Điều 6. Nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ chi thường xuyên ngân sách cấp huyện năm 2022
1. Định mức phân bổ dự toán chi quản lý nhà nước, Đảng, tổ chức chính trị - xã hội:
a) Chi cho con người: Đảm bảo chi đầy đủ quỹ lương theo biên chế thực tế thực hiện và 2,34 lần lương cơ sở/biên chế chưa tuyển (nằm trong hạn mức biên chế được Hội đồng nhân dân tỉnh phê duyệt).
Ủy ban nhân dân cấp huyện sử dụng phần bổ sung thêm trên, cân đối chung ngân sách đảm bảo phần tăng chi con người trong năm dự toán do tuyển thêm các biên chế chưa tuyển và kinh phí thực hiện các chính sách thôi việc đối với cán bộ, công chức theo quy định của Luật Cán bộ, công chức.
b) Khoán chi hoạt động thường xuyên cho các cơ quan quản lý nhà nước, Đảng, tổ chức chính trị - xã hội:
- Văn phòng Huyện ủy, Thành ủy; Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện: 70 triệu đồng/biên chế/năm.
- Phòng, ban, tổ chức chính trị - xã hội cấp huyện: 65 triệu đồng/biên chế/năm.
c) Phân bổ dự toán chi cho các hội đặc thù và các tổ chức đoàn thể - xã hội được giao biên chế:
- Chi cho con người: Đảm bảo chi đầy đủ quỹ lương theo biên chế thực tế thực hiện (không vượt quá biên chế được phê duyệt).
- Khoán chi hoạt động thường xuyên: 25 triệu đồng/biên chế/năm.
- Chi khác trong hoạt động quản lý nhà nước: Lấy tiêu chí dân số để xây dựng định mức:
+ Thành phố Biên Hòa: 25.000 đồng/người dân/năm.
+ Các huyện Xuân Lộc, Trảng Bom, Long Thành, Nhơn Trạch: 26.000 đồng/người dân/năm
+ Thành phố Long Khánh và các huyện còn lại: 27.000 đồng/người dân/năm.
2. Định mức phân bổ chi sự nghiệp văn hóa, thông tin: Lấy tiêu chí dân số để xây dựng định mức:
a) Thành phố Biên Hòa: 15.000 đồng/người dân/năm.
b) Các huyện Xuân Lộc, Trảng Bom, Long Thành, Nhơn Trạch: 17.000 đồng/người dân/năm
c) Thành phố Long Khánh và các huyện còn lại: 18.000 đồng/người dân/năm.
3. Định mức chi sự nghiệp phát thanh truyền hình: Lấy tiêu chí dân số để xây dựng định mức:
a) Thành phố Biên Hòa: 6.000 đồng/người dân/năm.
b) Các huyện Xuân Lộc, Trảng Bom, Long Thành, Nhơn Trạch: 8.000 đồng/người dân/năm
c) Thành phố Long Khánh và các huyện còn lại: 10.000 đồng/người dân/năm.
4. Định mức chi sự nghiệp thể dục thể thao: Lấy tiêu chí dân số để xây dựng định mức:
a) Thành phố Biên Hòa: 6.000 đồng/người dân/năm.
b) Các huyện Xuân Lộc, Trảng Bom, Long Thành, Nhơn Trạch: 8.000 đồng/người dân/năm
c) Thành phố Long Khánh và các huyện còn lại: 10.000 đồng/người dân/năm.
5. Định mức phân bổ chi an ninh: Lấy tiêu chí dân số để xây dựng định mức:
a) Thành phố Biên Hòa: 8.000 đồng/người dân/năm.
b) Các huyện Xuân Lộc, Trảng Bom, Long Thành, Nhơn Trạch: 10.000 đồng/người dân/năm
c) Thành phố Long Khánh và các huyện còn lại: 11.000 đồng/người dân/năm.
6. Định mức phân bổ chi quốc phòng: Lấy tiêu chí dân số để xây dựng định mức:
a) Thành phố Biên Hòa: 35.000 đồng/người dân/năm.
b) Các huyện Xuân Lộc, Trảng Bom, Long Thành, Nhơn Trạch: 60.000 đồng/người dân/năm
c) Thành phố Long Khánh và các huyện còn lại: 65.000 đồng/người dân/năm.
7. Định mức phân bổ chi sự nghiệp đảm bảo xã hội:
a) Định mức phân bổ theo dân số: 12.000 đồng/người dân/năm.
b) Phân bổ theo tiêu chí bổ sung, gồm:
- Kinh phí thực hiện chế độ, chính sách trợ cấp xã hội hàng tháng cho các đối tượng bảo trợ xã hội.
- Kinh phí thực hiện hỗ trợ tiền điện hộ nghèo, hộ chính sách.
