phương;

e) Quyết định các biện pháp: Thực hiện chính sách ưu đãi đối với người có công với cách mạng; chính sách an sinh xã hội và phúc lợi xã hội, biện pháp xóa đói, giảm nghèo.

6. Công tác dân tộc, tôn giáo:

a) Quyết định biện pháp thực hiện chính sách dân tộc, cải thiện đời sống vật chất và tinh thần, nâng cao dân trí của đồng bào dân tộc thiểu số, bảo đảm quyền bình đẳng giữa các dân tộc, tăng cường đoàn kết toàn dân và tương trợ, giúp đỡ lẫn nhau giữa các dân tộc ở địa phương;

b) Quyết định biện pháp thực hiện chính sách tôn giáo trong phạm vi được phân quyền; bảo đảm quyền bình đẳng giữa các tôn giáo, quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo trên địa bàn tỉnh.

7. Lĩnh vực quốc phòng, an ninh, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội

a) Quyết định biện pháp bảo đảm thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh; giữ vững an ninh chính trị, đấu tranh, phòng, chống tham nhũng, tội phạm, các hành vi vi phạm pháp luật khác, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn tỉnh;

b) Quyết định chủ trương, biện pháp nhằm phát huy tiềm năng của địa phương để xây dựng nền quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân vững mạnh, xây dựng khu vực phòng thủ vững chắc đáp ứng yêu cầu thời bình và thời chiến;

c) Quyết định chủ trương, biện pháp: Xây dựng lực lượng dân quân tự vệ, dự bị động viên, công an xã; kết hợp kinh tế với quốc phòng, an ninh, chuyển hoạt động kinh tế - xã hội của địa phương từ thời bình sang thời chiến;

d) Quyết định biện pháp bảo đảm trật tự công cộng, trật tự an toàn giao thông trên địa bàn tỉnh.

8. Giám sát: Việc tuân theo Hiến pháp và pháp luật ở địa phương, việc thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh; hoạt động của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh, Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh; văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh và văn bản của Hội đồng nhân dân cấp huyện.

9. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.

Chương III

THƯỜNG TRỰC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH

Điều 5Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh

Điều 5. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh

1. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh là cơ quan thường trực của Hội đồng nhân dân tỉnh, thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019; Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân ngày 20 tháng 11 năm 2015; các quy định khác có liên quan và Quy chế này; chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Hội đồng nhân dân tỉnh.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh gồm Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, hai Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh và các Ủy viên là Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh.

Điều 6Nhiệm vụ, quyền hạn của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh

Điều 6. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh

1. Nhiệm vụ, quyền hạn chung:

a) Triệu tập các kỳ họp của Hội đồng nhân dân tỉnh; phối hợp với Ủy ban nhân dân tỉnh chuẩn bị kỳ họp của Hội đồng nhân dân tỉnh;

b) Đôn đốc, kiểm tra Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan nhà nước khác trên địa bàn tỉnh thực hiện các nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh;

c) Giám sát việc tuân theo Hiến pháp và pháp luật tại địa phương;

d) Chỉ đạo, điều hòa, phối hợp hoạt động của các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh; xem xét kết quả giám sát của các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh khi xét thấy cần thiết và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất; giữ mối liên hệ với Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh; tổng hợp chất vấn của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh để báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh; yêu cầu các cơ quan, tổ chức, cá nhân giải trình các vấn đề liên quan đến nhiệm vụ, quyền hạn của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh tại phiên họp Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh;

đ) Tổ chức để đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tiếp công dân; đôn đốc, kiểm tra và xem xét tình hình giải quyết kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của công dân; tổng hợp ý kiến, nguyện vọng của Nhân dân để báo cáo tại kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh;

e) Phê chuẩn danh sách Ủy viên của các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và cho thôi làm Ủy viên của Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh theo đề nghị của Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh;

g) Trình Hội đồng nhân dân tỉnh lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Hội đồng nhân dân tỉnh bầu;

h) Quyết định đưa ra Hội đồng nhân dân tỉnh hoặc đưa ra cử tri bãi nhiệm đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh;

i) Báo cáo hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh lên Ủy ban thường vụ Quốc hội và Chính phủ;

k) Giữ mối liên hệ và phối hợp công tác với Ban thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Nghệ An; mỗi năm hai lần thông báo cho Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Nghệ An về hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh.

2. Nhiệm vụ, quyền hạn chuẩn bị, triệu tập kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh:

a) Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân tỉnh chuẩn bị dự kiến chương trình, nội dung kỳ họp, dự thảo nghị quyết, báo cáo, đề án trình Hội đồng nhân dân tỉnh theo nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh, Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh;

b) Quyết định triệu tập kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh, công bố dự kiến chương trình, nội dung kỳ họp;

c) Chủ trì, phối hợp với Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Nghệ An tổng hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri để báo cáo tại kỳ họp;

d) Tổng hợp ý kiến chất vấn của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và trả lời chất vấn giữa hai kỳ họp;

đ) Bảo đảm việc chuẩn bị các dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh;

e) Đôn đốc các cơ quan, tổ chức có liên quan gửi tài liệu kỳ họp đúng thời hạn.

3. Nhiệm vụ, quyền hạn đôn đốc, kiểm tra, giám sát Ủy ban nhân dân tỉnh, các cơ quan Nhà nước thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh:

a) Yêu cầu Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan nhà nước ở địa phương báo cáo trực tiếp hoặc bằng văn bản về tình hình thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, thi hành các biện pháp cần thiết để đảm bảo thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh;

b) Tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh;

c) Khi phát hiện có sai phạm trong thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống nhân dân địa phương, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh có quyền yêu cầu Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc cơ quan nhà nước có liên quan ở địa phương áp dụng các biện pháp để chấm dứt hành vi vi phạm, xem xét, xử lý và báo cáo kết quả với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.

