Điều 35. Tổ chức thực hiện
1. Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán; Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra và thi hành Thông tư này.
2. Trường hợp các văn bản được dẫn chiếu tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế, thì thực hiện theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó./.
Nơi nhận: - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; - Tòa án nhân dân tối cao; - Kiểm toán nhà nước; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể; - Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Sở Tài chính, Cục Thuế, Kho bạc Nhà nước các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Công báo; - Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp); - Website Chính phủ; - Website Bộ Tài chính; Website Tổng cục Thuế; - Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính; - Lưu: VT, TCT (VT, KK10). | KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Trần Xuân Hà
PHỤ LỤC I
DANH MỤC THU THẬP THÔNG TIN ĐẦU VÀO (Ban hành kèm theo Thông tư số 111/2021/TT-BTC ngày 14/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
| STT | Nguồn gốc thông tin thu thập từ hồ sơ nghiệp vụ quản lý thuế | Tính chất nghiệp vụ quản lý thuế | Nội dung phản ánh | Mã tài khoản kế toán ghi nợ | Mã tài khoản kế toán ghi có |
|||||||
| 1 | Tờ khai thuế trong năm (tháng/quý/năm/lần phát sinh) có phát sinh số thuế phải nộp (trừ tờ khai 05/GTGT) . | TK | Phải thu từ người nộp thuế thực hiện khai thuế, tính thuế | 131 | 711 |
| 2 | Tờ khai bổ sung của tờ khai thuế trong năm (tháng/quý/năm/lần phát sinh) điều chỉnh tăng/giảm số thuế phải nộp (trừ tờ khai bổ sung tờ khai 05/GTGT). | | Điều chỉnh tăng/giảm số phải thu từ người nộp thuế thực hiện khai thuế, tính thuế | 131 | 711 |
| 3 | Phụ lục Bảng phân bổ số thuế phải nộp kèm hồ sơ khai thuế trong năm (tháng/quý/năm/lần phát sinh) có phát sinh số thuế phải nộp. | PK | Phải thu phân bổ tại các cơ quan thuế khác từ người nộp thuế thực hiện khai thuế, tính thuế | 131 | 338 |
| | | PP | Phải thu từ nhận phân bổ thuế do người nộp thuế thực hiện khai thuế, tính thuế | 138 | 711 |
| 4 | Tờ khai bổ sung của tờ khai thuế trong năm (tháng/quý/năm/lần phát sinh) điều chỉnh tăng/giảm số thuế phải nộp trên Phụ lục Bảng phân bổ số thuế phải nộp. | PK | Điều chỉnh tăng/giảm số phải thu phân bổ tại các cơ quan thuế khác của người nộp thuế thực hiện khai thuế, tính thuế | 131 | 338 |
| | | PP | Điều chỉnh tăng/giảm số phải thu từ nhận phân bổ thuế do người nộp thuế thực hiện khai thuế, tính thuế | 138 | 711 |
| 5 | Tờ khai thuế GTGT áp dụng đối với NNT tính thuế theo phương pháp khấu trừ có hoạt động xây dựng, chuyển nhượng bất động sản tại địa bàn cấp tỉnh khác nơi đóng trụ sở chính có phát sinh số thuế phải nộp (mẫu số 05/GTGT) | VL | Phải thu vãng lai từ người nộp thuế thực hiện khai thuế, tính thuế | 132 | 711 |
| 6 | Tờ khai bổ sung tăng/giảm số phải nộp của tờ khai thuế GTGT mẫu số 05/GTGT | | Điều chỉnh tăng/giảm số phải thu vãng lai từ người nộp thuế thực hiện khai thuế, tính thuế | 132 | 711 |
| 7 | Tờ khai quyết toán thuế có số phải nộp | TQ | Phải thu từ người nộp thuế thực hiện khai thuế, tính thuế | 131 | 711 |
| 8 | Tờ khai bổ sung của Tờ khai quyết toán thuế điều chỉnh tăng/giảm số thuế phải nộp. | | Điều chỉnh tăng/giảm số phải thu từ người nộp thuế thực hiện khai thuế, tính thuế | 131 | 711 |
| 9 | Phụ lục thuế TNDN được ưu đãi phát sinh số phải nộp kèm hồ sơ khai quyết toán thuế TNDN phải nộp. | TQ | Phải thu từ người nộp thuế thực hiện khai thuế, tính thuế | 131 | 711 |
| 10 | Tờ khai bổ sung có khai bổ sung tăng/giảm số thuế phải nộp tại Phụ lục thuế TNDN được ưu đãi. | | Điều chỉnh tăng/giảm số phải thu từ người nộp thuế thực hiện khai thuế, tính thuế | 131 | 711 |
| 11 | Phụ lục Bảng phân bổ số thuế phải nộp kèm hồ sơ khai quyết toán thuế có số phải nộp cho từng địa bàn nhận khoản phân bổ ( trừ bảng phân bổ 03-8A/TNDN) . | PA | Phải thu phân bổ tại các cơ quan thuế khác từ người nộp thuế thực hiện khai thuế, tính thuế | 131 | 338 |
| | | PQ | Phải thu từ nhận phân bổ thuế của người nộp thuế thực hiện khai thuế, tính thuế | 138 | 711 |
| 12 | Tờ khai bổ sung có điều chỉnh tăng/giảm số thuế phải nộp tại Phụ lục Bảng phân bổ số thuế phải nộp kèm hồ sơ khai quyết toán thuế ( trừ bảng phân bổ 03-8A/TNDN ). | PA | Điều chỉnh tăng/giảm số phải thu phân bổ tại các cơ quan thuế khác của người nộp thuế thực hiện khai thuế, tính thuế | 131 | 338 |
| | | PQ | Điều chỉnh tăng/giảm số phải thu từ nhận phân bổ thuế của người nộp thuế thực hiện khai thuế, tính thuế | 138 | 711 |
| 13 | Phụ lục Bảng phân bổ số thuế TNDN phải nộp đối với hoạt động chuyển nhượng BĐS (mẫu số 03-8A/TNDN). | VL | Phải thu vãng lai từ người nộp thuế thực hiện khai thuế, tính thuế | 132 | 711 |
| 14 | Tờ khai bổ sung có điều chỉnh tăng/giảm số thuế phải nộp chênh lệch theo quyết toán tại Phụ lục (mẫu số 03-8A/TNDN). | | Điều chỉnh tăng/giảm số phải thu vãng lai từ người nộp thuế thực hiện khai thuế, tính thuế | 132 | 711 |
| 15 | Tờ khai bổ sung có phát sinh số tiền thuế GTGT, TTĐB đã được hoàn không đúng quy định phải nộp trả ngân sách nhà nước. | VO | Phải thu hồi hoàn thuế GTGT, TTĐB theo pháp luật thuế từ người nộp thuế thực hiện khai thuế, tính thuế | 142 | 812 |
| 16 | Thông báo nộp thuế lần đầu về số tiền thuế phải nộp/Thông báo thay thế Thông báo nộp thuế (Cơ quan thuế tính thuế hoặc cơ quan quản lý nhà nước khác tính thuế theo quy định) . | TB | Phải thu từ thông báo của cơ quan thuế | 131 | 711 |
| 17 | Thông báo điều chỉnh, bổ sung thông báo lần đầu có tăng/giảm số thuế phải nộp. | | Điều chỉnh tăng/giảm số phải thu từ thông báo của cơ quan thuế | 131 | 711 |
| 18 | Quyết định về việc ấn định số tiền thuế phải nộp đối với trường hợp người nộp thuế không khai thuế hoặc khai thuế chưa đầy đủ, chưa chính xác các yếu tố làm cơ sở xác định số tiền thuế phải nộp (gọi chung là Quyết định ấn định do kê khai) . | QF | Phải thu từ quyết định, văn bản của cơ quan thuế | 131 | 711 |
| | | QF (A) | Phải thu từ QĐ, văn bản của cơ quan thuế đối với khoản phân bổ tại cơ quan thuế khác | 131 | 338 |
| | | QF (P) | Phải thu do nhận phân bổ thuế từ quyết định, văn bản của cơ quan thuế | 138 | 711 |
| | | QF (V) | Phải thu vãng lai của người nộp thuế từ quyết định, văn bản của cơ quan thuế | 132 | 711 |
| 19 | Quyết định về việc ấn định số tiền thuế phải nộp (trừ Quyết định ấn định do kê khai). | QA | Phải thu từ quyết định, văn bản của cơ quan thuế | 131 | 711 |
| | | QA (A) | Phải thu từ QĐ, văn bản của CQT đối với khoản thu phân bổ tại CQT khác | 131 | 338 |
| | | QA (P) | Phải thu do nhận phân bổ thuế từ quyết định, văn bản của cơ quan thuế | 138 | 711 |
| | | QA (V) | Phải thu vãng lai của người nộp thuế từ quyết định, văn bản của cơ quan thuế | 132 | 711 |
| 20 | Quyết định về việc xử phạt vi phạm hành chính (VPHC) về thuế/hóa đơn; Quyết định về việc thi hành một phần quyết định xử phạt VPHC về thuế, hóa đơn; Quyết định về việc áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả; Quyết định về việc hủy Quyết định xử phạt VPHC về thuế/hóa đơn; Quyết định về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định xử phạt VPHC về thuế/hóa đơn (trừ nội dung liên quan đến thu hồi hoàn thuế) - Đối với số tiền phạt. | QP | Phải thu từ quyết định, văn bản của cơ quan thuế | 131 | 711 |
| | | QP (A) | Phải thu từ quyết định, văn bản của cơ quan thuế đối với khoản phân bổ tại CQT khác | 131 | 338 |
| | | QP (P) | Phải thu từ nhận phân bổ thuế do quyết định, văn bản của cơ quan thuế | 138 | 711 |
| | | QP (V) | Phải thu vãng lai của người nộp thuế do quyết định, văn bản của cơ quan thuế | 132 | 711 |
| 21 | Quyết định về việc xử phạt VPHC về thuế/hóa đơn; Quyết định về việc thi hành một phần quyết định xử phạt VPHC về thuế, hóa đơn; Quyết định về việc áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả; Quyết định về việc hủy Quyết định xử phạt VPHC về thuế/hóa đơn; Quyết định về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định xử phạt VPHC về thuế/hóa đơn (trừ nội dung liên quan đến thu hồi hoàn thuế) - Đối với số tiền thuế truy thu. | QT | Phải thu từ quyết định, văn bản của cơ quan thuế | 131 | 711 |
| | | QT (A) | Phải thu từ quyết định, văn bản của cơ quan thuế đối với khoản thu phân bổ tại CQT khác | 131 | 338 |
| | | QT (P) | Phải thu do nhận phân bổ thuế từ quyết định, văn bản của cơ quan thuế | 138 | 711 |
| | | QT (V) | Phải thu vãng lai của người nộp thuế từ quyết định, văn bản của cơ quan thuế | 132 | 711 |
| 22 | Quyết định về việc thu hồi hoàn thuế đối với số tiền thuế GTGT, TTĐB đã hoàn theo pháp luật thuế; Quyết định hủy, điều chỉnh, bổ sung Quyết định về việc thu hồi hoàn thuế đối với số tiền thuế GTGT, TTĐB đã hoàn theo pháp luật thuế. | QO (04) | Phải thu hồi hoàn thuế GTGT, TTĐB theo pháp luật thuế từ quyết định của cơ quan thuế | 142 | 812 |
| 23 | Quyết định về việc thu hồi hoàn thuế; Quyết định hủy, điều chỉnh, bổ sung Quyết định về việc thu hồi hoàn thuế (trừ thu hồi hoàn thuế GTGT, TTĐB theo pháp luật thuế) . | QO | Phải thu hồi hoàn nộp thừa từ quyết định của cơ quan thuế | 131 | 711 |
| | | QO (A) | Phải thu hồi hoàn từ quyết định của cơ quan thuế đối với khoản thu phân bổ tại CQT khác | 131 | 338 |
| | | QO (P) | Phải thu hồi hoàn nộp thừa từ quyết định, văn bản của cơ quan thuế đối với khoản thu nhận phân bổ | 138 | 711 |
| | | QO (V) | Phải thu hồi hoàn nộp thừa từ quyết định, văn bản của cơ quan thuế đối với khoản thu vãng lai nộp nhầm | 132 | 711 |
| 24 | Quyết định về việc xử lý khiếu nại về Quyết định ấn định do kê khai (QF), xác định tăng/giảm số thuế phải nộp của NNT. | QU | Điều chỉnh tăng/giảm số phải thu từ quyết định, văn bản của cơ quan thuế | 131 | 711 |
