Điều 10. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2022.
2. Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục An toàn thông tin, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Tổng Giám đốc, Giám đốc các doanh nghiệp viễn thông, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ thư điện tử và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục An toàn thông tin) để được xem xét, hướng dẫn và giải quyết./.
Nơi nhận: - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ (để b/c); - Văn phòng Chủ tịch nước; - Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Trung ương Đảng và các Ban của Đảng; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; - Kiểm toán Nhà nước; - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp); - Sở TTTT các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Công báo, Cổng Thông tin điện tử Chính phủ; - Bộ TTTT: Bộ trưởng và các Thứ trưởng; các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ, Cổng Thông tin điện tử của Bộ; - Lưu: VT, CATTT. | BỘ TRƯỞNG Nguyễn Mạnh Hùng
PHỤ LỤC
(kèm theo Thông tư số 22/2021/TT-BTTTT ngày 13 tháng 12 năm 2021 của Bộ Thông tin và Truyền thông)
Mẫu cập nhật số liệu tin nhắn rác, cuộc gọi rác
TÊN TỔ CHỨC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: ……………. | ……, ngày …. tháng ….. năm ……
CẬP NHẬT SỐ LIỆU TIN NHẮN RÁC, CUỘC GỌI RÁC
(Tháng báo cáo: ...../2021)
1. Số liệu tin nhắn
| stt | Nội dung | | | Số lượng |
||||||
| 1 | Số Phản ánh hợp lệ của người dùng về tin nhắn rác (trên đầu số 5656) 1 | | | |
| 2 | Số tin nhắn chiều đến thuê bao mạng đó nhận được 2 | | | |
| 2 | Số tin nhắn rác chặn nội mạng | | | |
| 3 | Số tin nhắn rác bị chặn liên mạng của mạng A 3 | Mạng B | | |
| | | Mạng C | | |
| | | Mạng ... | | |
| | | Tổng cộng | | |
| 4 | Số tin nhắn mạng A gửi tới các mạng khác 4 | Tin nhắn gửi mạng B | | |
| | | Tin nhắn gửi mạng C | | |
| | | Tin nhắn gửi Mạng ... | | |
| | | Tổng cộng | | |
| 5 | Số lượng thuê bao phát tán tin nhắn rác đã thực hiện ngăn chặn bởi mạng A 5 | Nội mạng | | |
| | | Liên mạng | Mạng B | |
| | | | Mạng C | |
| | | | Mạng ... | |
| | | Tổng cộng | | |
2. Số liệu cuộc gọi
| stt | Nội dung | Số lượng |
||||
| 1. | Số Phản ánh hợp lệ của người dùng về cuộc gọi rác (trên đầu số 5656) 6 | |
| 2. | Số cuộc gọi đi 7 | |
| 3. | Số lượng thuê bao nghi ngờ phát tán cuộc gọi rác | |
| 4. | Số lượng thuê bao đã thực hiện ngăn chặn | |
| 5. | Số lượng cuộc gọi phát sinh từ thuê bao nghi ngờ | |
| 6. | Số lượng cuộc gọi phát sinh từ thuê bao đã chặn | |
ĐẠI DIỆN CÓ THẨM QUYỀN CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN (Chữ ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu (nếu có))
____________________
(1) Số Phản ánh hợp lệ của người dùng về tin nhắn rác (trên đầu số 5656)*: Là số phản ánh tin nhắn rác ghi nhận trên hệ thống tiếp nhận phản ánh tin nhắn rác (trên đầu số 5656) khi có đầy đủ thông tin về nguồn phát tán; số phản ánh; nội dung phản ánh có nghĩa; phản ánh không trùng lặp các thông tin sau trong vòng 01 giờ đồng thời về: nguồn phát tán, số phản ánh, nội dung phản ánh và được doanh nghiệp viễn thông xác minh có dữ liệu trên hệ thống của các mạng viễn thông.
(2) Số tin nhắn chiều đến thuê bao mạng đó nhận được: Là tổng số tin nhắn mà thuê bao của nhà mạng đó nhận được bao gồm tin nhắn từ người dùng tới người dùng; từ ứng dụng tới người dùng; tin nhắn từ các tên định danh, đầu số ngắn, không bao gồm các tin nhắn chiều đến quốc tế.
(3) Số tin nhắn rác bị chặn liên mạng của mạng A: Là tổng số tin nhắn rác từ mạng A gửi sang các mạng khác, do các mạng khác chặn được và báo cáo về Cục An toàn thông tin.
(4) Số tin nhắn gửi tới các mạng khác của mạng A: Là tổng số tin nhắn gửi từ mạng A tới các mạng khác do mạng A báo cáo về Cục An toàn thông tin.
(5) Số lượng thuê bao phát tán tin nhắn rác đã thực hiện ngăn chặn bởi mạng A: Là số thuê bao đã chặn một chiều do có hành vi phát tán tin nhắn rác.
(6) Số Phản ánh hợp lệ của người dùng về cuộc gọi rác (trên đầu số 5656): Là số phản ánh cuộc gọi rác ghi nhận trên hệ thống tiếp nhận phản ánh tin nhắn rác (trên đầu số 5656) khi có đầy đủ thông tin về: nguồn phát tán; số phản ánh; nội dung phản ánh có nghĩa; phản ánh không trùng lặp trong vòng 01 giờ đồng thời về: nguồn phát tán, số phản ánh, nội dung phản ánh và được doanh nghiệp viễn thông xác minh có dữ liệu trên hệ thống của các mạng viễn thông.
(7) Số cuộc gọi đi: Là số cuộc gọi thuê bao mạng đó phát sinh bao gồm số cuộc gọi nội mạng và số cuộc gọi liên mạng.