Điều 4. Phương pháp xác định một số tiêu chí, căn cứ của định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương
1. Tiêu chí biên chế: Theo số biên chế, hợp đồng theo Nghị định số 68/NĐ-CP của Chính phủ được cấp có thẩm quyền giao.
a) Đối với cấp tỉnh:
Định mức chi công việc theo tiêu chí biên chế đã bao gồm: các khoản chi phục vụ hoạt động thường xuyên của cơ quan, đơn vị như: công tác phí, hội nghị, văn phòng phẩm, xăng dầu, điện sáng, điện thoại, nước, thông tin liên lạc, phúc lợi tập thể, thi đua khen thưởng, tiếp khách, cải cách hành chính; các khoản chi nghiệp vụ mang tính thường xuyên phát sinh hàng năm (chi tập huấn, đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn cho cán bộ, công chức, viên chức, chi quản lý ngành, lĩnh vực; tuyên truyền giáo dục, phổ biến pháp luật; xây dựng, kiểm tra, rà soát văn bản quy phạm pháp luật; hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp; xây dựng, áp dụng và duy trì hệ thống quản lý chất lượng vào hoạt động trong các cơ quan hành chính nhà nước, thanh tra nội bộ ngành, tiếp công dân...) kinh phí mua sắm, sửa chữa thường xuyên trang thiết bị, phương tiện, tài sản cố định.
Định mức chi công việc không bao gồm:
- Chi lương, các khoản phụ cấp, các khoản đóng góp theo lương, nâng lương định kỳ (gọi chung là quỹ tiền lương).
- Hoạt động của Đoàn công tác theo Quyết định số 198-QĐ/TU ngày 05 tháng 01 năm 2021 của Tỉnh ủy về thành lập các Đoàn công tác của Ban Thường vụ Tỉnh ủy theo dõi, chỉ đạo việc thực hiện nhiệm vụ chính trị đối với các đảng bộ huyện, thành phố trực thuộc Tỉnh ủy; ủy viên Ban chấp hành Tỉnh ủy.
- Mua ô tô, sửa chữa lớn trụ sở làm việc, tài sản cố định (không làm thay đổi quy mô); mua sắm trang thiết bị phương tiện làm việc với số lượng lớn.
- Các nhiệm vụ đặc thù, phát sinh không thường xuyên khác được cơ quan có thẩm quyền quyết định.
b) Đối với cấp huyện, xã:
- Định mức phân bổ theo tiêu chí biên chế đã bao gồm:
+ Chế độ tiền lương, phụ cấp, các khoản đóng góp theo mức lương cơ sở 1,49 triệu đồng (trừ phụ cấp thu hút, phụ cấp lâu năm, trợ cấp lần đầu, trợ cấp chuyển vùng đối với cán bộ, công chức, viên chức công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và phụ cấp thâm niên nghề đối với nhà giáo); kinh phí nâng bậc lương định kỳ, chuyển ngạch lương; phụ cấp cấp ủy tại chi, Đảng bộ cơ sở (trừ phụ cấp của ủy viên Ban chấp hành cấp huyện, cấp xã); chế độ bồi dưỡng đối với người làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị....
+ Các khoản chi thường xuyên phục vụ hoạt động của cơ quan, đơn vị như: khen thưởng theo chế độ, phúc lợi tập thể; thông tin, tuyên truyền, liên lạc; công tác phí, hội nghị, tổng kết; vật tư văn phòng, dịch vụ công cộng; tập huấn, tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật; hỗ trợ hoạt động Đảng, đoàn thể trong cơ quan, đơn vị; hỗ trợ cán bộ làm công tác tiếp dân, xử lý đơn thư; đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức; xây dựng văn bản quy phạm pháp luật.
+ Bảo dưỡng, sửa chữa thường xuyên tài sản (trừ công trình cơ sở hạ tầng); mua sắm tài sản, trang thiết bị làm việc của cán bộ, công chức, viên chức và các khoản chi thường xuyên khác...
