Điều 3. Tiêu chí, định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách Nhà nước cho các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh
1. Đối với dự toán chi hoạt động kinh tế:
a) Tiêu chí phân bổ:
- Chi cho công tác duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa tài sản công, cầu đường, các công trình giao thông, thủy lợi; các hoạt động sự nghiệp nông nghiệp, thủy lợi, ngư nghiệp, lâm nghiệp, diêm nghiệp; công tác đo, lập bản đồ, lưu trữ hồ sơ địa chính; điều tra cơ bản, cấp thoát nước, kiến thiết thị chính, công nghệ thông tin và các sự nghiệp kinh tế khác,… tính phân bổ theo nhiệm vụ, công việc được giao trên cơ sở các định mức kinh tế, kỹ thuật, chi phí,… theo quy định hiện hành cho từng lĩnh vực, nhiệm vụ chi cụ thể trong phạm vi khả năng nguồn vốn ngân sách.
- Đối với đơn vị sự nghiệp do Nhà nước đảm bảo chi thường xuyên:
+ Đối với nhóm chi cho con người: Ngân sách Nhà nước đảm bảo theo số người có mặt thực tế (trong chỉ tiêu biên chế được cấp thẩm quyền giao).
+ Kinh phí hoạt động thường xuyên theo định mức phân bổ: Tính theo số biên chế được cấp thẩm quyền giao.
b) Định mức phân bổ: Đối với đơn vị sự nghiệp do Nhà nước đảm bảo chi thường xuyên:
(Đơn vị tính: Triệu đồng/biên chế/năm)
| Số biên chế/đơn vị | Định mức phân bổ |
|||
| - Dưới 10 biên chế | 21 |
| - Từ biên chế thứ 10 đến biên chế thứ 15 | 20 |
| - Từ biên chế thứ 16 trở lên | 19 |
2. Đối với dự toán chi sự nghiệp bảo vệ môi trường:
Tiêu chí phân bổ: Phân bổ theo công việc được giao trên cơ sở quy định hiện hành về định mức kinh tế, kỹ thuật, chi phí,... Dự toán giao theo kế hoạch bảo vệ môi trường và các nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền phê duyệt hàng năm.
3. Đối với dự toán chi sự nghiệp giáo dục:
a) Tiêu chí phân bổ:
- Đối với công tác trực tiếp giảng dạy:
+ Đối với nhóm chi cho con người: Ngân sách Nhà nước đảm bảo theo số người có mặt thực tế (trong chỉ tiêu biên chế được cấp thẩm quyền giao).
+ Kinh phí hoạt động thường xuyên theo định mức phân bổ: Theo số biên chế được cấp thẩm quyền giao.
- Đối với các nhiệm vụ chi thuộc hoạt động sự nghiệp giáo dục khác (bao gồm các khoản chi: trang bị sách, dụng cụ, thiết bị phục vụ công tác giảng dạy, học tập; chi cho công tác xóa mù chữ và phổ cập; các hoạt động phong trào, các công tác mang tính chất chỉ đạo, hướng dẫn, phục vụ hoạt động chung của ngành,...): Phân bổ dự toán chi theo nhiệm vụ cụ thể, nhưng tối đa không quá 10%/tổng mức chi sự nghiệp giáo dục do cấp tỉnh quản lý.
b) Định mức phân bổ:
(Đơn vị tính: Triệu đồng/biên chế/năm)
| Cấp học | Định mức phân bổ |
|||
| - Trung học phổ thông | 13 |
| - Trung học phổ thông chuyên | 19 |
| - Trung học phổ thông dân tộc nội trú | 24 |
4. Đối với dự toán chi sự nghiệp đào tạo và dạy nghề (chuyên nghiệp):
a) Tiêu chí phân bổ:
- Đối với nhóm chi cho con người: Ngân sách Nhà nước đảm bảo theo số người có mặt thực tế (trong chỉ tiêu biên chế được cấp thẩm quyền giao).
- Kinh phí hoạt động thường xuyên theo định mức phân bổ: Theo số biên chế được cấp thẩm quyền giao.
- Chi mở các lớp đào tạo của Trường Chính trị Châu Văn Đặng: Theo chỉ tiêu, kế hoạch đào tạo trên cơ sở các chế độ, định mức, tiêu chuẩn chi tiêu ngân sách hiện hành.