| | | QU (A) | Điều chỉnh tăng/giảm số phải thu từ quyết định, văn bản của cơ quan thuế đối với khoản thu phân bổ tại CQT khác | 131 | 338 |
| | | QU (P) | Điều chỉnh tăng/giảm số phải thu nhận phân bổ từ quyết định, văn bản của cơ quan thuế | 138 | 711 |
| | | QU (V) | Điều chỉnh tăng/giảm số phải thu vãng lai từ quyết định, văn bản của cơ quan thuế | 132 | 711 |
| 25 | Quyết định về việc xử lý khiếu nại của cơ quan thuế về Quyết định thu hồi hoàn thuế GTGT, TTĐB theo pháp luật thuế. | QL (04) | Điều chỉnh tăng/giảm số phải thu từ thu hồi hoàn thuế GTGT, TTĐB do quyết định, văn bản của cơ quan thuế | 142 | 812 |
| 26 | Quyết định xử lý khiếu nại của cơ quan thuế (trừ Quyết định xử lý khiếu nại của cơ quan thuế về Quyết định thu hồi hoàn thuế GTGT, TTĐB theo pháp luật thuế) . | QL | Điều chỉnh tăng/giảm số phải thu từ quyết định, văn bản của cơ quan thuế | 131 | 711 |
| | | QL (A) | Điều chỉnh tăng/giảm số phải thu từ quyết định, văn bản của cơ quan thuế đối với khoản thu phân bổ tại CQT khác | 131 | 338 |
| | | QL (P) | Điều chỉnh tăng/giảm số phải thu từ quyết định, văn bản của cơ quan thuế đối với khoản nhận phân bổ | 138 | 711 |
| | | QL (V) | Điều chỉnh tăng/giảm số phải thu từ quyết định, văn bản của cơ quan thuế đối với khoản thu vãng lai | 132 | 711 |
| 27 | Quyết định, văn bản của cơ quan có thẩm quyền khác về số tiền thu hồi hoàn thuế GTGT, TTĐB theo pháp luật thuế. | QK (04) | Phải thu hồi hoàn thuế GTGT, TTĐB theo pháp luật thuế do quyết định, văn bản của cơ quan có thẩm quyền khác | 142 | 812 |
| 28 | Quyết định xử lý khiếu nại của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về tăng/giảm số thu hồi hoàn GTGT, TTĐB theo pháp luật thuế. | QG (04) | Điều chỉnh tăng/giảm số phải thu từ thu hồi hoàn thuế GTGT, TTĐB do quyết định, văn bản của cơ quan có thẩm quyền | 142 | 812 |
| 29 | Quyết định, văn bản của cơ quan có thẩm quyền khác có số tiền thuế, tiền phạt, tiền chậm nộp phải nộp (trừ Quyết định, văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác về số tiền thu hồi hoàn thuế GTGT, TTĐB theo pháp luật thuế). | QK | Phải thu từ quyết định, văn bản của cơ quan có thẩm quyền khác | 131 | 711 |
| | | QK (A) | Phải thu từ quyết định, văn bản của cơ quan có thẩm quyền đối với khoản phân bổ tại CQT khác | 131 | 338 |
| | | QK (P) | Phải thu từ quyết định, văn bản của cơ quan có thẩm quyền khác đối với khoản nhận phân bổ | 138 | 711 |
| | | QK (V) | Phải thu từ quyết định, văn bản của cơ quan có thẩm quyền khác đối với khoản thu vãng lai | 132 | 711 |
| 30 | Quyết định xử lý khiếu nại của cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định tăng/giảm số thuế phải nộp của NNT (trừ Quyết định xử lý khiếu nại của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về tăng/giảm số thu hồi hoàn GTGT, TTĐB theo pháp luật thuế). | QG | Điều chỉnh tăng/giảm số phải thu từ quyết định, văn bản của cơ quan có thẩm quyền. | 131 | 711 |
| | | QG (A) | Điều chỉnh tăng/giảm số phải thu từ quyết định, văn bản của cơ quan có thẩm quyền đối với khoản thu phân bổ tại CQT khác. | 131 | 338 |
| | | QG (P) | Điều chỉnh tăng/giảm số phải thu từ quyết định, văn bản của cơ quan có thẩm quyền đối với khoản thu nhận phân bổ. | 138 | 711 |
| | | QG (V) | Điều chỉnh tăng/giảm số phải thu từ quyết định, văn bản của cơ quan có thẩm quyền đối với khoản thu nhận vãng lai. | 132 | 711 |
| 31 | Tiền chậm nộp, điều chỉnh tăng/giảm tiền chậm nộp của người nộp thuế. | NC | Phải thu khác (từ tiền chậm nộp) | 131 | 711 |
| 32 | Lệnh thu ngân sách nhà nước (NSNN). | C1 | Đã thu NSNN của người nộp thuế trực tiếp nộp tiền | 331 | 131 |
| 33 | Giấy nộp tiền vào NSNN, Giấy rút dự toán NSNN, Giấy rút dự toán kiêm thu NSNN (của Bộ Ngoại giao, dùng trong trường hợp chi từ tài khoản tạm giữ ngoại tệ), Giấy rút vốn đầu tư, Giấy rút vốn đầu tư kiêm thu NSNN (của Bộ Ngoại giao, dùng trong trường hợp chi từ tài khoản tạm giữ ngoại tệ), Ủy nhiệm chi do NNT lập để nộp tiền vào NSNN | C2 | Đã thu NSNN của người nộp thuế trực tiếp nộp tiền. | 331 | 131 |
| 34 | Chứng từ nộp tiền vào NSNN cho khoản thu hồi hoàn thuế GTGT, TTĐB theo pháp luật thuế. | C3 | Đã thu NSNN về thu hồi hoàn thuế giá trị gia tăng, tiêu thụ đặc biệt | 332 | 142 |
| 35 | Chứng từ nộp tiền vào NSNN do KBNN khấu trừ thuế GTGT trong cùng tỉnh với nơi nhà thầu đóng trụ sở chính; Chứng từ nộp tiền vào NSNN về thuế GTGT đối với NNT có hoạt động xây dựng, chuyển nhượng bất động sản tại địa bàn cấp tỉnh khác nơi đóng trụ sở chính. | P3 | Đã thu NSNN của người nộp thuế vãng lai trực tiếp nộp tiền. | 331 | 132 |
| | | P4 | Đã thu NSNN của người nộp thuế theo chứng từ nộp vãng lai tại cơ quan thuế khác. | 711 | 131 |
| 36 | Chứng từ nộp tiền vào NSNN của NNT đối với khoản thu phân bổ. | P5 | Đã thu NSNN của người nộp thuế có khoản thu phân bổ trực tiếp nộp tiền. | 331 | 138 |
| | | P6 | Đã thu NSNN của người nộp thuế có khoản thu phân bổ theo chứng từ nộp tại cơ quan thuế khác | 338 | 131 |
| 37 | Chứng từ nộp tiền vào NSNN đối với khoản thu không do cơ quan thuế quản lý hoặc chưa đủ thông tin xác định người nộp thuế. | P7 | Đã thu NSNN (do chưa đủ thông tin xác định NNT) | 331 | 131 |
| | | TA | Phải thu khác (do chưa đủ thông tin xác định NNT) | 131 | 711 |
| 38 | Chứng từ nộp tiền vào NSNN của tổ chức, cá nhân được cơ quan thuế ủy nhiệm thu thể hiện số đã nộp NSNN về số thuế đã thu của NNT theo hợp đồng ủy nhiệm thu. | P9 | Đã thu NSNN của tổ chức, cá nhân được UNT | 331 | 133 |
| 39 | Biên lai hoặc chứng từ thu thuế, phí, lệ phí do tổ chức, cá nhân nhận ủy nhiệm thu cấp cho người nộp thuế khi thu tiền. | BU | Đã thu theo biên lai từ người nộp thuế nộp qua UNT | TK trung gian | 131 |
| | | PU | Đã thu theo biên lai của tổ chức, cá nhân UNT | 133 | TK trung gian |
| 40 | Chứng từ nộp tiền vào NSNN của cơ quan thuế đối với số đã nộp NSNN về số thuế đã thu trực tiếp của người nộp thuế. | B9 | Đã thu NSNN của cơ quan thuế trực tiếp thu của NNT | 331 | 137 |
| 41 | Biên lai thu của cơ quan thuế khi thu tiền của người nộp thuế. | BL | Đã thu theo biên lai từ người nộp thuế nộp trực tiếp tại cơ quan thuế | TK trung gian | 131 |
| | | BC | Đã thu theo biên lai của cơ quan thuế | 137 | TK trung gian |
| 42 | Quyết định hoàn thuế, Quyết định hoàn kiêm bù trừ thu NSNN có số tiền thuế GTGT, TTĐB được hoàn trả theo pháp luật thuế. | PT (04) | Phải hoàn GTGT, TTĐB từ NSNN | 812 | 342 |
| 43 | Lệnh hoàn trả khoản thu NSNN/Lệnh hoàn trả kiêm bù trừ thu NSNN đối với thuế GTGT, TTĐB theo pháp luật thuế (số hoàn, tiền lãi do hoàn chậm) . | C4 | Đã hoàn thuế GTGT, TTĐB từ NSNN | 332 | 342 |
| 44 | Lệnh hoàn trả kiêm bù trừ thu NSNN đối với khoản nộp thừa (số bù trừ với QĐ thu hồi hoàn thuế GTGT, TTĐB theo pháp luật thuế). | C3 | Đã thu NSNN về thu hồi hoàn thuế GTGT, TTĐB theo pháp luật thuế | 332 | 142 |
| 45 | Quyết định hoàn thuế, Quyết định hoàn kiêm bù trừ thu NSNN có số tiền thuế, tiền phạt, tiền chậm nộp do NNT nộp nhầm, nộp thừa được hoàn trả (Toàn bộ phần hoàn thuế trên QĐ hoàn do cơ quan thuế ban hành). | QH | Số phải hoàn nộp thừa theo Quyết định hoàn thuế | 131 | TK trung gian |
| 46 | Quyết định hoàn thuế, Quyết định hoàn kiêm bù trừ thu NSNN có số tiền thuế, tiền phạt, tiền chậm nộp do NNT nộp nhầm, nộp thừa được hoàn trả (Phần hoàn thuế đối với khoản thu phân bổ). | BP | Số phải hoàn nộp thừa theo Quyết định hoàn thuế đối khoản thu phân bổ tại cơ quan thuế khác | 341 | 338 |
| | | QH (P) | Số phải hoàn nộp thừa theo Quyết định hoàn thuế đối với khoản thu nhận phân bổ | 138 | TK trung gian |
| 47 | Quyết định hoàn thuế, Quyết định hoàn kiêm bù trừ thu NSNN có số tiền thuế, tiền phạt, tiền chậm nộp do NNT nộp nhầm, nộp thừa được hoàn trả (Phần bù trừ lệnh hoàn với toàn bộ phần hoàn thuế trên QĐ hoàn do cơ quan thuế ban hành). | PT | Phải hoàn nộp thừa từ NSNN | TK trung gian | 341 |
| 48 | Quyết định hoàn thuế, Quyết định hoàn kiêm bù trừ thu NSNN có số tiền thuế, tiền phạt, tiền chậm nộp do NNT nộp nhầm, nộp thừa được hoàn trả (Phần bù trừ lệnh hoàn tại CQT nhận khoản thu phân bổ). | PT(P) | Phải hoàn nộp thừa từ NSNN đối với khoản nhận phân bổ | TK trung gian | 348 |
| 49 | Lệnh hoàn trả khoản thu NSNN/Lệnh hoàn trả kiêm bù trừ thu NSNN đối với khoản nộp thừa (số hoàn, tiền lãi do hoàn chậm). | C5 | Đã hoàn nộp thừa từ NSNN (đối với khoản nộp thừa tại cơ quan thuế) | 341 | 331 |
| | | C5 (P) | Đã hoàn nộp thừa từ NSNN đối với khoản nhận phân bổ | 348 | 331 |
| 50 | Lệnh hoàn trả kiêm bù trừ thu NSNN đối với khoản nộp thừa (số bù trừ thu nộp vào NSNN). | C2 | Đã thu NSNN theo lệnh hoàn trả kiêm bù trừ | 331 | 131 |
| 51 | Lệnh hoàn trả kiêm bù trừ thu NSNN đối với khoản nộp thừa (số bù trừ thu nộp vào NSNN đối với khoản phân bổ). | P5 | Đã thu NSNN theo lệnh hoàn trả kiêm bù trừ đối với khoản nhận phân bổ | 331 | 138 |
| | | P6 | Đã thu NSNN theo lệnh hoàn trả kiêm bù trừ đối với khoản phân bổ tại cơ quan thuế khác | 338 | 131 |
| 52 | Quyết định hoàn thuế, Quyết định hoàn kiêm bù trừ thu NSNN có số tiền thuế, tiền phạt, tiền chậm nộp do NNT nộp nhầm đối với khoản nộp thừa (do cơ quan thuế nhận khoản thu vãng lai ban hành QĐ hoàn thuế do nộp nhầm)- toàn bộ số hoàn nộp thừa theo Quyết định. | QH (V) | Số phải hoàn nộp thừa theo Quyết định hoàn thuế đối với khoản thu vãng lai | 132 | TK trung gian |
| 53 | Quyết định hoàn thuế, Quyết định hoàn kiêm bù trừ thu NSNN có số tiền thuế, tiền phạt, tiền chậm nộp do NNT nộp nhầm đối với khoản nộp thừa (do cơ quan thuế nhận khoản thu vãng lai ban hành QĐ hoàn thuế do nộp nhầm) - số tiền đã được bù trừ với số thuế phải nộp tại trụ sở chính. | BN | Số phải hoàn nộp thừa theo Quyết định hoàn thuế đối với khoản thu vãng lai tại CQT khác | 131 | 711 |