Trong trường hợp cần thiết, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh có thể trình kỳ họp gần nhất của Hội đồng nhân dân tỉnh hoặc triệu tập phiên họp chuyên đề hoặc họp để giải quyết công việc phát sinh đột xuất để xem xét, quyết định;

d) Xem xét, quyết định điều chỉnh, bổ sung những biện pháp nhằm đảm bảo thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh theo đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất.

4. Nhiệm vụ, quyền hạn điều hòa, phối hợp hoạt động các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh:

a) Phân công các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh thẩm tra dự thảo nghị quyết, báo cáo, đề án trình Hội đồng nhân dân tỉnh.

Trước kỳ họp thường lệ hoặc kỳ họp chuyên đề hoặc họp để giải quyết công việc phát sinh đột xuất, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh tổ chức họp để nghe báo cáo kết quả thẩm tra các báo cáo, đề án, dự thảo nghị quyết trình tại kỳ họp;

b) Phân công các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh tham gia đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh và một số công việc khác;

c) Phân công các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện một số nội dung thuộc chương trình giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh và Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh; điều hòa, phối hợp, đôn đốc chương trình hoạt động của các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh;

d) Tham dự cuộc họp của các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh;

đ) Chủ trì các cuộc họp giao ban của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh với các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh khi cần thiết;

e) Tổ chức tập huấn, trao đổi kinh nghiệm hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh bàn các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh ở địa phương.

Điều 7Nhiệm vụ, quyền hạn của các thành viên Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh

Điều 7. Nhiệm vụ, quyền hạn của các thành viên Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh

1. Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh lãnh đạo hoạt động của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, thay mặt Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh giữ mối liên hệ với Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, các cơ quan nhà nước, Ban thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Nghệ An và các tổ chức thành viên, các tổ chức xã hội khác và công dân trên địa bàn tỉnh.

2. Các Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh giúp Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo phân công của Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh.

3. Các Ủy viên Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm tập thể về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh; chịu trách nhiệm cá nhân trước Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về nhiệm vụ, quyền hạn được Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh phân công; tham gia các phiên họp Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, thảo luận và quyết định những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.

Điều 8Phiên họp Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh

Điều 8. Phiên họp Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh

1. Phiên họp Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh là hình thức hoạt động chủ yếu của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh; thảo luận và quyết định những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh họp thường kỳ mỗi tháng một lần và họp đột xuất theo đề nghị của Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh. Phiên họp Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh phải có ít nhất hai phần ba tổng số thành viên Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh tham dự.

3. Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định thời gian, chương trình, chỉ đạo việc chuẩn bị và chủ tọa phiên họp Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh; khi Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh vắng mặt thì uỷ quyền cho một Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh chủ tọa phiên họp.

4. Thành viên Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm tham gia đầy đủ các phiên họp, nếu vì lý do đặc biệt không thể tham gia thì phải báo cáo Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.

5. Đại diện Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Nghệ An; Trưởng đoàn đại biểu Quốc hội, Phó Trưởng đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh được mời tham dự phiên họp Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.

6. Đại diện Tòa án nhân dân tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh, người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, đại diện các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh, các cơ quan, tổ chức có liên quan có thể được mời tham dự phiên họp Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh khi bàn về những nội dung có liên quan.

7. Ủy ban nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh, Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan, tổ chức có liên quan có trách nhiệm chuẩn bị các dự án, đề án, báo cáo thuộc nội dung chương trình phiên họp theo sự phân công của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh hoặc theo nhiệm vụ, quyền hạn được giao.

Điều 9Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh tiếp công dân

Điều 9. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh tiếp công dân

1. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh xây dựng các quy định, thủ tục tiếp công dân; tổ chức, sắp xếp lịch để đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tiếp công dân (kể cả tại nơi tiếp công dân ở địa phương mà đại biểu ứng cử); bố trí công chức có đủ trình độ, năng lực và am hiểu về pháp luật để công dân.

2. Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh bố trí lịch trực tiếp tiếp công dân hàng tháng hoặc ủy nhiệm cho các Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy viên Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh tiếp công dân, nhưng Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh cần bố trí ít nhất 01 ngày/1 quý để trực tiếp tiếp công dân.

Điều 10Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh giữ mối liên hệ với Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và Thường trực Hội đồng nhân dân cấp huyện

Điều 10. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh giữ mối liên hệ với Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và Thường trực Hội đồng nhân dân cấp huyện

1. Đôn đốc các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh bố trí để đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tiếp xúc cử tri.

2. Phối hợp với Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam tỉnh Nghệ An theo dõi, tổng hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri do đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chuyển đến các cơ quan nhà nước, tổ chức có liên quan nghiên cứu, giải quyết và theo dõi, đôn đốc việc giải quyết; báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh những ý kiến, kiến nghị và kết quả giải quyết của các cơ quan, tổ chức có liên quan.

3. Tổ chức để đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh nghiên cứu, quán triệt các quy định của pháp luật về tổ chức, hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh và các văn bản quy phạm pháp luật, các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước.

4. Theo dõi, đôn đốc việc thực hiện chính sách, chế độ đối với đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh.

5. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh có thể tổ chức hội nghị làm việc với Thường trực Hội đồng nhân dân các cụm huyện, thành phố, thị xã.

Chương IV

CÁC BAN HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH

Điều 11Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh

Điều 11. Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh

1. Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh là cơ quan của Hội đồng nhân dân tỉnh, có nhiệm vụ thẩm tra dự thảo nghị quyết, báo cáo, đề án trình Hội đồng nhân dân tỉnh; kiểm tra, giám sát, kiến nghị về những nội dung thuộc lĩnh vực Ban phụ trách; chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Hội đồng nhân dân tỉnh.

2. Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XVIII, nhiệm kỳ 2021 - 2026 có 04 Ban, gồm: Ban Pháp chế, Ban Kinh tế - Ngân sách, Ban Văn hóa - Xã hội và Ban Dân tộc.

Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh gồm có Trưởng Ban chuyên trách, 01 Phó Trưởng Ban chuyên trách và 07 Ủy viên kiêm nhiệm.

3. Thành viên các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm tập thể về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ban trước Hội đồng nhân dân tỉnh và chịu trách nhiệm cá nhân trước Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh về nhiệm vụ, quyền hạn được giao.

Điều 12Các lĩnh vực phụ trách của các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh

Điều 12. Các lĩnh vực phụ trách của các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh

1. Ban Pháp chế chịu trách nhiệm về thi hành Hiến pháp và pháp luật, quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, xây dựng chính quyền địa phương và quản lý địa giới hành chính.

2. Ban Văn hóa - Xã hội chịu trách nhiệm về giáo dục, y tế, văn hóa, xã hội, thông tin, thể dục, thể thao và chính sách tôn giáo.

3. Ban Kinh tế - Ngân sách chịu trách nhiệm về kinh tế, ngân sách, đô thị, giao thông, nông nghiệp, lâm nghiệp, điện, xây dựng, khoa học, công nghệ, tài nguyên và môi trường.

4. Ban Dân tộc chịu trách nhiệm về công tác dân tộc.

Điều 13Nhiệm vụ, quyền hạn của các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh

Điều 13. Nhiệm vụ, quyền hạn của các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh

1. Tham gia chuẩn bị nội dung kỳ họp của Hội đồng nhân dân tỉnh trong lĩnh vực phụ trách.

2. Thẩm tra dự thảo nghị quyết, báo cáo, đề án trong lĩnh vực phụ trách.

3. Giúp Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát hoạt động của Tòa án nhân dân tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh trong các lĩnh vực phụ trách; giám sát văn bản quy phạm pháp luật thuộc phạm vi phụ trách.

4. Khảo sát tình hình thực hiện các quy định của pháp luật trong lĩnh vực phụ trách.

5. Báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh kết quả hoạt động giám sát.

6. Chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh hoặc trước Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh trong thời gian giữa hai kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh.

Điều 14Quan hệ phối hợp công tác của các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh

Điều 14. Quan hệ phối hợp công tác của các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh

1. Các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh phối hợp công tác, trao đổi kinh nghiệm hoạt động về những vấn đề có liên quan.

2. Các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm phối hợp công tác với Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, các Ban của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

3. Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh cử thành viên tham gia hoạt động của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh khi được yêu cầu.

Điều 15Thẩm tra dự thảo nghị quyết, báo cáo, đề án của Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh

Điều 15. Thẩm tra dự thảo nghị quyết, báo cáo, đề án của Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh

1. Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh cử thành viên tham gia nghiên cứu dự thảo nghị quyết, báo cáo, đề án; yêu cầu cơ quan soạn thảo và các cơ quan có liên quan cung cấp tài liệu, trình bày nội dung mà Ban thẩm tra; lấy ý kiến chuyên gia; khảo sát tình hình địa phương về những nội dung liên quan.

2. Trình tự thẩm tra dự thảo nghị quyết, báo cáo, đề án

a) Đại diện cơ quan, tổ chức trình dự thảo nghị quyết, báo cáo, đề án trình bày tóm tắt nội dung trình;

b) Đại diện cơ quan, tổ chức có liên quan phát biểu ý kiến;

c) Các thành viên của Ban thảo luận, nêu những nội dung cơ quan trình dự thảo cần giải trình, tiếp thu;

d) Đại diện cơ quan, tổ chức trình dự thảo nghị quyết, báo cáo, đề án giải trình, tiếp thu;

đ) Chủ tọa thông qua dự thảo báo cáo thẩm tra và kết luận.

3. Báo cáo thẩm tra cần đánh giá sự phù hợp của dự thảo nghị quyết, báo cáo, đề án với đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, tình hình, điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; nêu quan điểm, đề xuất phương án xử lý đối với những nội dung còn có ý kiến khác nhau.

Điều 16Nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng Ban, Phó Trưởng Ban Hội đồng nhân dân tỉnh

Điều 16. Nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng Ban, Phó Trưởng Ban Hội đồng nhân dân tỉnh

1. Trưởng Ban

a) Chỉ đạo, điều hành công việc của Ban; thay mặt Ban ký các văn bản do Ban phát hành;

b) Chỉ đạo chuẩn bị nội dung, chương trình làm việc và chủ trì cuộc họp của Ban, chỉ đạo công tác chuyên môn của Ban;

c) Giữ mối liên hệ với các thành viên của Ban và thay mặt Ban giữ mối liên hệ với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh và các Ban khác của Hội đồng nhân dân tỉnh, các cơ quan địa phương và Trung ương đóng trên địa bàn;

d) Báo cáo kết quả hoạt động của Ban với Hội đồng nhân dân tỉnh, với Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh;

đ) Thay mặt Ban tham dự các cuộc họp bàn về lĩnh vực Ban phụ trách khi được Ủy ban nhân dân tỉnh và cơ quan có liên quan mời;

e) Tổ chức hoạt động giám sát, khảo sát của Ban;

g) Trình bày báo cáo thẩm tra, báo cáo kết quả giám sát tại kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh.

2. Phó Trưởng Ban

a) Giúp Trưởng Ban thực hiện nhiệm vụ và được phân công phụ trách một số công việc của Ban; điều hành công việc của khi được Trưởng Ban ủy quyền;

b) Ký các văn bản của Ban và tổ chức hoạt động của Ban khi Trưởng Ban phân công;

c) Chủ động giải quyết công việc của Ban trong phạm vi thẩm quyền được phân công; định kỳ báo cáo Trưởng Ban.