- Các hoạt động đào tạo khác: Chi đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức Nhà nước theo quy hoạch chung (bao gồm cả các lớp đào tạo tập trung, tại chức, bồi dưỡng, tập huấn ngắn hạn); các đối tượng khác: phân bổ trên cơ sở kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, đối tượng khác được cấp thẩm quyền duyệt.
b) Định mức phân bổ:
(Đơn vị tính: Triệu đồng/biên chế/năm)
| Cấp học | Định mức phân bổ |
|||
| - Đại học, cao đẳng | 21 |
| - Trung học chuyên nghiệp | 19 |
| - Dạy nghề phổ thông | 17 |
5. Đối với dự toán chi sự nghiệp y tế, dân số và gia đình:
a) Tiêu chí phân bổ:
- Kinh phí hoạt động thường xuyên theo biên chế: Theo số biên chế được cấp thẩm quyền giao.
- Kinh phí hoạt động thường xuyên theo dân số: Tính theo dân số tỉnh Bạc Liêu năm 2022 và áp dụng ổn định trong thời kỳ ổn định ngân sách (hàng năm không tính lại chỉ tiêu này).
- Các hoạt động sự nghiệp y tế khác (bao gồm các khoản chi cho các hoạt động mang tính chất chỉ đạo, phục vụ hoạt động chung của ngành): Phân bổ dự toán chi theo nhiệm vụ cụ thể, nhưng tối đa không quá 0,5%/tổng mức chi sự nghiệp y tế tỉnh quản lý.
- Kinh phí mua thẻ bảo hiểm y tế cho các đối tượng (trẻ em dưới 06 tuổi; người hiến bộ phận cơ thể; người cận nghèo; học sinh, sinh viên; người nghèo) và hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện: Theo số lượng đối tượng thực tế của địa phương và mức chi do Trung ương quy định.
- Kinh phí khám chữa bệnh cho người nghèo: Phân bổ dự toán theo đối tượng và mức chi do cấp thẩm quyền quy định.
* Đối với các đơn vị sự nghiệp y tế công lập:
Nhóm 1: Các Trung tâm y tế đa chức năng (Trung tâm y tế các huyện, thị xã, thành phố):
- Công tác chữa bệnh:
+ Đối với nhóm chi cho con người: Đơn vị tự đảm bảo từ nguồn thu hoạt động sự nghiệp.
+ Kinh phí hoạt động thường xuyên theo biên chế: Đối với đơn vị tự bảo đảm toàn bộ chi thường xuyên thì chi từ nguồn thu hoạt động sự nghiệp. Đối với các đơn vị còn lại, ngân sách hỗ trợ theo số biên chế được cấp thẩm quyền giao nhân (x) định mức phân bổ và hàng năm thực hiện giảm trừ theo loại hình tự chủ tài chính của từng đơn vị.
- Bộ phận quản lý:
+ Ngân sách Nhà nước đảm bảo nhóm chi con người theo biên chế được giao (số có mặt thực tế) đến khi hoàn thành lộ trình tính giá dịch vụ sự nghiệp công tính đủ chi phí quản lý.
+ Kinh phí hoạt động thường xuyên theo biên chế: Ngân sách hỗ trợ theo số biên chế được cấp thẩm quyền giao nhân (x) định mức phân bổ và hàng năm thực hiện giảm trừ đến khi hoàn thành lộ trình tính giá dịch vụ sự nghiệp công tính đủ chi phí quản lý.
- Hoạt động y tế dự phòng, nâng cao sức khỏe, dân số, an toàn thực phẩm, hoạt động của các trạm y tế xã, phường, thị trấn:
+ Đối với nhóm chi cho con người: Ngân sách Nhà nước đảm bảo theo số người có mặt thực tế (trong chỉ tiêu biên chế được cấp thẩm quyền giao).
+ Kinh phí hoạt động thường xuyên theo biên chế: Theo số biên chế được cấp thẩm quyền giao nhân (x) định mức phân bổ.
Nhóm 2: Các đơn vị sự nghiệp được giao biên chế còn lại, bao gồm cả Bệnh viện lao và Bệnh phổi, Bệnh viện chuyên khoa tâm thần:
- Đối với nhóm chi cho con người: Ngân sách Nhà nước đảm bảo theo số người có mặt thực tế (trong chỉ tiêu biên chế được cấp thẩm quyền giao).
- Kinh phí hoạt động thường xuyên theo biên chế: Theo số biên chế được cấp thẩm quyền giao nhân (x) định mức phân bổ và hàng năm thực hiện giảm trừ theo loại hình tự chủ tài chính của từng đơn vị.
* Đối với Bệnh viện Quân dân y tỉnh Bạc Liêu: Hỗ trợ đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định (Nghị định số 60/2021/NĐ-CP của Chính phủ).
* Công tác kiểm soát bệnh tật:
- Đối với nhóm chi cho con người: Ngân sách Nhà nước đảm bảo theo số người có mặt thực tế (trong chỉ tiêu biên chế được cấp thẩm quyền giao).