| 54 | Lệnh hoàn trả kiêm bù trừ thu NSNN đối với khoản nộp thừa (số bù trừ thu nộp vào NSNN đối với khoản thu vãng lai). | P3 | Đã thu NSNN theo lệnh hoàn trả kiêm bù trừ đối với khoản thu vãng lai | 331 | 132 |
| | | P4 | Đã thu NSNN theo lệnh hoàn trả kiêm bù trừ đối với khoản thu vãng lai tại cơ quan thuế khác | 711 | 131 |
| 55 | Quyết định về việc không hoàn trả khoản nộp thừa (đối với khoản thu tại CQT quản lý trực tiếp/CQT quản lý khoản thu). | KT | Phải thu do QĐ không hoàn nộp thừa của cơ quan thuế | 131 | 711 |
| 56 | Quyết định về việc không hoàn trả khoản nộp thừa (đối với khoản thu phân bổ). | KT (A) | Phải thu do QĐ không hoàn nộp thừa của cơ quan thuế đối với khoản thu phân bổ tại cơ quan thuế khác | 131 | 338 |
| | | KT (P) | Phải thu do QĐ không hoàn nộp thừa của cơ quan thuế đối với khoản thu nhận phân bổ | 138 | 711 |
| 57 | Quyết định về việc không hoàn trả khoản nộp thừa (tại CQT quản lý địa bàn vãng lai). | KT (V) | Phải thu do QĐ không hoàn nộp thừa của cơ quan thuế đối với khoản thu vãng lai | 132 | 711 |
| 58 | Quyết định miễn, giảm tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt của NNT; Thông báo nộp thuế có tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt được miễn, giảm do CQT, cơ quan có thẩm quyền ban hành. | QM | Miễn, giảm theo QĐ của cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền. | 818 | 131 |
| 59 | Quyết định miễn, giảm tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt của NNT; Thông báo nộp thuế có tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt được miễn, giảm do CQT, cơ quan có thẩm quyền ban hành (đối với khoản phân bổ). | QM (A) | Miễn, giảm theo QĐ của cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền đối với khoản thu phân bổ tại cơ quan thế khác | 338 | 818 |
| | | QM (P) | Miễn, giảm theo QĐ của cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền đối với khoản thu nhận phân bổ. | 818 | 138 |
| 60 | Quyết định miễn, giảm tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt của NNT; Thông báo nộp thuế có tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt được miễn, giảm do CQT, cơ quan có thẩm quyền ban hành (đối với khoản vãng lai). | QM (V) | Miễn, giảm theo QĐ của cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền đối với khoản thu vãng lai. | 818 | 132 |
| 61 | Quyết định xóa nợ tiền thuế, tiền phạt, tiền chậm nộp của NNT do CQT, cơ quan có thẩm quyền ban hành. | QX | Xóa nợ theo QĐ của cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền | 819 | 131 |
| 62 | Quyết định xóa nợ tiền thuế, tiền phạt, tiền chậm nộp của NNT do CQT, cơ quan có thẩm quyền ban hành (đối với khoản phân bổ). | QX (A) | Xóa nợ theo QĐ của cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền đối với khoản phân bổ tại CQT khác | 338 | 819 |
| | | QX (P) | Xóa nợ theo QĐ của cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền đối với khoản thu nhận phân bổ. | 819 | 138 |
| 63 | Quyết định xóa nợ tiền thuế, tiền phạt, tiền chậm nộp của NNT do CQT, cơ quan có thẩm quyền ban hành đối với khoản vãng lai. | QX (V) | Xóa nợ theo QĐ của cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền đối với khoản thu vãng lai. | 819 | 132 |
| 64 | Quyết định khoanh tiền thuế nợ (khoản nợ tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp NNT/CQT quản lý khoản thu NSNN). | QD | Khoanh nợ theo QĐ của cơ quan thuế | 139 | TK trung gian |
| | | QE | Giảm số phải thu theo QĐ khoanh nợ của cơ quan thuế | TK trung gian | 131 |
| 65 | Quyết định khoanh tiền thuế nợ (khoản thu phân bổ). | QD (A) | Khoản nợ theo QĐ của cơ quan thuế đối với khoản phân bổ tại CQT khác | 338 | 139 |
| | | QD (P) | Khoanh nợ theo QĐ của cơ quan thuế đối với khoản thu nhận phân bổ | 139 | TK trung gian |
| | | QE (P) | Giảm số phải thu theo QĐ khoanh nợ của cơ quan thuế đối với khoản thu nhận phân bổ | TK trung gian | 138 |
| 66 | Quyết định khoanh nợ tiền thuế nợ (khoản thu vãng lai). | QD (V) | Khoanh nợ theo QĐ của cơ quan thuế đối với khoản thu vãng lai | 139 | TK trung gian |
| | | QE (V) | Giảm số phải thu theo QĐ khoanh nợ của cơ quan thuế đối với khoản thu vãng lai | TK trung gian | 132 |
| 67 | Quyết định chấm dứt hiệu lực của Quyết định khoanh tiền thuế nợ (khoản nợ tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp NNT/CQT quản lý khoản thu NSNN). | QE | Phải thu theo QĐ chấm dứt hiệu lực QĐ khoanh nợ | 131 | TK trung gian |
| | | QD | Giảm số khoanh nợ theo QĐ thu hồi QĐ khoanh nợ | TK trung gian | 139 |
| 68 | Quyết định chấm dứt hiệu lực của Quyết định khoanh tiền thuế nợ (khoản thu phân bổ). | QD (A) | Giảm số khoanh nợ theo QĐ thu hồi QĐ khoanh nợ đối với khoản thu phân bổ tại CQT khác | 139 | 338 |
| | | QE (P) | Phải thu theo QĐ chấm dứt hiệu lực QĐ khoanh nợ đối với khoản thu nhận phân bổ | 138 | TK trung gian |
| | | QD (P) | Giảm số khoanh nợ theo QĐ chấm dứt hiệu lực QĐ khoanh nợ đối với khoản thu nhận phân bổ | TK trung gian | 139 |
| 69 | Quyết định chấm dứt hiệu lực của Quyết định khoanh tiền thuế nợ (khoản thu vãng lai). | QE (V) | Phải thu theo QĐ chấm dứt hiệu lực QĐ khoanh nợ đối với khoản thu vãng lai | 132 | TK trung gian |
| | | QD (V) | Giảm số khoanh nợ theo QĐ chấm dứt hiệu lực QĐ khoanh nợ đối với khoản thu vãng lai | TK trung gian | 139 |
| 70 | Thông báo chuyển địa điểm chuyển số còn phải thu từ CQT chuyển đi sang CQT chuyển đến. | NP | Giảm phải thu do người nộp thuế chuyển đi | TK chứng từ gốc | TK chứng từ gốc |
| | | CN | Tăng phải thu do người nộp thuế chuyển đến | TK chứng từ gốc | TK chứng từ gốc |
| 71 | Thông báo chuyển địa điểm chuyển số đã thu từ CQT chuyển đi sang CQT chuyển đến (khoản nộp thừa tại trụ sở chính). | CP | Giảm đã thu do người nộp thuế chuyển đi | 131 | 711 |
| | | NM | Tăng đã thu do người nộp thuế chuyển đến | 711 | 131 |
| 72 | Thông báo chuyển địa điểm chuyển số đã thu từ CQT chuyển đi sang CQT chuyển đến (khoản nộp thừa tại cơ quan thuế nhận phân bổ). | CP | Giảm đã thu đối với khoản thu phân bổ tại cơ quan thuế khác của nơi chuyển đi | TK chứng từ gốc | TK chứng từ gốc |
| | | NM | Tăng đã thu đối với khoản thu phân bổ tại cơ quan thuế khác của nơi chuyển đến | TK chứng từ gốc | TK chứng từ gốc |
| 73 | Chứng từ điều chỉnh nội bộ số phải thu. | DP | Điều chỉnh tăng/giảm số phải thu | 131 | 711 |
| | | DP (A) | Điều chỉnh tăng/giảm số phải thu đối với khoản phân bổ tại cơ quan thuế khác | 131 | 338 |
| | | DP (P) | Điều chỉnh tăng/giảm số phải thu đối với khoản nhận phân bổ | 138 | 711 |
| | | DP (V) | Điều chỉnh tăng/giảm số phải thu đối với khoản thu vãng lai | 132 | 711 |
| 74 | Chứng từ điều chỉnh nội bộ đã thu. | NT | Điều chỉnh tăng/giảm số đã thu | TK chứng từ gốc | TK chứng từ gốc |
| 75 | Chứng từ điều chỉnh nội bộ số thu hồi hoàn. | CT | Điều chỉnh tăng/giảm số phải thu hồi hoàn | TK chứng từ gốc | TK chứng từ gốc |
| 76 | Thông báo về xử lý số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa | Giao dịch gốc bù trừ | Điều chỉnh tăng/giảm số đã thu | TK chứng từ gốc | TK chứng từ gốc |
| 77 | Phiếu điều chỉnh nội bộ có phê duyệt của Lãnh đạo cơ quan thuế để kết chuyển số dư từ “Tài khoản quản lý khoản thu thiếu thông tin chờ xử lý của cơ quan thuế” sang “Tài khoản quản lý khoản thu không xác định người nộp thuế của cơ quan thuế” đối với trường hợp không xác định được mã số thuế của người nộp thuế trước thời điểm khóa sổ tháng 12 hàng năm đối với các chứng từ nộp tiền đã hạch toán vào tài khoản loại 1 trong năm (Điều chỉnh tăng tài khoản quản lý khoản thu không xác định người nộp thuế của cơ quan thuế). | P8 | Điều chỉnh tăng/giảm số đã thu đối với trường hợp không xác định được NNT | 331 | 131 |
| | | TA | Phải thu khác (đối với trường hợp không xác định được NNT) | 131 | 331 |
Ghi chú:
Các từ viết tắt:
- NNT: Người nộp thuế - CQT: Cơ quan thuế - GTGT: Giá trị gia tăng - TNDN: Thu nhập doanh nghiệp | - TTĐB: Tiêu thụ đặc biệt - NSNN: Ngân sách nhà nước - QĐ: Quyết định - VPHC: Vi phạm hành chính | - BĐS: Bất động sản - KBNN: Kho bạc Nhà nước
PHỤ LỤC II
CHỨNG TỪ KẾ TOÁN THUẾ (Ban hành kèm theo Thông tư số 111/2021/TT-BTC ngày 14/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
I. DANH MỤC CHỨNG TỪ KẾ TOÁN THUẾ
| STT | TÊN CHỨNG TỪ | MẪU SỐ |
||||
| 1 | Chứng từ điều chỉnh thông tin ghi Sổ kế toán thuế | 01/CT-KTT |
II. MẪU CHỨNG TỪ KẾ TOÁN THUẾ
Mẫu số: 01/CT-KTT (Ban hành kèm theo Thông tư số /2021/TT-BTC ngày / /2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
TÊN CƠ QUAN THUẾ CẤP TRÊN TÊN CƠ QUAN THUẾ LẬP CHỨNG TỪ
Số:……………………. Ngày hạch toán:………
CHỨNG TỪ ĐIỀU CHỈNH THÔNG TIN GHI SỔ KẾ TOÁN THUẾ
Ngày… tháng… năm….
Căn cứ: <chứng từ điều chỉnh của Kho bạc Nhà nước, văn bản yêu cầu điều chỉnh của cơ quan có thẩm quyền>
Nội dung điều chỉnh:……………………………………………………….
Lý do điều chỉnh:…………………………………………………………..
Năm kế toán: Năm …
Năm ngân sách: .......
Thông tin ghi sổ kế toán thuế như sau:
| STT | Mã cơ quan thu | Mã địa bàn hành chính | Mã chương | Mã tiểu mục | Mã dự phòng | Mã tài khoản kế toán ghi nợ | Mã tài khoản kế toán ghi có | Số tiền (VNĐ) |
||||||||||
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 |
| | | | | | | | | |
| | | | | | | | | |
| Tổng cộng: | | | | | | | | |
NGƯỜI LẬP (Ký, ghi rõ họ tên) | KẾ TOÁN TRƯỞNG/PHỤ TRÁCH KẾ TOÁN (Ký, ghi rõ họ tên và chức vụ)
III. NỘI DUNG PHƯƠNG PHÁP LẬP CHỨNG TỪ KẾ TOÁN THUẾ (Mẫu số 01/CT-KTT)
1. Mục đích
Chứng từ điều chỉnh thông tin ghi sổ kế toán thuế do Bộ phận kế toán thuế lập để ghi Sổ kế toán thuế trong trường hợp cần điều chỉnh số liệu trên báo cáo kế toán thuế cho phù hợp với thông tin hạch toán thu ngân sách nhà nước của Kho bạc Nhà nước theo quy định hoặc theo đề nghị của cơ quan có thẩm quyền hoặc do cơ quan thuế phát hiện sai, sót và được Tổng cục Thuế phê duyệt về việc điều chỉnh sổ kế toán thuế.