Điều 17Xây dựng và thực hiện chương trình công tác hàng năm

Điều 17. Xây dựng và thực hiện chương trình công tác hàng năm

1. Căn cứ chương trình hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh chủ động xây dựng chương trình công tác hàng năm.

2. Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh họp ít nhất mỗi quý một lần để đánh giá kết quả thực hiện chương trình công tác của Ban, bàn công tác tháng, quý và phân công nhiệm vụ cho các uỷ viên. Thành viên của Ban tham dự đầy đủ các cuộc họp của Ban, trong trường hợp không thể tham dự được thì phải báo cáo với Trưởng Ban.

Chương V

ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH

Điều 18Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh

Điều 18. Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh

1. Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh đại diện cho ý chí, nguyện vọng của Nhân dân, chịu trách nhiệm trước cử tri địa phương và trước Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn đại biểu.

2. Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm tham dự đầy đủ, chấp hành nội quy các kỳ họp, phiên họp, phiên thảo luận của Hội đồng nhân dân tỉnh và của Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh; dự cuộc họp các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh mà đại biểu là uỷ viên.

3. Hằng năm đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh hoạt động không chuyên trách phải dành ít nhất một phần ba thời gian làm việc để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn đại biểu.

Điều 19Hoạt động của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh

Điều 19. Hoạt động của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh

1. Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh được bầu ở một hoặc nhiều đơn vị bầu cử trên cùng địa bàn của một đơn vị hành chính cấp huyện hợp thành Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh. Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa XVIII, Nhiệm kỳ 2021 - 2026 có 21 Tổ đại biểu/21 huyện, Thành phố Vinh, thị xã; mỗi Tổ đại biểu có 01 Tổ trưởng và 01 Tổ phó. Tổ trưởng điều hành công việc của Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh; theo dõi, tổng hợp, đánh giá chất lượng, hiệu quả hoạt động của đại biểu trong Tổ. Tổ phó giúp Tổ trưởng thực hiện nhiệm vụ được phân công.

2. Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chuyển công tác hoặc nơi cư trú đến đơn vị hành chính cấp huyện khác trong tỉnh có thể chuyển sinh hoạt đến Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại địa bàn đó. Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh gửi đơn chuyển sinh hoạt Tổ để Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định, thông báo Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Nghệ An, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh nơi đi và nơi đến.

Điều 20Giám sát của Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh

Điều 20. Giám sát của Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh

1. Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc tuân theo Hiến pháp, pháp luật, quy định của cơ quan nhà nước và nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh hoặc giám sát các nội dung được Hội đồng nhân dân tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh phân công.

2. Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm nghiên cứu, góp ý vào nội dung kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh; tổ chức cho đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tiếp xúc cử tri, tổng hợp ý kiến, kiến nghị cử tri trước và sau kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh.

3. Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh họp ít nhất 01 quý 01 lần để bàn kế hoạch công tác, phân công đại biểu tiếp công dân, nghiên cứu pháp luật, chính sách của nhà nước. Thành viên Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có nhiệm vụ tham dự đầy đủ các cuộc họp của Tổ đại biểu, trong trường hợp không thể tham dự được thì đại biểu phải báo cáo với Tổ trưởng Tổ đại biểu. Các cuộc họp Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh phải được ghi thành biên bản và gửi Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh. Chữ ký của Tổ trưởng, Tổ phó là cơ sở xác nhận tính pháp lý của văn bản do Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành.

4. Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan trên địa bàn bầu cử để thực hiện nhiệm vụ.

Điều 21Trách nhiệm tham dự kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh

Điều 21. Trách nhiệm tham dự kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh

1. Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm tham dự đầy đủ các kỳ họp, phiên họp Hội đồng nhân dân tỉnh, thảo luận và biểu quyết các nội dung thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân tỉnh.

2. Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh không tham dự kỳ họp, phiên họp thì có lý do và báo cáo Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh trước khi họp. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh bãi nhiệm đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh vắng mặt tại các kỳ họp liên tục trong 01 năm mà không có lý do.

Điều 22Quyền chất vấn của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh

Điều 22. Quyền chất vấn của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh

1. Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có quyền chất vấn Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh, Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh, Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh. Người trả lời chất vấn phải trả lời những nội dung mà đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chất vấn.

2. Trong kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh họp, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh gửi chất vấn đến Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, người trả lời chất vấn phải trả lời tại kỳ họp đó. Hội đồng nhân dân tỉnh có thể quyết định cho trả lời chất vấn những nội dung cần điều tra, xác minh tại kỳ họp tiếp theo của Hội đồng nhân dân tỉnh hoặc trả lời bằng văn bản gửi đại biểu đã chất vấn và Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.

3. Trong thời gian giữa hai kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh, chất vấn của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh gửi Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh để chuyển đến người trả lời chất vấn và quyết định thời hạn trả lời chất vấn.

Điều 23Quyền kiến nghị của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh

Điều 23. Quyền kiến nghị của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh

1. Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có quyền kiến nghị Hội đồng nhân dân tỉnh bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Hội đồng nhân dân tỉnh bầu, tổ chức phiên họp chuyên đề hoặc họp để giải quyết công việc phát sinh đột xuất của Hội đồng nhân dân tỉnh và kiến nghị về những nội dung mà đại biểu thấy cần thiết.

2. Kiến nghị của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh nêu rõ lý do, nội dung kiến nghị gửi bằng văn bản đến Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh để tổng hợp, xử lý, báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định tại Khoản 3 Điều này hoặc khi cần thiết.