- Kinh phí hoạt động thường xuyên theo dân số: Tính theo dân số.
b) Định mức phân bổ:
- Định mức phân bổ theo biên chế:
(Đơn vị tính: Triệu đồng/biên chế/năm)
| Số biên chế/đơn vị | Định mức phân bổ |
|||
| - Dưới 10 biên chế | 21 |
| - Từ biên chế thứ 10 biên chế thứ 15 | 20 |
| - Từ biên chế thứ 16 trở lên | 19 |
- Định mức phân bổ theo dân số: 3.150 đồng/người dân/năm.
6. Đối với dự toán chi sự nghiệp khoa học và công nghệ:
a) Tiêu chí phân bổ:
- Đối với nhóm chi cho con người: Ngân sách Nhà nước đảm bảo theo số người có mặt thực tế (trong chỉ tiêu biên chế được cấp thẩm quyền giao).
- Kinh phí hoạt động thường xuyên theo định mức phân bổ: Theo số biên chế được cấp thẩm quyền giao.
- Phân bổ chi sự nghiệp khoa học - công nghệ thực hiện các đề tài, dự án khoa học công nghệ cấp tỉnh.
b) Định mức phân bổ:
(Đơn vị tính: Triệu đồng/biên chế/năm)
| Số biên chế/đơn vị | Định mức phân bổ |
|||
| - Dưới 10 biên chế | 21 |
| - Từ biên chế thứ 10 đến biên chế thứ 15 | 20 |
| - Từ biên chế thứ 16 trở lên | 19 |
7. Đối với dự toán chi sự nghiệp văn hóa thông tin:
a) Tiêu chí phân bổ:
- Đối với nhóm chi cho con người: Ngân sách Nhà nước đảm bảo theo số người có mặt thực tế (trong chỉ tiêu biên chế được cấp thẩm quyền giao).
- Kinh phí hoạt động thường xuyên theo định mức phân bổ: Theo số biên chế được cấp thẩm quyền giao.
- Đối với những khoản chi có tính chất hoạt động đặc thù của ngành: Theo nội dung, nhiệm vụ cụ thể được giao.
b) Định mức phân bổ:
(Đơn vị tính: Triệu đồng/biên chế/năm)
| Số biên chế/đơn vị | Định mức phân bổ |
|||
| - Dưới 10 biên chế | 21 |
| - Từ biên chế thứ 10 đến biên chế thứ 15 | 20 |
| - Từ biên chế thứ 16 trở lên | 19 |
8. Đối với dự toán chi sự nghiệp thể dục thể thao:
a) Tiêu chí phân bổ:
- Đối với nhóm chi cho con người: Ngân sách Nhà nước đảm bảo theo số người có mặt thực tế (trong chỉ tiêu biên chế được cấp thẩm quyền giao).
- Kinh phí hoạt động thường xuyên theo định mức phân bổ: Theo số biên chế được cấp thẩm quyền giao.
- Đối với những khoản chi có tính chất hoạt động đặc thù của ngành: Theo nội dung, nhiệm vụ cụ thể được giao.
b) Định mức phân bổ:
(Đơn vị tính: Triệu đồng/biên chế/năm)
| Số biên chế/đơn vị | Định mức phân bổ |
|||
| - Dưới 10 biên chế | 21 |
| - Từ biên chế thứ 10 đến biên chế thứ 15 | 20 |
| - Từ biên chế thứ 16 trở lên | 19 |
9. Đối với dự toán chi sự nghiệp phát thanh, truyền hình:
a) Tiêu chí phân bổ:
- Đối với nhóm chi cho con người: Ngân sách Nhà nước đảm bảo theo số người có mặt thực tế (trong chỉ tiêu biên chế được cấp thẩm quyền giao).
- Kinh phí hoạt động thường xuyên (đối với đơn vị sự nghiệp do Nhà nước đảm bảo chi thường xuyên theo định) mức phân bổ: Theo số biên chế được cấp thẩm quyền giao.
b) Định mức phân bổ:
(Đơn vị tính: Triệu đồng/biên chế/năm)
| Số biên chế/đơn vị | Định mức phân bổ |
|||
| - Dưới 10 biên chế | 21 |
| - Từ biên chế thứ 10 đến biên chế thứ 15 | 20 |
| - Từ biên chế thứ 16 trở lên | 19 |
10. Đối với dự toán chi đảm bảo xã hội:
a) Tiêu chí phân bổ:
- Đối với các hoạt động đảm bảo xã hội: phân bổ theo từng nội dung, nhiệm vụ, công việc, hoạt động cụ thể trên cơ sở các chế độ, định mức, tiêu chuẩn chi tiêu ngân sách hiện hành.