2. Căn cứ lập
Căn cứ văn bản đề nghị điều chỉnh thu ngân sách nhà nước do Kho bạc Nhà nước gửi hoặc văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc phê duyệt của Tổng cục Thuế về việc điều chỉnh thông tin ghi sổ kế toán thuế.
3. Phương pháp lập
a) Số: Ghi số chứng từ do bộ phận kế toán lập, số này do Phân hệ kế toán thuế hỗ trợ tạo khi thực hiện lập chứng từ trên ứng dụng.
b) Ngày hạch toán: Xác định theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Thông tư này.
c) Ngày...tháng...năm...: Ghi ngày, tháng, năm lập chứng từ kế toán thuế.
d) Căn cứ: Ghi rõ số, ngày chứng từ điều chỉnh của Kho bạc Nhà nước hoặc văn bản của cơ quan có thẩm quyền.
đ) Nội dung, lý do điều chỉnh: Ghi nội dung, lý do điều chỉnh theo chứng từ điều chỉnh của Kho bạc Nhà nước hoặc văn bản của cơ quan có thẩm quyền hoặc phê duyệt của Tổng cục Thuế.
e) Năm kế toán: Ghi năm phát sinh sai sót cần điều chỉnh, chỉ ghi trong trường hợp sai sót số liệu kế toán của các năm trước, điều chỉnh trong năm nay và lên báo cáo kế toán của năm cần điều chỉnh.
g) Năm ngân sách: Chỉ ghi trong trường hợp sai sót số liệu kế toán của các năm trước, điều chỉnh trong năm nay và lên báo cáo kế toán thuế của năm nay với giá trị “01”.
h) Thông tin điều chỉnh:
Cột 1: Số thứ tự.
Cột 2,3,4,5,6,7: Mã cơ quan thu, mã địa bàn hành chính, mã chương, mã tiểu mục, mã tài khoản kế toán ghi nợ, mã tài khoản kế toán ghi có của khoản điều chỉnh.
Cột 8: Số tiền tương ứng với mã cơ quan thu, mã địa bàn hành chính, mã chương, mã tiểu mục, mã tài khoản kế toán ghi nợ, mã tài khoản kế toán ghi có của khoản điều chỉnh.
k) Chứng từ ghi sổ kế toán thuế do Bộ phận kế toán thuế lập trên hệ thống và Kế toán trưởng/Phụ trách kế toán thuế có trách nhiệm ký trên chứng từ, ghi rõ căn cứ điều chỉnh, hồ sơ được phép điều chỉnh kèm theo.
PHỤ LỤC III
NỘI DUNG, KẾT CẤU TÀI KHOẢN KẾ TOÁN (Ban hành kèm theo Thông tư số 111/2021/TT-BTC ngày 14/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
1. Tài khoản 131- Phải thu từ người nộp thuế
1.1. Nguyên tắc kế toán
a) Tài khoản này phản ánh số thuế cơ quan thuế phải thu, đã thu, còn phải thu và các khoản giảm số phải thu từ người nộp thuế.
b) Số phải thu từ người nộp thuế (trừ phải thu vãng lai từ người nộp thuế và phải thu từ nhận phân bổ) được thu thập theo danh mục tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
1.2. Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 131- Phải thu từ người nộp thuế
a) Bên Nợ:
a.1) Số phải thu từ tờ khai thuế người nộp thuế thực hiện khai thuế, tính thuế; người nộp thuế nộp theo thông báo nộp thuế của cơ quan thuế; phải thu theo quyết định, văn bản của cơ quan thuế; quyết định, văn bản của cơ quan có thẩm quyền;
a.2) Số phải hoàn nộp thừa từ quyết định hoàn nộp thừa của cơ quan thuế (giảm số phải thu);
a.3) Số thu do quyết định không hoàn trả khoản nộp thừa của cơ quan thuế;
a.4) Nhận số còn phải thu từ thông báo người nộp thuế chuyển địa điểm đến; Chuyển số nộp thừa theo thông báo người nộp thuế chuyển địa điểm đi;
a.5) Chuyển số khoanh nợ sang số phải thu do quyết định chấm dứt hiệu lực quyết định khoanh tiền thuế nợ;
a.6) Điều chỉnh tăng/giảm số đã hạch toán tại điểm a.1, a.2, a.3, a.4, a.5 khoản này do người nộp thuế khai bổ sung; cơ quan thuế điều chỉnh, bổ sung thông báo nộp thuế; cơ quan thuế, cơ quan nhà nước có thẩm quyền điều chỉnh, bổ sung quyết định, văn bản đã ban hành;
a.7) Điều chỉnh tăng/giảm số phải thu do chênh lệch tỷ giá:
- Chênh lệch tỷ giá tại thời điểm hạch toán số đã nộp và số phải nộp bằng ngoại tệ quy đổi sang Đồng Việt Nam.
- Chênh lệch tỷ giá tại thời điểm hạch toán số đã nộp bằng ngoại tệ quy đổi sang Đồng Việt Nam và số phải hoàn nộp thừa.
b) Bên Có:
b.1) Số đã thu từ số tiền thuế người nộp thuế đã nộp hoặc lệnh hoàn trả kiêm bù trừ thu ngân sách nhà nước trên Bảng kê chứng từ nộp ngân sách nhà nước; từ chứng từ nộp ngân sách nhà nước của người nộp thuế có khoản thu phân bổ tại cơ quan thu khác; từ biên lai hoặc chứng từ thu của tổ chức ủy nhiệm thu/cơ quan thuế thu trực tiếp;
b.2) Nhận số nộp thừa từ thông báo người nộp thuế chuyển địa điểm đến; chuyển số còn phải thu theo thông báo người nộp thuế chuyển địa điểm đi;
b.3) Chuyển số phải thu sang số khoanh nợ do quyết định khoanh tiền thuế nợ của cơ quan thuế;
b.4) Giảm số phải thu do miễn, giảm, xóa nợ theo quyết định, thông báo của cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền;
b.5) Điều chỉnh tăng/giảm số đã hạch toán tại điểm b.1, b.2, b.3, b.4 khoản này.
c) Số dư bên Nợ: Phản ánh số tiền thuế còn phải thu từ người nộp thuế.
Trường hợp có số dư bên Có: Phản ánh số tiền thuế người nộp thuế nộp thừa.
2. Tài khoản 132- Phải thu từ vãng lai của người nộp thuế
2.1. Nguyên tắc kế toán
a) Tài khoản này dùng cho cơ quan thuế quản lý khoản thu vãng lai, phản ánh số thuế cơ quan thuế phải thu, đã thu, còn phải thu từ vãng lai của người nộp thuế.
b) Số phải thu từ người nộp thuế không do cơ quan thuế quản lý trực tiếp đối với người nộp thuế phát sinh khai, nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động xây dựng, chuyển nhượng bất động sản; thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản tại địa bàn khác với nơi người nộp thuế có trụ sở (số phải thu vãng lai), thu thập theo danh mục tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
2.2. Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 132- Phải thu từ vãng lai của người nộp thuế
a) Bên Nợ:
a.1) Số phải thu vãng lai phát sinh từ người nộp thuế thực hiện khai thuế, tính thuế; quyết định, văn bản của cơ quan thuế;
a.2) Giảm số vãng lai phải hoàn nộp thừa theo quyết định hoàn trả khoản nộp thừa của cơ quan thuế;
a.3) Số thu vãng lai theo quyết định không hoàn nộp thừa của cơ quan thuế đối với số thu vãng lai;
a.4) Chuyển số khoanh nợ sang phải thu vãng lai do quyết định chấm dứt hiệu lực quyết định khoanh tiền thuế nợ;
a.5) Điều chỉnh tăng/giảm số đã hạch toán tại điểm a.1, a.2, a.3, a.4 khoản này do người nộp thuế khai bổ sung; cơ quan thuế điều chỉnh, bổ sung thông báo nộp thuế; cơ quan thuế, cơ quan nhà nước có thẩm quyền điều chỉnh, bổ sung quyết định, văn bản đã ban hành.
b) Bên Có:
b.1) Số đã thu ngân sách nhà nước đối với số vãng lai từ số tiền thuế người nộp thuế đã nộp hoặc lệnh hoàn trả kiêm bù trừ thu ngân sách nhà nước trên Bảng kê chứng từ nộp ngân sách nhà nước;
b.2) Chuyển số phải thu vãng lai sang số khoanh nợ do quyết định khoanh tiền thuế nợ của cơ quan thuế;
b.3) Giảm số phải thu vãng lai do miễn, giảm, xóa nợ theo quyết định, thông báo của cơ quan thuế hoặc cơ quan có thẩm quyền;
b.4) Điều chỉnh tăng/giảm số đã hạch toán tại điểm b.1, b.2, b.3 khoản này.
c) Số dư bên Nợ: Phản ánh số tiền thuế còn phải thu từ vãng lai của người nộp thuế.
Trường hợp có số dư bên Có: Phản ánh số tiền thuế người nộp thuế nộp thừa tại nơi phát sinh khoản thu vãng lai.
3. Tài khoản 133- Phải thu từ ủy nhiệm thu
3.1. Nguyên tắc kế toán
Tài khoản này phản ánh số phải thu, đã thu, còn phải thu vào ngân sách nhà nước đối với tổ chức được cơ quan thuế ủy nhiệm thu thuế được thu thập theo danh mục tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
3.2. Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 133- Phải thu từ ủy nhiệm thu
a) Bên Nợ:
a.1) Số phải thu từ biên lai, chứng từ do ủy nhiệm thu cấp cho người nộp thuế;
a.2) Điều chỉnh tăng/giảm số đã hạch toán tại điểm a.1 khoản này.
b) Bên Có:
b.1) Số đã thu theo chứng từ nộp ngân sách nhà nước của tổ chức ủy nhiệm thu trên Bảng kê chứng từ nộp ngân sách nhà nước;
b.2) Điều chỉnh tăng/giảm số đã hạch toán tại điểm b.1 khoản này.
c) Số dư bên Nợ: Phản ánh số còn phải thu vào ngân sách nhà nước từ tổ chức ủy nhiệm thu.
Tài khoản này không có số dư bên Có.
4. Tài khoản 137- Phải thu từ trực tiếp thu bằng biên lai
4.1. Nguyên tắc kế toán
Tài khoản này phản ánh số phải thu, đã thu, còn phải thu vào ngân sách nhà nước trong trường hợp cơ quan thuế thu tiền trực tiếp của người nộp thuế bằng biên lai được thu thập theo danh mục tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
4.2. Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 137- Phải thu từ trực tiếp thu bằng biên lai
a) Bên Nợ:
a.1) Số phải thu từ biên lai do cơ quan thuế cấp cho người nộp thuế;
a.2) Điều chỉnh tăng/giảm số đã hạch toán tại điểm a.1 khoản này.
b) Bên Có:
b.1) Số đã thu theo chứng từ nộp ngân sách nhà nước của cơ quan thuế trên Bảng kê chứng từ nộp ngân sách nhà nước;
b.2) Điều chỉnh tăng/giảm số đã hạch toán tại điểm b.1 khoản này.
c) Số dư bên Nợ: Phản ánh số tiền thuế cơ quan thuế đã thu trực tiếp của người nộp thuế nhưng chưa nộp vào ngân sách nhà nước.
Tài khoản này không có số dư bên Có.