- Kinh phí thực hiện chính sách chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi.
8. Định mức phân bổ chi sự nghiệp y tế: Phân bổ kinh phí thực hiện chế độ hỗ trợ mua bảo hiểm y tế cho các đối tượng theo quy định của Luật Bảo hiểm y tế.
9. Định mức phân bổ chi sự nghiệp kinh tế:
a) Phân bổ theo hệ số trên tổng mức chi các lĩnh vực từ khoản 2 đến khoản 6 Điều 6 và phân theo từng địa phương như sau:
- Thành phố Biên Hòa hệ số: 1,8 lần
- Thành phố Long Khánh hệ số: 1,5 lần
- Các huyện còn lại hệ số: 1,3 lần
b) Tính thêm về công tác quản lý đô thị:
- Đô thị loại 1: 140.000 triệu đồng/năm.
- Đô thị loại 2: 85.000 triệu đồng/năm.
- Đô thị loại 3: 24.000 triệu đồng/năm.
- Đô thị loại 4: 17.000 triệu đồng/năm.
- Đô thị loại 5: 8.500 triệu đồng/năm.
c) Định mức theo tiêu chí bổ sung:
- Kinh phí thực hiện chính sách miễn thủy lợi phí.
10. Định mức phân bổ chi sự nghiệp quản lý môi trường:
Phân bổ ngân sách đảm bảo thực hiện nhiệm vụ thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn. Ngoài ra phân bổ thêm 14.000 đồng/người dân/năm để thực hiện các nhiệm vụ quản lý môi trường khác trên địa bàn.
11. Định mức phân bổ chi sự nghiệp giáo dục công lập:
a) Chi cho con người: đảm bảo chi đầy đủ quỹ lương theo biên chế thực tế thực hiện (không được vượt mức biên chế được duyệt) và 2,34 lần lương cơ sở/biên chế chưa tuyển (biên chế nằm trong hạn mức biên chế được Hội đồng nhân dân tỉnh phê duyệt).
Ủy ban nhân dân cấp huyện sử dụng phần bổ sung thêm trên, cân đối chung ngân sách đảm bảo phần tăng chi con người trong năm dự toán do tuyển thêm các biên chế chưa tuyển và kinh phí thực hiện các chính sách thôi việc theo quy định của Luật Viên chức.
b) Khoán chi hoạt động thường xuyên: Phân bổ theo biên chế được cấp thẩm quyền giao và phân theo cấp học, khu vực như sau:
| Cấp học | Định mức một biên chế/năm (triệu đồng) |
|||
| 1. Mẫu giáo | |
| Thành phố Biên Hòa | 37 |
| Các huyện, thành phố khác | 42 |
| 2. Tiểu học, THCS | |
| Thành phố Biên Hòa | 25 |
| Các huyện, thành phố khác | 30 |
Một số loại hình trường có tính chất đặc thù được phân bổ như sau:
+ Đối với trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên: Áp dụng theo mức phân bổ các cấp học tiểu học, THCS
+ Đối với trường dân tộc nội trú: 60 triệu đồng/ biên chế/ năm.
c) Phân bổ chi hoạt động chung ngành theo tiêu chí dân số:
- Thành phố Biên Hòa: 5.000 đồng/người dân/năm.
- Các huyện Xuân Lộc, Trảng Bom, Long Thành, Nhơn Trạch: 10.000 đồng/người dân/năm.
- Thành phố Long Khánh và các huyện còn lại: 15.000 đồng/người dân/năm.
d) Phân bổ theo tiêu chí bổ sung:
- Kinh phí thực hiện chính sách miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập.
- Kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ nhà giáo không chuyên trách giảng dạy cho người khuyết tật.
- Kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ tiền ăn trưa cho trẻ 3-5 tuổi.
12. Định mức phân bổ chi sự nghiệp đào tạo, dạy nghề: Lấy tiêu chí dân số để xây dựng định mức:
a) Thành phố Biên Hòa: 6.000 đồng/người dân/năm.
b) Các huyện Xuân Lộc, Trảng Bom, Long Thành, Nhơn Trạch: 12.000 đồng/người dân/năm
c) Thành phố Long Khánh và các huyện còn lại: 20.000 đồng/người dân/năm.
13. Chi sự nghiệp khoa học công nghệ
Căn cứ Luật Khoa học và công nghệ, căn cứ trên cơ sở nhu cầu của thực tiễn và kết quả sử dụng ngân sách đã được phân bổ, số giao chỉ tiêu của Chính phủ, Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì xây dựng phương án phân bổ dự toán ngân sách chi khoa học và công nghệ của từng địa phương hằng năm, gửi Sở Tài chính tổng hợp trong phương án phân bổ ngân sách hằng năm trình Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.