3. Khi có từ một phần ba tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh trở lên kiến nghị Hội đồng nhân dân tỉnh bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Hội đồng nhân dân tỉnh bầu, kiến nghị Hội đồng nhân dân tỉnh họp chuyên đề hoặc họp để giải quyết công việc phát sinh đột xuất hoặc họp kín thì Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.

4. Số lượng kiến nghị quy định tại Khoản 3 Điều này là tổng số kiến nghị mà Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh tiếp nhận được trong khoảng thời gian từ ngày khai mạc kỳ họp này đến trước ngày khai mạc kỳ họp tiếp theo hoặc đến trước ngày Hội đồng nhân dân tỉnh tổ chức phiên họp về nội dung có liên quan mà đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh kiến nghị Hội đồng nhân dân tỉnh tổ chức phiên họp kín.

5. Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có quyền kiến nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân áp dụng biện pháp cần thiết để thực hiện Hiến pháp, pháp luật, bảo vệ quyền và lợi ích của Nhà nước, quyền con người, quyền và lợi ích hợp pháp của công dân.

Điều 24Quyền của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh khi phát hiện hành vi vi phạm pháp luật

Điều 24. Quyền của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh khi phát hiện hành vi vi phạm pháp luật

1. Khi phát hiện hành vi vi phạm pháp luật, gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có quyền yêu cầu cơ quan, tổ chức có liên quan thi hành những biện pháp cần thiết để kịp thời chấm dứt hành vi vi phạm pháp luật.

2. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh quy định tại Khoản 1 Điều này, cơ quan, tổ chức giải quyết và thông báo cho đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh bằng văn bản. Quá thời hạn này mà cơ quan, tổ chức không trả lời thì đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có quyền yêu cầu người đứng đầu cơ quan, tổ chức cấp trên xem xét, giải quyết.

Điều 25Quyền của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh trong yêu cầu cung cấp thông tin

Điều 25. Quyền của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh trong yêu cầu cung cấp thông tin

1. Khi thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có quyền yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức, cá nhân đó.

2. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân cung cấp những thông tin mà đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh yêu cầu theo quy định của pháp luật.

Điều 26Quyền miễn trừ của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh

Điều 26. Quyền miễn trừ của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh

1. Cơ quan chức năng không cơ quyền bắt, giam, giữ, khởi tố, khám xét nơi ở, nơi làm việc của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh khi chưa có sự đồng ý của Hội đồng nhân dân tỉnh trong kỳ họp hoặc của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh trong thời gian giữa hai kỳ họp.

2. Cơ quan tạm giữ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh phạm tội quả tang phải kịp thời báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh hoặc Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.

Điều 27Thôi làm nhiệm vụ đại biểu, tạm đình chỉ và mất quyền đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh

Điều 27. Thôi làm nhiệm vụ đại biểu, tạm đình chỉ và mất quyền đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh

1. Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh không còn công tác tại cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp ở đơn vị hành chính mà mình đang là đại biểu và không cư trú tại đơn vị hành chính mà mình đang là đại biểu thì xin thôi làm nhiệm vụ đại biểu. Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có thể đề nghị thôi làm nhiệm vụ đại biểu vì lý do sức khỏe hoặc vì lý do khác.

Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định cho đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh thôi làm nhiệm vụ đại biểu.

Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền tham khảo ý kiến của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh trước khi quyết định chuyển công tác đối với đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh là cán bộ, công chức nhà nước ra ngoài địa bàn tỉnh Nghệ An. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh và thông báo với Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Nghệ An, cử tri nơi bầu ra đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh đó biết việc chuyển công tác của đại biểu.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định tạm đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh bị khởi tố bị can.

Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh được trở lại thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn đại biểu và khôi phục các lợi ích hợp pháp khi cơ quan có thẩm quyền đình chỉ điều tra, đình chỉ vụ án đối với đại biểu đó hoặc kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án tuyên đại biểu đó không có tội hoặc được miễn trách nhiệm hình sự có hiệu lực pháp luật.

3. Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh bị kết tội bằng bản án, quyết định của Tòa án mất quyền đại biểu Hội đồng nhân dân kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

4. Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh thôi làm nhiệm vụ đại biểu hoặc bị mất quyền đại biểu thôi đảm nhiệm các chức vụ trong Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh.

Điều 28Bãi nhiệm đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh

Điều 28. Bãi nhiệm đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh

1. Hội đồng nhân dân tỉnh hoặc cử tri tiến hành bãi nhiệm đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh không đáp ứng đủ các tiêu chuẩn, không được Nhân dân tín nhiệm.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định trình Hội đồng nhân dân tỉnh bãi nhiệm đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh hoặc đưa ra để cử tri bãi nhiệm đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh khi có đề nghị của Ban Thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Nghệ An.

3. Bãi nhiệm đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh phải được ít nhất hai phần ba tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh biểu quyết, tán thành.

4. Cử tri bãi nhiệm đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tiến hành trình tự theo quy định của Ủy Ban Thường vụ Quốc hội.

Chương VI

KỲ HỌP HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH

Điều 29Kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh

Điều 29. Kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh

1. Hội đồng nhân dân tỉnh họp mỗi năm ít nhất hai kỳ.

2. Hội đồng nhân dân tỉnh họp chuyên đề hoặc họp để giải quyết công việc phát sinh đột xuất khi Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc ít nhất một phần ba tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh yêu cầu.

3. Hội đồng nhân dân tỉnh họp công khai. Hội đồng nhân dân tỉnh họp kín khi cần thiết, theo đề nghị của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc yêu cầu của ít nhất một phần ba tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh.

Điều 30Triệu tập và thông báo kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh

Điều 30. Triệu tập và thông báo kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh

1. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định triệu tập và gửi dự kiến chương trình kỳ họp thường lệ chậm nhất là 20 ngày, kỳ họp chuyên đề hoặc họp để giải quyết công việc phát sinh đột xuất chậm nhất là 07 ngày trước ngày khai mạc.