5. Tài khoản 138- Phải thu từ phân bổ nghĩa vụ thuế của người nộp thuế
5.1. Nguyên tắc kế toán
a) Tài khoản này dùng cho cơ quan thuế nhận khoản thu phân bổ để phản ánh số thuế cơ quan thuế phải thu, đã thu, còn phải thu và các khoản giảm số phải thu đối với khoản thu được nhận phân bổ.
b) Số phải thu từ người nộp thuế không do cơ quan thuế quản lý trực tiếp, người nộp thuế phát sinh hoạt động kinh doanh tại địa bàn do cơ quan thuế quản lý thuế, thuộc trường hợp được nhận phân bổ nghĩa vụ thuế được thu thập theo danh mục tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
5.2. Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 138- Phải thu từ phân bổ nghĩa vụ thuế của người nộp thuế
a) Bên Nợ:
a.1) Số phải thu từ nhận phân bổ thuế do người nộp thuế thực hiện khai thuế, tính thuế theo Bảng phân bổ số thuế phải nộp tại nơi có hoạt động sản xuất kinh doanh đối với thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế tài nguyên, thuế thu nhập doanh nghiệp, lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ, thuế thu nhập cá nhân; từ quyết định, văn bản của cơ quan thuế; quyết định, văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
a.2) Số phải hoàn nộp thừa theo quyết định hoàn trả khoản nộp thừa của cơ quan thuế;
a.3) Số phải thu từ nhận phân bổ do quyết định không hoàn trả khoản nộp thừa của cơ quan thuế;
a.4) Chuyển số khoanh nợ sang số phải thu từ nhận phân bổ do quyết định chấm dứt hiệu lực quyết định khoanh tiền thuế nợ;
a.5) Điều chỉnh tăng/giảm số đã hạch toán tại điểm a.1, a.2, a.3, a.4 khoản này.
b) Bên Có:
b.1) Số đã thu từ nhận phân bổ do người nộp thuế nộp ngân sách nhà nước hoặc lệnh hoàn trả kiêm bù trừ thu ngân sách nhà nước trên Bảng kê chứng từ nộp ngân sách nhà nước;
b.2) Chuyển số phải thu từ nhận phân bổ sang số khoanh nợ do quyết định khoanh tiền thuế nợ của cơ quan thuế;
b.3) Giảm số phải thu từ nhận phân bổ do miễn, giảm, xóa nợ theo quyết định, thông báo của cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền;
b.4) Điều chỉnh tăng/giảm số đã hạch toán tại điểm b.1, b.2, b.3 khoản này.
c) Số dư bên Nợ: Phản ánh số phải thu từ phân bổ nghĩa vụ thuế của người nộp thuế còn phải thu.
Trường hợp có số dư bên Có: Phản ánh số thuế được nhận phân bổ người nộp thuế đã nộp thừa.
6. Tài khoản 139- Khoanh nợ
6.1. Nguyên tắc kế toán
Tài khoản này phản ánh số tiền thuế nợ được khoanh nợ theo quyết định của cơ quan thuế bao gồm số nợ thuộc khoản phải thu từ người nộp thuế tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp, phải thu vãng lai, phải thu từ nhận phân bổ, được thu thập theo danh mục tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
6.2. Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 139- Khoanh nợ
a) Bên Nợ:
a.1) Số khoanh nợ theo quyết định khoanh tiền thuế nợ của cơ quan thuế;
a.2) Điều chỉnh tăng/giảm số đã hạch toán tại điểm a.1 khoản này.
b) Bên Có:
b.1) Số khoanh nợ theo Quyết định chấm dứt hiệu lực quyết định khoanh tiền thuế nợ của cơ quan thuế;
b.2) Điều chỉnh tăng/giảm đã hạch toán tại điểm b.1 khoản này.
c) Số dư bên Nợ: Phản ánh số tiền thuế nợ còn được khoanh nợ.
Tài khoản này không có số dư bên Có.
7. Tài khoản 142 - Phải thu từ thu hồi hoàn thuế giá trị gia tăng, tiêu thụ đặc biệt theo pháp luật thuế
7.1. Nguyên tắc kế toán
a) Tài khoản này phản ánh số thuế cơ quan thuế phải thu, đã thu, còn phải từ thu hồi hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT), tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) theo pháp luật thuế được thu thập theo danh mục tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
b) Trường hợp cơ quan thuế, cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành quyết định thu hồi hoàn thuế giá trị gia tăng, tiêu thụ đặc biệt theo pháp luật thuế thì thực hiện hạch toán riêng số thuế thu hồi hoàn để theo dõi tăng/giảm quỹ hoàn thuế.
7.2. Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 142 - Phải thu từ thu hồi hoàn thuế giá trị gia tăng, tiêu thụ đặc biệt theo pháp luật thuế
a) Bên Nợ:
a.1) Số phải thu hồi hoàn thuế GTGT, TTĐB theo pháp luật thuế do người nộp thuế kê khai hoặc theo quyết định thu hồi hoàn thuế của cơ quan thuế, cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
a.2) Điều chỉnh tăng/giảm số đã hạch toán tại điểm a.1 khoản này.
b) Bên Có:
b.1) Số đã thu ngân sách nhà nước về thu hồi hoàn thuế GTGT, TTĐB theo pháp luật thuế trên Bảng kê chứng từ nộp ngân sách nhà nước;
b.2) Điều chỉnh tăng/giảm số đã hạch toán tại điểm b.1 khoản này.
c) Số dư bên Nợ: Phản ánh số tiền còn phải thu hồi hoàn thuế GTGT, TTĐB theo pháp luật thuế.
Trường hợp có số dư bên Có: Phản ánh số tiền thu hồi hoàn thuế GTGT, TTĐB theo pháp luật thuế người nộp thuế nộp thừa.
8. Tài khoản 331- Thanh toán với NSNN về các khoản thu
8.1. Nguyên tắc kế toán
Tài khoản này phản ánh tình hình thu nộp thuế vào ngân sách nhà nước được thu thập theo danh mục tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
8.2. Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 331- Thanh toán với NSNN về các khoản thu
a) Bên Nợ:
a.1) Số đã thu ngân sách nhà nước theo số tiền thuế người nộp thuế nộp ngân sách nhà nước trên Bảng kê chứng từ nộp ngân sách nhà nước;
a.2) Điều chỉnh tăng/giảm số đã hạch toán tại điểm a.1 khoản này;
b) Bên Có:
b.1) Số đã hoàn theo lệnh hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước trên Bảng kê chứng từ hoàn trả ngân sách nhà nước;
b.2) Điều chỉnh tăng/giảm số đã hạch toán tại điểm b.1 khoản này;
b.3) Nhận kết chuyển cuối kỳ từ tài khoản 711 “Thu”.
c) Số dư bên Có: Phản ánh số tiền thuế còn phải thu nộp vào ngân sách nhà nước.
Trường hợp có số dư bên Nợ: Phản ánh số tiền thuế nộp thừa vào ngân sách nhà nước.
9. Tài khoản 332- Thanh toán với ngân sách nhà nước về hoàn thuế giá trị gia tăng, tiêu thụ đặc biệt theo pháp luật thuế
9.1. Nguyên tắc kế toán
Tài khoản này phản ánh tình hình hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT), tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) theo pháp luật thuế và tiền lãi phải trả người nộp thuế của ngân sách nhà nước được thu thập theo danh mục tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
9.2. Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 332- Thanh toán với ngân sách nhà nước về hoàn thuế giá trị gia tăng, tiêu thụ đặc biệt theo pháp luật thuế.
a) Bên Nợ:
a.1) Số đã thu về thu hồi hoàn thuế GTGT, TTĐB theo pháp luật thuế trên Bảng kê chứng từ nộp ngân sách nhà nước;
a.2) Điều chỉnh tăng/giảm số đã hạch toán tại điểm a.1 khoản này;
a.3) Nhận kết chuyển cuối kỳ từ tài khoản 812 “Hoàn thuế giá trị gia tăng, tiêu thụ đặc biệt theo pháp luật thuế” trường hợp phát sinh Nợ lớn hơn phát sinh Có của tài khoản.
b) Bên Có:
b.1) Tăng số đã hoàn theo lệnh hoàn trả khoản thu ngân sách trên Bảng kê chứng từ hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước;
b.2) Điều chỉnh tăng/giảm số đã hạch toán tại điểm b.1 khoản này;
b.3) Nhận kết chuyển cuối kỳ từ tài khoản 812 “Hoàn thuế giá trị gia tăng, tiêu thụ đặc biệt theo pháp luật thuế” trường hợp phát sinh Có lớn hơn phát sinh Nợ của tài khoản.
c) Số dư bên Có: Số tiền thuế GTGT, TTĐB còn phải thu hồi hoàn sau khi bù trừ với số đã hoàn.
Trường hợp có số dư bên Nợ: Số tiền hoàn thuế GTGT, TTĐB (bao gồm tiền lãi do hoàn chậm) còn phải trả cho người nộp thuế sau khi bù trừ với số đã thu hồi hoàn.
10. Tài khoản 338- Khoản thu phân bổ cho các cơ quan thuế khác
10.1. Nguyên tắc kế toán
Tài khoản này dùng cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế, phản ánh các khoản thu mà cơ quan thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế phải phân bổ cho cơ quan thuế khác đối với trường hợp hồ sơ khai thuế của người nộp thuế nộp tại cơ quan thuế, Quyết định của cơ quan thuế, cơ quan nhà nước có thẩm quyền có số thuế phân bổ cho cơ quan thuế khác được thu thập theo danh mục tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
10.2. Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 338- Khoản thu phân bổ cho các cơ quan thuế khác
a) Bên Nợ:
a.1) Số đã thu phân bổ theo chứng từ nộp ngân sách nhà nước tại cơ quan thuế nhận khoản thu phân bổ;
a.2) Chuyển số khoanh nợ sang số phải thu đối với khoản phân bổ tại cơ quan thuế khác theo quyết định khoanh tiền thuế nợ của cơ quan thuế;
a.3) Giảm số phải thu phân bổ tại cơ quan thuế khác do miễn, giảm, xóa nợ theo quyết định, thông báo của cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền;
a.4) Điều chỉnh tăng/giảm số đã hạch toán tại điểm a.1, a.2, a.3 khoản này.
b) Bên Có:
b.1) Số phải thu phân bổ tại cơ quan thuế khác theo bảng kê phân bổ kèm tờ khai thuế của người nộp thuế; quyết định, văn bản về số thuế phải nộp của cơ quan thuế hoặc cơ quan có thẩm quyền;
b.2) Số phải hoàn thuế nộp thừa từ ngân sách nhà nước đối với khoản phân bổ cho cơ quan thuế khác theo quyết định hoàn thuế nộp thừa của cơ quan thuế;
b.3) Số thu phân bổ tại cơ quan thuế khác theo quyết định không hoàn trả khoản nộp thừa của cơ quan thuế;
b.4) Chuyển số khoanh nợ sang số phải thu phân bổ tại cơ quan thuế khác do quyết định thu hồi quyết định khoanh tiền thuế nợ;
b.5) Điều chỉnh tăng/giảm số đã hạch toán tại điểm b.1, b.2, b.3, b.4 khoản này.
c) Số dư bên Có: Phản ánh số thuế Phải thu phân bổ tại cơ quan thuế khác.
Trường hợp có số dư bên Nợ: Phản ánh số thuế nộp thừa phân bổ tại cơ quan thuế khác.
11. Tài khoản 341- Phải trả người nộp thuế do hoàn nộp thừa
11.1. Nguyên tắc kế toán
Tài khoản này phản ánh số tiền thuế phải hoàn, đã hoàn, còn phải hoàn trả cho người nộp thuế theo quyết định hoàn nộp thừa được thu thập theo danh mục tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
11.2. Kết cấu, nội dung phản ánh của tài khoản 341- Phải trả người nộp thuế do hoàn nộp thừa
a) Bên Nợ:
a.1) Số đã hoàn nộp thừa từ ngân sách nhà nước theo lệnh hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước từ Bảng kê chứng từ hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước;
a.2) Số phải hoàn thuế đối với khoản phân bổ cho cơ quan thuế khác theo quyết định hoàn thuế nộp thừa của cơ quan thuế;
a.3) Điều chỉnh tăng/giảm số đã hạch toán tại điểm a.1, a.2 khoản này.
b) Bên Có:
b.1) Số phải hoàn nộp thừa từ ngân sách nhà nước theo quyết định hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước nộp thừa;
b.2) Điều chỉnh tăng/giảm số đã hạch toán tại điểm b.1 khoản này.
c) Số dư bên Có: Số tiền thuế còn phải hoàn trả cho người nộp thuế do nộp thừa theo quyết định của cơ quan thuế.
Tài khoản này không có số dư bên Nợ
12. Tài khoản 342- Phải trả người nộp thuế do hoàn thuế giá trị gia tăng, tiêu thụ đặc biệt theo pháp luật thuế
12.1. Nguyên tắc kế toán
Tài khoản này phản ánh số tiền thuế giá trị gia tăng, tiêu thụ đặc biệt phải hoàn, đã hoàn, còn phải hoàn trả cho người nộp thuế theo quy định của pháp luật thuế được thu thập theo danh mục tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
12.2. Kết cấu, nội dung phản ánh của tài khoản 342- Phải trả người nộp thuế do hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT), tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) theo pháp luật thuế
a) Bên Nợ:
a.1) Số đã hoàn GTGT, TTĐB theo pháp luật thuế tại lệnh hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước trên Bảng kê lệnh hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước;
a.2) Điều chỉnh tăng/giảm số đã hạch toán tại điểm a.1 khoản này.
b) Bên Có:
b.1) Số phải hoàn GTGT, TTĐB theo pháp luật thuế trên quyết định hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước của cơ quan thuế;
b.2) Điều chỉnh tăng/giảm số đã hạch toán tại điểm b.1 khoản này.
c) Số dư bên Có: Số tiền thuế còn phải hoàn trả cho người nộp thuế theo pháp luật thuế.
