Điều 15. Định mức phân bổ chi quản lý hành chính
1. Tiêu chí phân bổ
- Chỉ tiêu biên chế được giao hằng năm.
- Thực hiện khoán quỹ tiền lương đối với đơn vị khoán chi hành chính.
- Tiền lương của lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP thực hiện theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 161/2018/NĐ-CP.
2. Định mức phân bổ khối Đảng
a) Cấp tỉnh: 60.000.000 đồng/biên chế năm nhân (x) số biên chế được giao cộng (+) tổng tiền lương của cán bộ, công chức cộng (+) tiền lương của lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP.
Đối với kinh phí để đảm bảo thực hiện nhiệm vụ đặc thù của khối Đảng: Do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định trên cơ sở thống nhất giữa Thường trực Tỉnh ủy với Thường trực Ủy ban nhân dân tỉnh và đảm bảo nguyên tắc trong phạm vi tổng dự toán chi ngân sách địa phương được Chính phủ giao và thông qua Hội đồng nhân dân tỉnh trong phương án phân bổ dự toán chi ngân sách hằng năm.
b) Cấp huyện: 50.000.000 đồng/biên chế/năm nhân (x) số biên chế được giao cộng (+) tổng tiền lương của cán bộ, công chức cộng (+) tiền lương của lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP.
3. Định mức phân bổ khối quản lý hành chính và đoàn thể
Kinh phí hoạt động bao gồm: Định mức, các chế độ chính sách ban hành đến ngày 09 tháng 10 năm 2021 và tiền lương của lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP.
a) Cấp tỉnh
(ĐVT: Đồng/biên chế/năm)
| S ố biên chế/đơn vị | Định mức phân bổ |
|||
| - Dưới 10 biên chế | 60.000.000 |
| - Từ 10 đến dưới 15 biên chế | 55.000.000 |
| - Từ 15 biên chế trở lên | 50.000.000 |
Cách tính: Định mức phân bổ nhân (x) số biên chế được giao cộng (+) tổng tiền lương của cán bộ, công chức cộng (+) tiền lương của lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP.
b) Cấp huyện 50.000.000 đồng/biên chế/năm nhân (x) số biên chế được giao cộng (+) tổng tiền lương của cán bộ, công chức cộng (+) tiền lương của lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP.
Ngoài ra, mỗi huyện, thị xã, thành phố được cộng (+) thêm ít nhất 70% kinh phí hoạt động theo định mức nhân (x) với số lượng biên chế được giao để đảm bảo các hoạt động không tự chủ.
Trong giai đoạn ổn định, tùy theo khả năng cân đối của ngân sách địa phương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét bố trí tăng thêm trong phạm vi dự toán được Chính phủ giao trình Hội đồng nhân dân tỉnh phê chuẩn trong phương án phân bổ dự toán chi ngân sách hằng năm.
4. Phụ cấp đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp (tỉnh, huyện, xã): Chi phụ cấp cho đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng theo chế độ quy định của cấp thẩm quyền.
5. Kinh phí hoạt động đặc thù của Hội đồng nhân dân các cấp
Chi chế độ, chính sách và các điều kiện bảo đảm hoạt động của đại biểu Hội đồng nhân dân, Hội đồng nhân dân các cấp (tỉnh, huyện, xã): Theo chế độ do cấp thẩm quyền ban hành.
6. Chi hành chính khác, kinh phí thực hiện nhiệm vụ đặc thù, chuyên ngành, các khoản chi không thực hiện chế độ tự chủ nêu tại Điều 4 của quy định này: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định cụ thể đối với từng đơn vị, trong phạm vi dự toán chi ngân sách hằng năm đã được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua.
7. Cơ quan Thanh tra tỉnh, cơ quan thanh tra cấp huyện và Thanh tra các Sở được bổ sung kinh phí hoạt động theo quy định tại Thông tư số 327/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí được trích từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách nhà nước: Căn cứ kết quả thu nộp vào ngân sách nhà nước, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp Quyết định bổ sung theo quy định.
8. Ngân sách cấp xã
Đảm bảo kinh phí lương, các khoản theo lương của cán bộ, công chức, chi trợ cấp cán bộ không chuyên trách của cấp xã theo mức Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định và kinh phí hoạt động thường xuyên theo định mức; kinh phí hòa giải ở cơ sở; kinh phí hoạt động các hội, đoàn thể ở vùng đặc biệt khó khăn và các chế độ chính sách ban hành đến ngày 09 tháng 10 năm 2021.
a) Định mức phân bổ kinh phí hoạt động tính theo số lượng biên chế đối với công chức cấp xã và số lượng người hoạt động không chuyên trách cấp xã, như sau:
- Các phường: 40.000.000 đồng/biên chế/năm nhân (x) số biên chế được giao cộng (+) tổng tiền lương (biên chế giao tính theo địa bàn cấp xã loại I và loại II).
- Các xã, thị trấn: 35.000.000 đồng/biên chế/năm nhân (x) số biên chế được giao cộng (+) tổng tiền lương (biên chế giao tính theo địa bàn cấp xã loại I và loại II).
- Người hoạt động không chuyên trách: 10.000.000 đồng/người/năm nhân (x) số lượng người hoạt động không chuyên trách cấp xã được giao cộng (+) phụ cấp cho người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở các khóm, ấp (số lượng người hoạt động không chuyên trách được giao tính theo địa bàn cấp xã loại I và loại II).
b) Định mức phân bổ theo tiêu chí phụ
- Kinh phí đảm bảo thực hiện Cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh”, với mức là 25.000.000 đồng/năm/xã thuộc địa bàn đặc biệt khó khăn và mức 20.000.000 đồng/năm/xã, phường, thị trấn thuộc địa bàn còn lại; chi hỗ trợ đối với Ban công tác Mặt trận ở khu dân cư thực hiện Cuộc vận động và các phong trào ở địa phương với mức 5.000.000 đồng/năm/khu dân cư dưới 700 hộ dân, quy mô dân số tăng thêm 200 hộ dân thì được hỗ trợ thêm 1.000.000 đồng/năm/khu dân cư; đối với các khu dân cư thuộc các xã thuộc vùng xã hội khó khăn, vùng xã hội đặc biệt khó khăn thì được bố trí thêm 1.000.000 đồng/năm/khu dân cư, theo quy định tại Nghị quyết số 02/2018/NQ-HĐND ngày 10 tháng 7 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng quy định mức chi hỗ trợ thực hiện Cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh” của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã và Ban công tác Mặt trận ở khu dân cư trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.
- Kinh phí hoạt động của Thanh tra nhân dân được phân bổ theo đơn vị hành chính cấp xã, với mức phân bổ là 5.000.000 đồng/xã, phường, thị trấn/năm.
c) Phân bổ ngân sách cấp xã
Căn cứ tiêu chí và định mức phân bổ chi ngân sách cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phân bổ tổng thể chi ngân sách cấp xã trong ngân sách cấp huyện. Việc phân bổ chi tiết từng xã, phường, thị trấn trên địa bàn do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định trên cơ sở đã thông qua Hội đồng nhân dân cùng cấp, theo nguyên tắc không thấp hơn dự toán do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao.
Ngoài ra, trong giai đoạn ổn định, tùy theo khả năng cân đối của ngân sách địa phương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, bố trí tăng thêm trong phạm vi dự toán được Chính phủ giao trình Hội đồng nhân dân tỉnh phê chuẩn trong phương án phân bổ dự toán chi ngân sách hằng năm.