2. Chậm nhất là 40 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp thường lệ, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh chủ trì họp với Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Nghệ An, các phó Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các cơ quan có liên quan để dự kiến nội dung, chương trình kỳ họp.

3. Chậm nhất 15 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp, dự thảo nghị quyết, báo cáo, đề án trình kỳ họp phải được gửi tới Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh.

4. Chậm nhất 07 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh tổng hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri gửi Ủy ban nhân dân tỉnh, các cơ quan nhà nước có liên quan để nghiên cứu trả lời, giải trình.

5. Chậm nhất 05 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh gửi đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh dự thảo nghị quyết, báo cáo, đề án trình kỳ họp, báo cáo thẩm tra của các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các tài liệu khác.

6. Chậm nhất 10 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp thường lệ hoặc 03 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp chuyên đề hoặc họp để giải quyết công việc phát sinh đột xuất, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh thông báo thời gian, địa điểm và dự kiến chương trình kỳ họp trên các phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương.

7. Chương trình kỳ họp do Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua trước khi khai mạc kỳ họp theo đề nghị của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.

Điều 31Khách mời tham dự kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh

Điều 31. Khách mời tham dự kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh

1. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh gửi giấy mời và tài liệu kỳ họp tới đại biểu Quốc hội Khoá XV được bầu tại Nghệ An, đại diện Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ.

2. Thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh, Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh, Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh không phải là đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh được mời tham dự các kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh; tham dự các phiên họp toàn thể của Hội đồng nhân dân tỉnh thảo luận những nội dung có liên quan đến ngành, lĩnh vực phụ trách. Khách mời kỳ họp được phát biểu ý kiến về nội dung thuộc ngành, lĩnh vực phụ trách khi chủ tọa yêu cầu.

3. Đại diện cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Nghệ An, các tổ chức chính trị - xã hội được mời tham dự các phiên họp công khai của Hội đồng nhân dân tỉnh thảo luận về các nội dung có liên quan.

4. Đại diện các đơn vị trong lực lượng vũ trang, tổ chức xã hội, tổ chức kinh tế, tổ chức quốc tế, cơ quan báo chí và công dân có thể được tham dự các phiên họp công khai của Hội đồng nhân dân tỉnh.

Điều 32Nội dung kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh

Điều 32. Nội dung kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh

1. Tại kỳ họp thường lệ, Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định những nội dung thuộc nhiệm vụ, quyền hạn; nghe Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh báo cáo tổng hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri, thông báo kết quả thực hiện chương trình và kế hoạch giám sát; nghe Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo kết quả giải quyết ý kiến, kiến nghị của cử tri; nghe Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Nghệ An thông báo công tác tham gia xây dựng chính quyền và những ý kiến, kiến nghị của Nhân dân; xem xét báo cáo hoạt động của Thường trực, các Ban, Tổ đại biểu, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, báo cáo của Ủy ban nhân dân tỉnh và báo cáo công tác của Tòa án nhân dân tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh, Cục Thi hành án dân sự tỉnh; xem xét việc trả lời chất vấn.

2. Kỳ họp cuối nhiệm kỳ được tiến hành chậm nhất là 30 ngày trước ngày bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh khóa mới. Tại kỳ họp này, ngoài các báo cáo như kỳ họp thường lệ, Hội đồng nhân dân tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh báo cáo kiểm điểm nhiệm kỳ công tác.

Điều 33Trình tự phát biểu của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại phiên họp toàn thể

Điều 33. Trình tự phát biểu của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại phiên họp toàn thể

1. Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh đăng ký phát biểu; chủ tọa mời từng đại biểu phát biểu.

2. Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh phát biểu tập trung vào nội dung thảo luận, không phát biểu quá 02 lần về cùng một nội dung; thời gian phát biểu không quá 10 phút; nếu thảo luận thêm, thời gian và số lần phát biểu do chủ tọa kỳ họp quyết định.

3. Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh đăng ký nhưng chưa được phát biểu hoặc phát biểu chưa hết ý kiến ghi lại ý kiến gửi cho Tổ thư ký kỳ họp.

Điều 34Biểu quyết tại phiên họp toàn thể của Hội đồng nhân dân tỉnh

Điều 34. Biểu quyết tại phiên họp toàn thể của Hội đồng nhân dân tỉnh

1. Tại phiên họp toàn thể, Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định các nội dung bằng hình thức biểu quyết. Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có quyền biểu quyết tán thành, không tán thành hoặc không biểu quyết. Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh không được biểu quyết thay cho đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh khác.

2. Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định một trong hai hình thức biểu quyết: Biểu quyết công khai; hoặc bỏ phiếu kín.

3. Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh được thông qua khi có quá nửa tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh biểu quyết tán thành; nghị quyết bãi nhiệm đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh được thông qua khi có ít nhất hai phần ba tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh biểu quyết tán thành.

4. Khi cần biểu quyết lại những nội dung đã được Hội đồng nhân dân tỉnh biểu quyết thông qua, chủ tọa kỳ họp yêu cầu cơ quan, tổ chức trình dự thảo nghị quyết, báo cáo, đề án trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định việc biểu quyết lại.

Điều 35Nhiệm vụ của thư ký kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh

Điều 35. Nhiệm vụ của thư ký kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh

1. Lập danh sách đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có mặt, vắng mặt trong các phiên họp và trong kỳ họp.