Tài khoản này không có số dư bên Nợ
13. Tài khoản 348- Phải trả do hoàn nộp thừa các khoản thu được nhận phân bổ
13.1. Nguyên tắc kế toán
Tài khoản này dùng cho cơ quan thuế nhận phân bổ để phản ánh số tiền thuế phải hoàn, đã hoàn, còn phải hoàn trả đối với khoản thu được nhận phân bổ người nộp thuế đã nộp thừa vào ngân sách nhà nước theo quyết định hoàn nộp thừa của cơ quan thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế được thu thập theo danh mục tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
13.2. Kết cấu, nội dung phản ánh của tài khoản 348- Phải trả do hoàn nộp thừa các khoản thu được nhận phân bổ
a) Bên Nợ:
a.1) Số đã hoàn nộp thừa của khoản nhận phân bổ theo lệnh hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước theo Bảng kê chứng từ hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước;
a.2) Điều chỉnh tăng/giảm số đã hạch toán tại điểm a.1 khoản này.
b) Bên Có:
b.1) Số phải hoàn nộp thừa của khoản nhận phân bổ theo quyết định hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước của cơ quan thuế;
b.2) Điều chỉnh tăng/giảm số đã hạch toán tại điểm b.1 khoản này.
c) Số dư bên Có: Số tiền thuế còn phải hoàn trả đối với khoản thu phân bổ nộp thừa.
Tài khoản này không có số dư bên Nợ
14. Tài khoản 711- Thu
14.1. Nguyên tắc kế toán
Tài khoản này phản ánh số thu thuế trong kỳ.
14.2. Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 711- Thu
a) Bên Nợ:
a.1) Giảm số thu ngân sách nhà nước theo chứng từ nộp vãng lai tại cơ quan thuế khác;
a.2) Chuyển số còn phải thu theo thông báo chuyển địa điểm đi; Chuyển số nộp thừa theo thông báo chuyển địa điểm đến;
a.3) Điều chỉnh tăng/giảm số đã hạch toán tại điểm a.1, a.2 khoản này;
a.4) Nhận kết chuyển cuối kỳ số tiền thuế được miễn, giảm, xóa nợ theo quyết định của cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền từ tài khoản 818- “Miễn, giảm” và tài khoản 819- “Xóa nợ” để phản ánh giảm thu trong kỳ;
a.5) Kết chuyển số tổng phát sinh Có lớn hơn tổng phát sinh Nợ sang 331- “Thanh toán với ngân sách nhà nước về các khoản thu” để phản ánh số cơ quan thuế phải thu nộp ngân sách nhà nước.
b) Bên Có:
b.1) Số thu từ người nộp thuế thực hiện khai thuế, tính thuế; thông báo của cơ quan thuế; quyết định, văn bản của cơ quan thuế; quyết định, văn bản của cơ quan có thẩm quyền; tiền chậm nộp của người nộp thuế;
b.2) Số thu vãng lai thừa theo quyết định hoàn trả khoản nộp thừa của cơ quan thuế;
b.3) Nhận số phải thu theo thông báo chuyển địa điểm đến; chuyển số nộp thừa theo thông báo chuyển địa điểm đi;
b.4) Điều chỉnh tăng/giảm số phải thu đã hạch toán tại điểm b.1, b.2, b.3 khoản này;
b.5) Điều chỉnh tăng/giảm số phải thu do chênh lệch tỷ giá:
- Chênh lệch tỷ giá tại thời điểm hạch toán số đã nộp và số phải nộp bằng ngoại tệ quy đổi sang Đồng Việt Nam.
- Chênh lệch tỷ giá tại thời điểm hạch toán số đã nộp bằng ngoại tệ quy đổi sang Đồng Việt Nam và số phải hoàn nộp thừa.
b.5) Kết chuyển số tổng phát sinh Nợ lớn hơn tổng phát sinh Có thì kết chuyển sang 331- “Thanh toán với ngân sách nhà nước về các khoản thu” để phản ánh số cơ quan thuế phải thu nộp ngân sách nhà nước.
c) Tài khoản này không có số dư cuối kỳ.
15. Tài khoản 812- Hoàn thuế giá trị gia tăng, tiêu thụ đặc biệt theo pháp luật thuế
15.1. Nguyên tắc kế toán
Tài khoản này phản ánh số hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT), tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) theo pháp luật thuế trong kỳ được thu thập theo danh mục tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
15.2. Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 812- Hoàn thuế giá trị gia tăng, tiêu thụ đặc biệt theo pháp luật thuế
a) Bên Nợ:
a.1) Số phải hoàn GTGT, TTĐB theo pháp luật thuế từ ngân sách nhà nước theo Quyết định hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước;
a.2) Điều chỉnh tăng/giảm số đã hạch toán tại điểm a.1 khoản này;
a.3) Kết chuyển cuối kỳ từ tài khoản 812 “Hoàn thuế giá trị gia tăng, tiêu thụ đặc biệt theo pháp luật thuế” trường hợp phát sinh Có lớn hơn phát sinh Nợ của tài khoản.
b) Bên Có:
b.1) Số phải thu hồi hoàn thuế GTGT, TTĐB theo pháp luật thuế do người nộp thuế tự phát hiện và tự kê khai hoặc theo quyết định thu hồi hoàn thuế của cơ quan thuế, cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
b.2) Điều chỉnh tăng/giảm số đã hạch toán tại điểm b.1 khoản này;
b.3) Kết chuyển cuối kỳ từ tài khoản 812 “Hoàn thuế giá trị gia tăng, tiêu thụ đặc biệt theo pháp luật thuế trường hợp phát sinh Nợ lớn hơn phát sinh Có của tài khoản.
c) Tài khoản này không có số dư cuối kỳ.
16. Tài khoản 818 - Miễn, giảm
16.1. Nguyên tắc kế toán
Tài khoản này phản ánh số thuế của người nộp thuế được miễn, giảm theo quyết định của cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền được thu thập theo danh mục tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
16.2. Kết cấu nội dung phản ánh của tài khoản 818- Miễn, giảm
a) Bên Nợ:
a.1) Số miễn, giảm theo quyết định, thông báo của cơ quan thuế và cơ quan có thẩm quyền;
a.2) Điều chỉnh tăng/giảm số đã hạch toán tại điểm a.1 khoản này.
b) Bên Có:
b.1) Số miễn, giảm đối với khoản thu phân bổ theo quyết định của cơ quan thuế hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
b.2) Điều chỉnh tăng/giảm số đã hạch toán tại điểm b.1 khoản này;
b.3) Kết chuyển cuối kỳ số chênh lệch phát sinh Nợ và phát sinh Có sang tài khoản 711 “Thu” để tính giảm số thu thuế của cơ quan thuế trong kỳ.
c) Tài khoản này không có số dư cuối kỳ.
17. Tài khoản 819- Xóa nợ
17.1. Nguyên tắc kế toán
Tài khoản này phản ánh số thuế của người nộp thuế được xóa nợ theo quyết định xóa nợ của cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền được thu thập từ danh mục tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
17.2. Kết cấu nội dung phản ánh của tài khoản 819- Xóa nợ
a) Bên Nợ:
a.1) Số thuế xóa nợ theo quyết định, thông báo của cơ quan thuế hoặc cơ quan có thẩm quyền;
a.2) Điều chỉnh tăng/giảm số đã hạch toán tại điểm a.1 khoản này.
b) Bên Có:
b.1) Số xóa nợ đối với khoản thu phân bổ theo Quyết định của cơ quan thuế hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
b.2) Điều chỉnh tăng/giảm số đã hạch toán tại điểm b.1 khoản này
b.3) Kết chuyển cuối kỳ số chênh lệch phát sinh Nợ và phát sinh Có sang tài khoản 711 “Thu” để tính giảm số thu thuế của cơ quan thuế trong kỳ.
c) Tài khoản này không có số dư cuối kỳ.
PHỤ LỤC IV
SỔ KẾ TOÁN THUẾ (Ban hành kèm theo Thông tư số 111/2021/TT-BTC ngày 14/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
I. DANH MỤC SỔ KẾ TOÁN THUẾ
| STT | TÊN SỔ KẾ TOÁN THUẾ | MẪU SỐ |
||||
| 1 | Sổ Kế toán thuế | 01/SO-KTT |
| 2 | Bảng cân đối tài khoản kế toán | 02/SO-KTT |
II. MẪU SỔ KẾ TOÁN THUẾ
Mẫu số: 01/SO-KTT (Ban hành kèm theo Thông tư số 111/2021/TT-BTC ngày 14/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
TÊN CƠ QUAN THUẾ CẤP TRÊN TÊN CƠ QUAN THUẾ LẬP SỔ
SỔ KẾ TOÁN THUẾ
Năm… (Từ ngày ….. đến ngày…..)
(Tài khoản:…) (*)
Đơn vị tiền: Việt Nam đồng
| STT | Ngày lập chứng từ/Ngày tạo bút toán | Số chứng từ/Số bút toán | Ngày hạch toán | Mã tính chất nghiệp vụ quản lý thuế | Diễn giải | Tài khoản | | | | | | Số tiền | | Năm ngân sách |
||||||||||||||||
| | | | | | | Mã cơ quan thu | Mã địa bàn hành chính | Mã chương | Mã tiểu mục | Mã tài khoản kế toán | | | | |
| | | | | | | | | | | Nợ | Có | Nợ | Có | |
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 |
| | | | | | Số dư đầu kỳ | | | | | | | | | |
| | | | | | Số phát sinh trong kỳ | | | | | | | | | |
| | | | | | | | | | | | | | | |
| | | | | | | | | | | | | | | |
| | | | | | Cộng phát sinh trong kỳ | | | | | | | | | |
| | | | | | Số dư cuối kỳ | | | | | | | | | |
NGƯỜI IN (Ký, ghi rõ họ tên) | KẾ TOÁN TRƯỞNG/PHỤ TRÁCH KẾ TOÁN (Ký, ghi rõ họ tên và chức vụ) | …, ngày ........ tháng ...... năm.... THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN THUẾ (Ký, ghi rõ họ tên và chức vụ)
Ghi chú:
- (*) Trường hợp in sổ theo từng tài khoản sẽ có thông tin số dư đầu kỳ, số dư cuối kỳ. Nếu in sổ theo nhiều tài khoản thì chỉ có số phát sinh trong kỳ
- Sổ kế toán thuế lưu trữ điện tử không phải ký. Chữ ký của người lập biểu, kế toán trưởng hoặc người phụ trách kế toán thuế và thủ trưởng cơ quan thuế chỉ ký khi in sổ để phục vụ yêu cầu lưu trữ khi đóng kỳ kế toán hoặc cung cấp theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Mẫu số: 02/SO-KTT (Ban hành kèm theo Thông tư số 111/2021/TT-BTC ngày 14/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
TÊN CƠ QUAN THUẾ CẤP TRÊN TÊN CƠ QUAN THUẾ LẬP SỔ
BẢNG CÂN ĐỐI TÀI KHOẢN KẾ TOÁN
Năm…
Đơn vị tiền: Việt Nam đồng
| Số hiệu tài khoản | Tên tài khoản | Số dư đầu kỳ | | | | Số phát sinh trong kỳ | | | | Số dư cuối kỳ | | | |
|||||||||||||||
| | | Nợ | | Có | | Nợ | | Có | | Nợ | | Có | |
| 1 | 2 | 3 | | 4 | | 5 | | 6 | | 7 | | 8 | |
| 131 | Phải thu từ người nộp thuế | | | | | | | | | | | | |
| 132 | Phải thu từ vãng lai của người nộp thuế | | | | | | | | | | | | |
| 133 | Phải thu từ ủy nhiệm thu | | | | | | | | | | | | |
| 137 | Phải thu từ trực tiếp thu bằng biên lai | | | | | | | | | | | | |
| 138 | Phải thu từ phân bổ nghĩa vụ thuế của người nộp thuế | | | | | | | | | | | | |
| 139 | Khoanh nợ | | | | | | | | | | | | |
| 142 | Phải thu từ thu hồi hoàn thuế giá trị gia tăng, tiêu thụ đặc biệt theo pháp luật thuế | | | | | | | | | | | | |
| 331 | Thanh toán với ngân sách nhà nước về các khoản thu | | | | | | | | | | | | |
| 332 | Thanh toán với ngân sách nhà nước về hoàn thuế giá trị gia tăng, tiêu thụ đặc biệt theo pháp luật thuế | | | | | | | | | | | | |
| 338 | Khoản thu phân bổ tại các cơ quan thuế khác | | | | | | | | | | | | |
| 341 | Phải trả người nộp thuế do hoàn nộp thừa | | | | | | | | | | | | |
| 342 | Phải trả người nộp thuế do hoàn thuế giá trị gia tăng, tiêu thụ đặc biệt theo pháp luật thuế | | | | | | | | | | | | |
| 348 | Phải trả do hoàn nộp thừa của các khoản thu được nhận phân bổ | | | | | | | | | | | | |
| 711 | Thu | | | | | | | | | | | | |
| 812 | Hoàn thuế giá trị gia tăng, tiêu thụ đặc biệt theo pháp luật thuế | | | | | | | | | | | | |
| 818 | Miễn, giảm | | | | | | | | | | | | |
| 819 | Xóa nợ | | | | | | | | | | | | |
| Tổng cộng | | | | | | | | | | | | | |
| | | | | | | | | | | | | | |
NGƯỜI IN (Ký, ghi rõ họ tên) | KẾ TOÁN TRƯỞNG/PHỤ TRÁCH KẾ TOÁN (Ký, ghi rõ họ tên và chức vụ) | …., ngày ...... tháng ..... năm.... THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN THUẾ (Ký, ghi rõ họ tên và chức vụ)
Ghi chú: Sổ kế toán thuế lưu trữ điện tử không phải ký. Chữ ký của người lập biểu, kế toán trưởng hoặc người phụ trách kế toán thuế và thủ trưởng cơ quan thuế chỉ ký khi in sổ để phục vụ yêu cầu lưu trữ khi đóng kỳ kế toán thuế hoặc cung cấp theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
III. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP GHI SỔ KẾ TOÁN THUẾ
(Mẫu số 01/SO-KTT)
1. Mục đích:
- Sổ Kế toán thuế dùng để ghi chép nội dung các hoạt động nghiệp vụ quản lý thuế phát sinh của hệ thống tài khoản kế toán quy định tại Điều 24 Thông tư này.