- Đối với đơn vị sự nghiệp do Nhà nước đảm bảo chi thường xuyên:
+ Đối với nhóm chi cho con người: Ngân sách Nhà nước đảm bảo theo số người có mặt thực tế (trong chỉ tiêu biên chế được cấp thẩm quyền giao).
+ Kinh phí hoạt động thường xuyên theo định mức phân bổ: Tính theo số biên chế được cấp thẩm quyền giao.
b) Định mức phân bổ:
(Đơn vị tính: Triệu đồng/biên chế/năm)
| Số biên chế/đơn vị | Định mức phân bổ |
|||
| - Dưới 10 biên chế | 21 |
| - Từ biên chế thứ 10 đến biên chế thứ 15 | 20 |
| - Từ biên chế thứ 16 trở lên | 19 |
11. Đối với dự toán chi quản lý hành chính:
a) Tiêu chí phân bổ:
- Đối với đơn vị các cơ quan Đảng, Mặt trận, Đoàn thể, cơ quan quản lý Nhà nước:
+ Đối với nhóm chi cho con người: Ngân sách Nhà nước đảm bảo theo số người có mặt thực tế (trong chỉ tiêu biên chế được cấp thẩm quyền giao).
+ Kinh phí hoạt động thường xuyên theo định mức phân bổ: Tính theo số biên chế được cấp thẩm quyền giao.
- Đối với đơn vị sự nghiệp do Nhà nước đảm bảo chi thường xuyên:
+ Đối với nhóm chi cho con người: Ngân sách Nhà nước đảm bảo theo số người có mặt thực tế (trong chỉ tiêu biên chế được cấp thẩm quyền giao).
+ Kinh phí hoạt động thường xuyên theo định mức phân bổ: Tính theo số biên chế được cấp thẩm quyền giao.
- Đối với các tổ chức chính trị, xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp:
Trường hợp được cấp có thẩm quyền giao biên chế: Thực hiện khoán kinh phí theo định mức phân bổ số biên chế được cấp có thẩm quyền giao.
Kinh phí hỗ trợ thực hiện các nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao. Được dự toán tổng mức chi, sau đó sẽ xác định mức chi hỗ trợ cho từng đơn vị cụ thể theo nhiệm vụ được cấp thẩm quyền giao.
- Kinh phí hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh do Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định.
- Bổ sung nguồn để thực hiện các nhiệm vụ như: Chi thực hiện chính sách; đại hội theo nhiệm kỳ của các tổ chức chính trị - xã hội; chi phục vụ công tác điều hành, lãnh đạo, tiếp tân, khánh tiết,… của Thường trực Ủy ban nhân dân tỉnh; kinh phí đặc thù, thực hiện chính sách nhiệm vụ chính trị của Đảng; kinh phí giải quyết khiếu nại, tố cáo; kinh phí thực hiện một số nhiệm vụ đặc thù của các đơn vị; kinh phí thực hiện một số nhiệm vụ theo phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh tỉnh, mức chi cụ thể do Ủy ban nhân dân tỉnh tỉnh quy định.
b) Định mức phân bổ:
- Định mức đối với cơ quan Đảng, Mặt trận, Đoàn thể, cơ quan quản lý Nhà nước:
(Đơn vị tính: Triệu đồng/biên chế/năm)
| Nội dung | Đảng, Mặt trận, Đoàn thể, cơ quan quản lý Nhà nước |
|||
| - Dưới 11 biên chế | 32 |
| - Từ biên chế thứ 11 đến biên chế thứ 20 | 29 |
| - Từ biên chế thứ 21 đến biên chế thứ 40 | 28 |
| - Từ biên chế thứ 41 đến biên chế thứ 60 | 27 |
| - Từ biên chế thứ 61 trở lên | 26 |
- Định mức đối với các tổ chức chính trị, xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp:
(Đơn vị tính: Triệu đồng/biên chế/năm)
| Số biên chế/đơn vị | Định mức phân bổ |
|||
| - Dưới 10 biên chế | 21 |
| - Từ biên chế thứ 10 đến biên chế thứ 15 | 20 |
| - Từ biên chế thứ 16 trở lên | 19 |
12. Đối với dự toán chi quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội:
Căn cứ theo các nội dung, công việc thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách địa phương theo quy định (bao gồm kinh phí thực hiện Luật Dân quân tự vệ, Pháp lệnh về lực lượng dự bị động viên,…) để bố trí chi thường xuyên.
13. Chi khác ngân sách:
- Chi hỗ trợ các đơn vị cấp trên quản lý đóng trên địa bàn khi thực hiện chức năng của mình, kết hợp thực hiện một số nhiệm vụ theo yêu cầu của địa phương.
- Phân bổ theo từng nội dung, nhiệm vụ chi được xác định.