2. Ghi biên bản phiên họp, kỳ họp.

3. Tổng hợp đầy đủ, trung thực, chính xác ý kiến phát biểu của đại biểu tại cuộc họp tổ đại biểu và phiên họp toàn thể.

4. Giúp chủ tọa kỳ họp điều hành thảo luận, biểu quyết.

5. Giúp Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh phối hợp với các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các cơ quan có liên quan chỉnh lý dự thảo nghị quyết và các văn bản trình Hội đồng nhân dân tỉnh.

6. Giúp chủ tọa kỳ họp cung cấp thông tin, tài liệu tuyên truyền về kỳ họp.

Điều 36Trình tự thông qua dự thảo nghị quyết, đề án, báo cáo tại kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh

Điều 36. Trình tự thông qua dự thảo nghị quyết, đề án, báo cáo tại kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh

1. Đại diện cơ quan, tổ chức trình dự thảo nghị quyết, đề án, báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh.

2. Đại diện Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh báo cáo thẩm tra.

3. Hội đồng nhân dân tỉnh thảo luận. Trước khi thảo luận, Hội đồng nhân dân tỉnh có thể tổ chức thảo luận ở Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh.

4. Khi thảo luận tại phiên họp toàn thể, chủ tọa có thể nêu những nội dung còn có ý kiến khác nhau để Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định; hoặc khi cần thiết, yêu cầu các cơ quan có liên quan báo cáo, giải trình những nội dung mà đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh quan tâm.

5. Hội đồng nhân dân tỉnh biểu quyết thông qua dự thảo nghị quyết, đề án, báo cáo bằng hai cách: Biểu quyết từng vấn đề, sau đó biểu quyết toàn bộ; hoặc biểu quyết toàn bộ một lần.

Điều 37Ban hành nghị quyết, đề án, báo cáo, biên bản của kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh

Điều 37. Ban hành nghị quyết, đề án, báo cáo, biên bản của kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh

1. Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh do Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh hoặc chủ tọa kỳ họp ký chứng thực.

2. Biên bản kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh do Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh hoặc chủ tọa kỳ họp ký tên.

3. Chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày bế mạc kỳ họp, nghị quyết, đề án, báo cáo, biên bản của kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh phải được Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh gửi Ủy ban Thường vụ Quốc hội và Chính phủ.

4. Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh phải được gửi các cơ quan, tổ chức có liên quan để thực hiện; đăng công báo của tỉnh, đưa tin trên các phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương, niêm yết và lưu trữ theo quy định.

Chương VII

ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TIẾP XÚC CỬ TRI VÀ TIẾP CÔNG DÂN

MỤC 1. ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TIẾP XÚC CỬ TRI

Điều 38Trách nhiệm tiếp xúc cử tri của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh

Điều 38. Trách nhiệm tiếp xúc cử tri của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh

Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh phải liên hệ chặt chẽ với cử tri, chịu sự giám sát của cử tri; có trách nhiệm tiếp xúc, tiếp thu, phản ánh trung thực, trả lời ý kiến, kiến nghị của cử tri; bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của cử tri; ít nhất mỗi năm một lần báo cáo cử tri kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao và của Hội đồng nhân dân tỉnh.

Điều 39Tiếp xúc cử tri trước và sau kỳ họp

Điều 39. Tiếp xúc cử tri trước và sau kỳ họp

1. Chậm nhất 15 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Nghệ An tổ chức để đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tiếp xúc cử tri.

Chậm nhất 10 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp, Tổ trưởng Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tổng hợp báo cáo kết quả tiếp xúc cử tri gửi Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.

2. Chậm nhất 15 ngày sau ngày bế mạc kỳ họp, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Nghệ An tổ chức cho đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tiếp xúc cử tri.

3. Mỗi năm 01 lần vào cuối năm, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh báo cáo cử tri kết quả thực hiện nhiệm vụ trong năm. Cử tri có thể thông qua Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp hoặc trực tiếp trình bày ý kiến nhận xét hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại hội nghị tiếp xúc cử tri.

4. Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có thể thông qua Ban Thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Nghệ An, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh hoặc người đứng đầu địa phương, cơ quan đơn vị để được hỗ trợ tổ chức tiếp xúc cử tri tại nơi cư trú, nơi làm việc.

Điều 40Kế hoạch tiếp xúc cử tri

Điều 40. Kế hoạch tiếp xúc cử tri

1. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh chủ trì phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Nghệ An xây dựng kế hoạch tiếp xúc cử tri hàng năm.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh gửi kế hoạch tiếp xúc cử tri đến Ủy ban nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, đồng thời thông báo cho Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp huyện và các cơ quan đơn vị nơi tiếp xúc cử tri để thực hiện.

Điều 41Nội dung, trình tự tại Hội nghị tiếp xúc cử tri trước và sau kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh

Điều 41. Nội dung, trình tự tại Hội nghị tiếp xúc cử tri trước và sau kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh

1. Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam các cấp tổ chức tiếp xúc cử tri hoặc đại diện Ban chấp hành Công đoàn nếu là cơ quan, chủ trì hội nghị, tuyên bố lý do, giới thiệu đại biểu, chương trình nội dung hội nghị và cử thư ký ghi biên bản hội nghị.

2. Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh báo cáo: Chương trình, nội dung kỳ họp đối với hội nghị tiếp xúc trước kỳ họp; kết quả kỳ họp, phổ biến, giải thích, vận động nhân dân thực hiện các nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh và kết quả giải quyết ý kiến kiến nghị của cử tri đối với hội nghị tiếp xúc cử tri sau kỳ họp; báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh của tỉnh.

3. Cử tri phát biểu ý kiến.

4. Đại diện Ủy ban nhân dân cấp huyện, cơ quan, tổ chức liên quan phát biểu trả lời những vấn đề cử tri nêu lên thuộc thẩm quyền.

5. Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh phát biểu, tiếp thu ý kiến, kiến nghị của cử tri.