- Định mức không bao gồm:
+ Mua ô tô, sửa chữa lớn trụ sở làm việc, tài sản cố định (không làm thay đổi quy mô); mua sắm trang thiết bị phương tiện làm việc với số lượng lớn.
+ Các nhiệm vụ đặc thù, phát sinh không thường xuyên khác được cơ quan có thẩm quyền quyết định.
2. Tiêu chí dân số:
a) Dân số trung bình, dân số trong độ tuổi đến trường (từ 1-18 tuổi), dân số thành thị năm 2022 và các năm tiếp theo của thời kỳ ổn định ngân sách nhà nước mới đối với từng huyện, thành phố chia theo bốn vùng gồm:
- Vùng đặc biệt khó khăn, gồm:
+ Toàn bộ dân số ở các xã, phường, thị trấn, thôn thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn (xã khu vực III và thôn đặc biệt khó khăn thuộc khu vực I, II).
+ Đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn thuộc khu vực III vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn được xác định theo quyết định công nhận của Thủ tướng Chính phủ; đơn vị thôn thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn được xác định theo quyết định công nhận của Ủy ban Dân tộc.
- Vùng khó khăn, gồm: Dân số ở các xã, phường, thị trấn thuộc khu vực II vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn được xác định theo quyết định công nhận của Thủ tướng Chính phủ (không kể dân số các thôn đặc biệt khó khăn thuộc xã khu vực I, II).
- Vùng đô thị: Bao gồm dân số các đơn vị hành chính phường, thị trấn còn lại (không kể dân số phường, thị trấn thuộc vùng đặc biệt khó khăn, vùng khó khăn).
- Vùng khác còn lại: Bao gồm dân số các đơn vị hành chính xã thuộc khu vực còn lại.
b) Cơ quan có trách nhiệm xác định số liệu về chỉ tiêu dân số:
- Cục Thống kê có trách nhiệm xác định tổng dân số, dân số trong độ tuổi đến trường (từ 1-18 tuổi), dân số thành thị hàng năm của toàn tỉnh và từng huyện, thành phố gửi Sở Tài chính và các huyện, thành phố để làm tiêu chí tính định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương.
- Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố: Căn cứ dân số trung bình, dân số trong độ tuổi đến trường (từ 1-18 tuổi) và danh sách các xã khu vực I, khu vực II, khu vực III, thôn đặc biệt khó khăn được cấp có thẩm quyền phê duyệt để xác định và tổng hợp dân số từng vùng theo trình độ phát triển thuộc phạm vi điều chỉnh Nghị quyết số 88/2019/QH14 của Quốc hội và Nghị quyết số 01/2021/UBTVQH15 ngày 01 tháng 9 năm 2021, Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
3. Tiêu chí người thuộc hộ gia đình nghèo: Số người thuộc hộ gia đình nghèo được xác định trên cơ sở Quyết định phê duyệt kết quả rà soát của Ủy ban nhân dân tỉnh theo chuẩn nghèo năm 2020 quy định tại Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg ngày 19 tháng 11 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ ban hành chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016-2020.
4. Các chỉ tiêu kinh tế - xã hội khác (như: số thôn, tổ dân phố; số xã, thôn đặc biệt khó khăn, số xã, phường, thị trấn trọng điểm, phức tạp về quốc phòng, an ninh, số xã biên giới; số học sinh, sinh viên; số km đường giao thông; số giường bệnh...): được xác định theo số liệu thống kê, báo cáo của từng lĩnh vực...
5. Tiêu chí bổ sung được xác định theo nhiệm vụ đặc thù của từng ngành, từng lĩnh vực; chế độ, chính sách và đề án, kế hoạch được tỉnh phê duyệt và khả năng cân đối của ngân sách địa phương.
Chương II
TIÊU CHÍ, ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN CHO CÁC SỞ, NGÀNH, ĐƠN VỊ DỰ TOÁN CẤP TỈNH