- Số liệu trên Sổ Kế toán thuế dùng để lập Bảng Cân đối tài khoản kế toán và các báo cáo kế toán thuế.
2. Nội dung và cách ghi:
a) Nội dung:
a.1) Căn cứ vào các bút toán hạch toán được tạo lập tự động theo quy trình thu thập thông tin đầu vào của kế toán thuế quy định tại Điều 12 Thông tư này phát sinh theo trình tự thời gian và được hạch toán trong kỳ.
a.2) Căn cứ vào các chứng từ kế toán thuế do bộ phận kế toán thuế lập và hạch toán trong kỳ.
b) Cách ghi:
b.1) Cột 1: Số thứ tự ghi sổ Kế toán thuế.
b.2) Cột 2, 3: Ngày tạo bút toán và số bút toán do hệ thống tự động tạo lập khi ghi Sổ Kế toán thuế hoặc ngày lập chứng từ kế toán, số chứng từ kế toán do bộ phận kế toán lập theo quy định tại Thông tư này.
b.3) Cột 4: Ngày hạch toán xác định theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 8 Thông tư này.
b.4) Cột 5: Mã tính chất nghiệp vụ quản lý thuế theo quy định tại khoản 1 Điều 13 và Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này. Cột này được phép ghi một hoặc nhiều mã có cùng tính chất nghiệp vụ.
b.5) Cột 6: Ghi diễn giải nội dung của từng bút toán/chứng từ ghi sổ Kế toán thuế được lấy theo cột “Nội dung phản ánh” tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
b.6) Cột 7,8,9,10,11,12: Mã cơ quan thu, mã địa bàn hành chính, mã chương, mã tiểu mục, mã tài khoản kế toán ghi nợ, mã tài khoản kế toán ghi có tương ứng với từng bút toán/chứng từ ghi Sổ Kế toán thuế.
b.7) Cột 13,14: Số tiền tương ứng với từng bút toán/chứng từ.
b.8) Cột 15: Năm ngân sách với giá trị “01”, chỉ ghi trong trường hợp sai sót số liệu kế toán của các năm trước, điều chỉnh trong năm nay quy định tại điểm d, khoản 3 Điều 8 Thông tư này.
b.9) Trường hợp chọn in Sổ kế toán thuế theo tài khoản của hệ thống tài khoản kế toán quy định tại Điều 24 Thông tư này, Sổ kế toán thuế lập thêm các dòng như sau:
Dòng “Dư đầu kỳ”: Số dư đầu kỳ của tài khoản kế toán ghi sổ Kế toán thuế.
Dòng “Số phát sinh trong kỳ”: Liệt kê số phát sinh trên tài khoản kế toán ghi sổ Kế toán thuế theo từng mã cơ quan thu, mã địa bàn hành chính, mã chương, mã tiểu mục và tài khoản kế toán đối ứng trong kỳ.
Dòng “Cộng số phát sinh trong kỳ”: Cộng số phát sinh trong kỳ của tài khoản kế toán ghi Sổ Kế toán thuế.
Dòng “Dư cuối kỳ”: Số dư cuối kỳ của tài khoản kế toán ghi Sổ Kế toán thuế.
b.10) Trường hợp không chọn in Sổ kế toán thuế theo tài khoản của hệ thống tài khoản kế toán quy định tại Điều 24 Thông tư này, Sổ Kế toán thuế chỉ ghi chép nội dung các hoạt động nghiệp vụ quản lý thuế phát sinh của tất cả các tài khoản kế toán theo trình tự thời gian.
BẢNG CÂN ĐỐI TÀI KHOẢN KẾ TOÁN
(Mẫu số 02/SO-KTT)
1. Mục đích:
Bảng cân đối tài khoản kế toán ghi chép một cách khái quát số hiện có đầu kỳ, tăng, giảm trong kỳ và số cuối kỳ của các tài khoản kế toán phản ánh số thuế phải thu, đã thu, còn phải thu, phải hoàn, đã hoàn, còn phải hoàn, miễn, giảm, khoanh nợ, xóa nợ của cơ quan thuế.
2. Căn cứ lập:
a) Sổ Kế toán thuế theo tài khoản kế toán.
b) Bảng Cân đối tài khoản kế toán năm trước.
Trước khi lập Bảng cân đối tài khoản kế toán phải hoàn thành việc ghi chép, khóa Sổ Kế toán thuế theo quy định, đồng thời, phải kiểm tra, đối chiếu khớp đúng giữa các số liệu có liên quan trên các sổ.
3. Nội dung và phương pháp lập:
a) Cột 1, 2 - Số hiệu tài khoản, tên tài khoản: Ghi số hiệu tài khoản, ghi tên tất cả tài khoản cấp 1 và tài khoản cấp 2, cấp 3 (nếu có).
b) Cột 3, 4 - Số dư đầu kỳ: Phản ánh số dư đầu năm báo cáo. Số liệu để ghi vào các cột này được căn cứ vào dòng số dư đầu kỳ trên Sổ kế toán thuế hoặc số dư cuối kỳ của Bảng cân đối tài khoản năm trước. Trong đó, các tài khoản có số dư Nợ được phản ánh vào cột “Nợ”, các tài khoản có số dư Có được phản ánh vào cột “Có”.
c) Cột 5, 6 - Số phát sinh trong kỳ: Phản ánh tổng số phát sinh Nợ và tổng số phát sinh Có của các tài khoản trong kỳ báo cáo. Số liệu ghi vào các cột này được căn cứ vào dòng cộng phát sinh trong kỳ của từng tài khoản tương ứng trên Sổ kế toán thuế. Trong đó, tổng số phát sinh “Nợ” của các tài khoản được tổng hợp vào cột “Nợ”, tổng số phát sinh “Có” của các tài khoản được tổng hợp vào cột “Có”
d) Cột 7, 8 - Số dư cuối kỳ: Phản ánh số dư tại thời điểm cuối năm báo cáo. Số liệu để ghi vào các cột này được căn cứ vào dòng số dư cuối kỳ trên Sổ kế toán thuế hoặc được tính căn cứ vào các cột số dư đầu kỳ (cột 3, 4), số phát sinh trong kỳ (cột 5, 6) trên Bảng cân đối tài khoản năm nay. Số liệu ở cột 7, 8 được dùng để lập Bảng cân đối tài khoản năm sau.
đ) Sau khi ghi đầy đủ các số liệu có liên quan đến các tài khoản, phải thực hiện tổng cộng Bảng cân đối tài khoản. Số liệu trong Bảng cân đối tài khoản phải đảm bảo:
- Tổng số dư Nợ đầu kỳ (Cột 3) = Tổng số dư Có đầu kỳ (Cột 4)
- Tổng số phát sinh Nợ trong kỳ (Cột 5) = Tổng số phát sinh Có trong kỳ (Cột 6)
- Tổng số dư Nợ cuối kỳ (Cột 7) = Tổng số dư Có cuối kỳ (Cột 8)
PHỤ LỤC V
BÁO CÁO KẾ TOÁN THUẾ (Ban hành kèm theo Thông tư số 111/2021/TT-BTC ngày 14/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
I. DANH MỤC BÁO CÁO KẾ TOÁN THUẾ
| STT | Tên báo cáo | Mẫu số |
||||
| 1 | Báo cáo kết quả phải thu, đã thu, còn phải thu | Mẫu số 01/BC-KTT |
| 2 | Báo cáo kết quả phải hoàn, đã hoàn, còn phải hoàn | Mẫu số 02/BC-KTT |
| 3 | Báo cáo kết quả miễn, giảm, khoanh nợ, xóa nợ | Mẫu số 03/BC-KTT |
| 4 | Báo cáo cung cấp thông tin tài chính | Mẫu số 04/BC-CCTT |
II. MẪU BIỂU BÁO CÁO KẾ TOÁN THUẾ
Mẫu số: 01/BC-KTT (Ban hành kèm theo Thông tư số 111/2021/TT-BTC ngày 14/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
TÊN CƠ QUAN THUẾ CẤP TRÊN TÊN CƠ QUAN THUẾ LẬP BÁO CÁO
BÁO CÁO KẾT QUẢ PHẢI THU, ĐÃ THU, CÒN PHẢI THU
Năm…
Đơn vị tiền: Việt Nam đồng
| STT | Chỉ tiêu | Số phải thu đầu kỳ | Số phải thu phát sinh trong kỳ | Số đã thu trong kỳ | Số còn phải thu cuối kỳ |
|||||||
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6=(3)+(4)-(5) |
| | TỔNG CỘNG: | | | | |
| I | Thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước do cơ quan thuế quản lý thu | | | | |
| 1 | | | | | |
| 1.1 | | | | | |
| 1.2 | | | | | |
| … | | | | | |
| 2 | | | | | |
| 2.1 | | | | | |
| 2.2 | | | | | |
| … | | | | | |
| II | Thu hồi hoàn thuế giá trị gia tăng, tiêu thụ đặc biệt theo pháp luật thuế | | | | |
NGƯỜI LẬP BIỂU (Ký, ghi rõ họ tên) | KẾ TOÁN TRƯỞNG/PHỤ TRÁCH KẾ TOÁN (Ký, ghi rõ họ tên) | …, ngày ... tháng ... năm ... THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN THUẾ (Ký, ghi rõ họ tên và chức vụ)
Ghi chú: Chữ ký của người lập biểu, kế toán trưởng hoặc người phụ trách kế toán thuế và thủ trưởng cơ quan thuế chỉ ký khi in báo cáo để lưu trữ khi đóng kỳ kế toán hoặc cung cấp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Báo cáo lưu trữ điện tử không phải ký trên báo cáo.
Mẫu số: 02/BC-KTT (Ban hành kèm theo Thông tư số 111/2021/TT-BTC ngày 14/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
TÊN CƠ QUAN THUẾ CẤP TRÊN TÊN CƠ QUAN THUẾ LẬP BÁO CÁO
BÁO CÁO KẾT QUẢ PHẢI HOÀN, ĐÃ HOÀN, CÒN PHẢI HOÀN
Năm…
Đơn vị tiền: Việt Nam đồng
| STT | Chỉ tiêu | Số phải hoàn đầu kỳ | Số phải hoàn phát sinh trong kỳ | Số đã hoàn trong kỳ | Số còn phải hoàn cuối kỳ |
|||||||
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 =(3)+(4)-(5) |
| | TỔNG CỘNG: | | | | |
| I | | | | | |
| 1 | | | | | |
| 1.1 | | | | | |
| 1.2 | | | | | |
| … | | | | | |
| 2 | | | | | |
| 2.1 | | | | | |
| 2.2 | | | | | |
| … | | | | | |
| II | | | | | |
| III | | | | | |
| … | | | | | |
NGƯỜI LẬP BIỂU (Ký, ghi rõ họ tên) | KẾ TOÁN TRƯỞNG/PHỤ TRÁCH KẾ TOÁN (Ký, ghi rõ họ tên) | …, ngày ... tháng ... năm ... THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN THUẾ (Ký, ghi rõ họ tên và chức vụ)
Ghi chú: Chữ ký của người lập biểu, kế toán trưởng hoặc người phụ trách kế toán thuế và thủ trưởng cơ quan thuế chỉ ký khi in báo cáo để lưu trữ khi đóng kỳ kế toán hoặc cung cấp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Báo cáo lưu trữ điện tử không phải ký trên báo cáo.