6. Kết thúc hội nghị tiếp xúc cử tri.

Điều 42Phân loại ý kiến, kiến nghị cử tri

Điều 42. Phân loại ý kiến, kiến nghị cử tri

1. Trong vòng 05 ngày sau tiếp xúc cử tri, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chủ trì, phối hợp với Ban Thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp tổ chức tiếp xúc cử tri, nếu ở cấp xã thì phối hợp với Ban công tác Mặt trận nơi đại biểu được mời chuẩn bị báo cáo kết quả tiếp xúc cử tri gửi Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Nghệ An.

2. Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh phân loại ý kiến, kiến nghị của cử tri như sau:

a) Tổng hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri thuộc thẩm quyền giải quyết của các cơ quan Trung ương, các cơ quan cấp tỉnh gửi Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Nghệ An;

b) Tổng hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri thuộc thẩm quyền giải quyết của các cơ quan cấp huyện, cấp xã gửi các cơ quan này để giải quyết, trả lời; đồng thời gửi Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp huyện, cấp xã.

MỤC 2. ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TIẾP CÔNG DÂN

Điều 43Trách nhiệm tiếp công dân của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh

Điều 43. Trách nhiệm tiếp công dân của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh

1. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh tổ chức để đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tiếp công dân.

2. Tổ trưởng các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh phân công đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tiếp công dân tại nơi thực hiện nhiệm vụ đại biểu báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.

3. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức nơi đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh công tác tạo điều kiện để đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tiếp công dân, nhận đơn, chuyển đơn, đôn đốc, theo dõi việc giải quyết khiếu nại tố cáo, kiến nghị của công dân.

4. Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tiếp công dân để tiếp thu ý kiến, kiến nghị của công dân, giải thích, tuyên truyền chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; hướng dẫn giúp đỡ công dân thực hiện quyền khiếu nại, tố cáo, nhận đơn thư của công dân chuyển tổ chức, cá nhân liên quan giải quyết, trả lời.

Điều 44Tổng hợp, đôn đốc việc giải quyết kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của công dân

Điều 44. Tổng hợp, đôn đốc việc giải quyết kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của công dân

1. Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh nghiên cứu, kịp thời chuyển đến kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của công dân đến tổ chức, cá nhân liên quan và thông báo cho công dân biết; đôn đốc, theo dõi và giám sát việc giải quyết, trả lời. Tổ chức, cá nhân có liên quan giải quyết, thông báo kết quả cho đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh đúng thời hạn.

2. Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh khi xét thấy việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị trái pháp luật có quyền gặp người đứng đầu tổ chức, cá nhân có liên quan tìm hiểu, yêu cầu xem xét, giải quyết lại.

3. Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tổng hợp ý kiến, kiến nghị, đơn, thư khiếu nại, tố cáo của công dân báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.

4. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh giúp Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, đôn đốc việc giải quyết kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của công dân, phản ánh của các cơ quan thông tin đại chúng.

Chương VIII

GIÁM SÁT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH, THƯỜNG TRỰC, CÁC BAN, TỔ ĐẠI BIỂU, ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH

MỤC I. GIÁM SÁT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH

Điều 45Giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh

Điều 45. Giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh

1. Xem xét báo cáo công tác của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh, Cục Thi hành án dân sự tỉnh và các báo cáo khác theo quy định tại Điều 50 của Quy chế này.

2. Xem xét trả lời chất vấn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, các thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh, Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh, Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh, thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh.

3. Xem xét quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh, nghị quyết của hội đồng nhân dân cấp huyện có dấu hiệu trái với Hiến pháp, pháp luật, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên, nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh.

4. Giám sát chuyên đề.

5. Lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Hội đồng nhân dân tỉnh bầu.

6. Giám sát những nội dung cụ thể khi xét thấy cần thiết và xem xét kết quả giám sát của các đoàn giám sát.

Điều 46Chương trình giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh

Điều 46. Chương trình giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh

1. Chậm nhất là ngày 01 tháng 3 của năm trước, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Nghệ An, cử tri gửi ý kiến, kiến nghị giám sát, nêu rõ sự cần thiết, nội dung, phạm vi, đối tượng giám sát gửi Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh tổng hợp, báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh thảo luận, dự kiến chương trình giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh năm sau trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định chậm nhất 10 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp thường lệ giữa năm của Hội đồng nhân dân tỉnh.

2. Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định chương trình giám sát hằng năm theo trình tự sau đây:

a) Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh trình bày dự kiến chương trình giám sát;

b) Hội đồng nhân dân tỉnh thảo luận;

c) Hội đồng nhân dân tỉnh biểu quyết thông qua.

3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành kế hoạch và tổ chức thực hiện chương trình giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh, trừ trường hợp quy định tại Điều 53 của Quy chế này.

4. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh báo cáo kết quả thực hiện chương trình giám sát hằng năm của Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp giữa năm sau của Hội đồng nhân dân tỉnh.

91 điều

Trích dẫn văn bản này

Về việc ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An Khóa XVIII, Nhiệm kỳ 2021 - 2026 (Công báo Chính phủ). Truy cập qua LawPlayer, https://lawplayer.com/vn/act/vn-vbpl-151266

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp Việt Nam. Official legal texts are excluded from copyright under Article 8 of the Law on Intellectual Property of Vietnam. 再發布須標示來源(Công báo 條款)。 文本層經 Hugging Face vietnamese-legal-documents 資料集(CC BY 4.0)取得,署名依 CC BY 4.0。

VN-OfficialText-IPLawExempt+CC-BY-4.0

本頁資料來源:vbpl.vn (Bộ Tư pháp)·整理提供:法律人 LawPlayer· lawplayer.com