Mẫu số: 03/BC-KTT (Ban hành kèm theo Thông tư số 111/2021/TT-BTC ngày 14/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
TÊN CƠ QUAN THUẾ CẤP TRÊN TÊN CƠ QUAN THUẾ LẬP BÁO CÁO
BÁO CÁO KẾT QUẢ MIỄN, GIẢM, KHOANH NỢ, XÓA NỢ
Năm…
Đơn vị tiền: Việt Nam đồng
| STT | Chỉ tiêu | Số miễn, giảm phát sinh trong kỳ | Số khoanh nợ phát sinh trong kỳ | Số xóa nợ phát sinh trong kỳ | Tổng số |
|||||||
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6=(3)+(4)+(5) |
| | TỔNG CỘNG: | | | | |
| I | | | | | |
| 1 | | | | | |
| 1.1 | | | | | |
| 1.2 | | | | | |
| … | | | | | |
| 2 | | | | | |
| 2.1 | | | | | |
| 2.2 | | | | | |
| … | | | | | |
| II | | | | | |
| III | | | | | |
| … | | | | | |
NGƯỜI LẬP BIỂU (Ký, ghi rõ họ tên) | KẾ TOÁN TRƯỞNG/PHỤ TRÁCH KẾ TOÁN (Ký, ghi rõ họ tên) | …, ngày ... tháng ... năm ... THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN THUẾ (Ký, ghi rõ họ tên và chức vụ)
Ghi chú: Chữ ký của người lập biểu, kế toán trưởng hoặc người phụ trách kế toán thuế và thủ trưởng cơ quan thuế chỉ ký khi in báo cáo để lưu trữ khi đóng kỳ kế toán hoặc cung cấp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Báo cáo lưu trữ điện tử không phải ký trên báo cáo.
Mẫu số: 04/BC-KTT (Ban hành kèm theo Thông tư số 111/2021/TT-BTC ngày 14/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
TÊN CƠ QUAN THUẾ CẤP TRÊN TÊN CƠ QUAN THUẾ LẬP BÁO CÁO | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /BC-.... | ….., ngày….. tháng…. năm….
BÁO CÁO
Cung cấp thông tin tài chính năm .....
Mã cơ quan thu:
Phần I: Số liệu
A. Số liệu Thu, Phải thu, Phải trả người nộp thuế
Đơn vị tiền: Việt Nam đồng
| TT | Chỉ tiêu | Mã số | Mã địa bàn hành chính | Mã chương | Mã Mục | Mã Tiểu mục | Thu | Phải thu | Phải trả |
|||||||||||
| I | Thuế nội địa (không bao gồm các khoản tiền chậm nộp thuế) | | | | | | | | |
| 1 | Thuế thu nhập cá nhân | | | | 1000 | | | | |
| | | | | 557 | | 1001 | | | |
| | | | | … | | ……… | | | |
| 2 | Thuế thu nhập doanh nghiệp | | | | 1050 | | | | |
| | | | | 018 | | 1052 | | | |
| | | | | …. | | …. | | | |
| 3 | Thuế sử dụng đất nông nghiệp | | | | 1300 | | | | |
| | | | | | | 1301 | | | |
| | | | | …. | | …. | | | |
| 4 | Thuế tài nguyên | | | | 1550 | | | | |
| | | | | | | 1551 | | | |
| | | | | …… | | ……… | | | |
| 5 | Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp | | | | 1600 | | | | |
| | | | | | | 1601 | | | |
| | | | | ….. | | …. | | | |
| 6 | Thuế giá trị gia tăng | | | | 1700 | | | | |
| | | | | | | 1701 | | | |
| | …. | | | …. | | …. | | | |
| 7 | Thuế tiêu thụ đặc biệt | | | | 1750 | | | | |
| | | | | …. | | 1753 | | | |
| | | | | …. | | ….. | | | |
| 8 | Thuế bảo vệ môi trường | | | | 2000 | | | | |
| | | | | | | 2001 | | | |
| | …… | | | …. | | …. | | | |
| II | Phí, lệ phí (không bao gồm các khoản tiền chậm nộp) | | | | | | | | |
| 1 | Phí | | | | | | | | |
| 1.1 | Phí trong lĩnh vực khác | | | | 2100 | | | | |
| | | | | | | 2106 | | | |
| | | | | …… | | …… | | | |
| 1.2 | Phí thuộc lĩnh vực Nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản | | | | 2150 | | | | |
| | | | | | | 2151 | | | |
| | | | | …… | | ……. | | | |
| 1.3 | Phí thuộc lĩnh vực Ngoại giao | | | | 2200 | | | | |
| | | | | | | 2206 | | | |
| | | | | …….. | | …….. | | | |
| 1.4 | Phí trong lĩnh vực Công nghiệp, thương mại, đầu tư, xây dựng | | | | 2250 | | | | |
| | | | | …. | | 2251 | | | |
| | | | | ………. | | ………. | | | |
| 1.5 | Phí trong lĩnh vực Giao thông vận tải | | | | 2300 | | | | |
| | | | | | | 2301 | | | |
| | | | | ………. | | …… | | | |
| 1.6 | Phí thuộc lĩnh vực Thông tin và truyền thông | | | | 2350 | | | | |
| | | | | ….. | | 2351 | | | |
| | | | | ……. | | ……. | | | |
| 1.7 | Phí thuộc lĩnh vực An ninh quốc phòng | | | | 2400 | | | | |
| | | | | …. | | 2404 | | | |
| | | | | …. | | …. | | | |
| 1.8 | Phí thuộc lĩnh vực Văn hóa, thể thao, du lịch | | | | 2450 | | | | |
| | | | | … | | 2452 | | | |
| | | | | …. | | …. | | | |
| 1.9 | Phí thuộc lĩnh vực Khoa học và công nghệ | | | | 2500 | | | | |
| | | | | …. | | 2504 | | | |
| | | | | … | | …. | | | |
| 1.10 | Phí thuộc lĩnh vực Y tế | | | | 2550 | | | | |
| | | | | … | | 2561 | | | |
| | | | | … | | …. | | | |
| 1.11 | Phí thuộc lĩnh vực Tài nguyên, môi trường | | | | 2600 | | | | |
| | | | | | | 2618 | | | |
| | | | | …. | | …. | | | |
| 1.12 | Phí thuộc lĩnh vực Tài chính, ngân hàng, bảo hiểm | | | | 2650 | | | | |
| | | | | … | | 2652 | | | |
| | | | | ….. | | … | | | |
| 1.13 | Phí thuộc lĩnh vực Tư pháp | | | | 2700 | | | | |
| | | | | … | | 2701 | | | |
| | | | | …. | | …. | | | |
| 2 | Lệ phí | | | | | | | | |
| 2.1 | Lệ phí quản lý nhà nước liên quan đến quyền và nghĩa vụ của công dân | | | | 2750 | | | | |
| | | | | … | | 2751 | | | |
| | | | | …. | | …. | | | |
| 2.2 | Lệ phí quản lý nhà nước liên quan đến quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản | | | | 2800 | | | | |
| | | | | …. | | 2801 | | | |
| | | | | …. | | …. | | | |
| 2.3 | Lệ phí quản lý nhà nước liên quan đến sản xuất, kinh doanh | | | | 2850 | | | | |
| | | | | …. | | 2852 | | | |
| | | | | …. | | …. | | | |
| 2.4 | Lệ phí quản lý đặc biệt về chủ quyền quốc gia | | | | 3000 | | | | |
| | | | | … | | 3001 | | | |
| | | | | … | | … | | | |
| 2.5 | Lệ phí quản lý nhà nước trong lĩnh vực khác | | | | 3050 | | | | |
| | | | | … | | 3064 | | | |
| | | | | …. | | ….. | | | |
| III | Dầu thô và khí thiên nhiên (không bao gồm các khoản tiền chậm nộp) | | | | | | | | |
| 3.1 | Dầu thô (trừ phụ thu về dầu) | | | | 3750 | | | | |
| | | | | | | 3751 | | | |
| | | | | … | | ….. | | | |
| 3.2 | Thu từ khí thiên nhiên (trừ phụ thu về khí) | | | | 3800 | | | | |
| | | | | …. | | 3801 | | | |
| | | | | …. | | …. | | | |
| 3.3 | Thu từ Condensate (trừ phụ thu về Condensate) | | | | 3950 | | | | |
| | | | | …. | | 3951 | | | |
| | | | | …. | | …. | | | |
| 3.4 | Phụ thu dầu phí (Phụ thu đối với phần dầu lãi được chia của nhà thầu dầu khí) | | | | | | | | |
| | | | | …. | | 3756 | | | |
| | | | | …. | | 3806 | | | |
| | | | | …. | | 3956 | | | |
| IV | Cổ tức, lợi nhuận được chia, lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ (Không bao gồm các khoản tiền chậm nộp) | | | | 1150 | | | | |
| | | | | | | 1151 | | | |
| | | | | …. | | ….. | | | |
| V | Thu khác (Bao gồm các khoản tiền chậm nộp) | | | | | | | | |
| 5.1 | Thu cấp quyền khai thác tài nguyên, khoáng sản, vùng trời, vùng biển | | | | 1250 | | | | |
| | | | | … | | 1251 | | | |
| | | | | …. | | ….. | | | |
| 5.2 | Tiền sử dụng đất | | | | 1400 | | | | |
| | | | | … | | 1401 | | | |
| | | | | … | | … | | | |
| 5.3 | Tiền cho thuê mặt đất, mặt nước | | | | 3600 | | | | |
| | | | | … | | 3601 | | | |
| | | | | …. | | …. | | | |
| 5.4 | Phạt do cơ quan thuế quản lý | | | | 4250 | | | | |
| | | | | | | 4254 | | | |
| | | | | … | | …. | | | |
| 5.5 | Tịch thu | | | | 4300 | | | | |
| | | | | … | | 4301 | | | |
| | | | | … | | …. | | | |
| 5.6 | Tiền chậm nộp do cơ quan thuế quản lý | | | | 4900 | | | | |
| | | | | … | | 4917 | | | |
| | | | | … | | …. | | | |
| 5.7 | Khoản khác | | | | | | | | |
| | | | | ….. | | 4904 | | | |
| | | | | | | 4908 | | | |
| | | | | | | 4949 | | | |
| 5.8 | Phải trả về hoàn thuế GTGT, thuế TTĐB theo pháp luật thuế | | | | 7550 | | | | |
| | | | | … | | 7551 | | | |
| | | | | … | | 7552 | | | |
| | | | | | | 7553 | | | |
| | | | | … | | 7599 | | | |
B. Hoàn thuế GTGT, thuế TTĐB theo pháp luật thuế
| TT | Chỉ tiêu | Mã số | Số tiền |
|||||
| 1 | Hoàn thuế GTGT | | |
| 2 | Hoàn thuế TTĐB | | |
Phần II: Phân tích, đánh giá
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….
Nơi nhận: - KBNN; - ............; - Lưu: VT,..... ( bản). | THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN THUẾ (Ký, ghi rõ họ tên và chức vụ)
III. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LẬP BÁO CÁO KẾ TOÁN THUẾ
1. Báo cáo kết quả phải thu, đã thu, còn phải thu (Mẫu số 01/BC-KTT)
1.1. Mục đích
Báo cáo kết quả phải thu, đã thu, còn phải thu trong một kỳ kế toán thuế phản ánh số tiền thuế do cơ quan thuế phải thu, đã thu, còn phải thu của người nộp thuế hoặc tổ chức được cơ quan thuế ủy nhiệm thu.
1.2. Căn cứ lập
- Báo cáo kết quả phải thu, đã thu, còn phải thu kỳ trước.
- Số dư, số phát sinh các tài khoản: 131, 132, 133, 137,138, 139, 331, 338, 711, 818, 819.
1.3. Phương pháp lập
a) Cột 1: Số thứ tự các chỉ tiêu.
b) Cột 2: Theo nhóm chỉ tiêu quy định tại điểm 5.1, 5.2, 5.3, 5.4 Phụ lục này.
c) Cột 3: Phản ánh số còn phải thu đầu kỳ, số liệu trên cột này tổng hợp từ số còn phải thu cuối kỳ trước chuyển sang:
| Còn phải thu đầu kỳ | = | Tổng số dư cuối kỳ trước chuyển sang của các TK 131, TK 132, TK 133, TK 137, TK 138, TK 139 (dư Nợ ghi (+), dư Có ghi (-)) | - | Số dư cuối kỳ TK 338 kỳ trước chuyển sang (dư Nợ ghi (-), dư Có ghi (+)) |
||||||
| Còn phải thu hồi hoàn GTGT, TTĐB đầu kỳ | = | Số dư cuối kỳ trước chuyển sang của TK 142 (dư Nợ ghi (+), dư Có ghi (-)) |
||||
d) Cột 4: Phản ánh số phải thu phát sinh trong kỳ, cụ thể:
| Số phải thu phát sinh trong kỳ | = | (Tổng số phát sinh bên Có TK 711 - Số phát sinh bên Nợ TK 711 đối ứng với TK 131) (Tổng nghĩa vụ thuế phát sinh trong năm, không bao gồm số kết chuyển cuối kỳ) | - | (Tổng số phát sinh bên Có TK 818, 819 đối ứng với TK 711) (Tổng các khoản giảm thu trong năm) |
||||||
| Số phải thu hồi hoàn GTGT, TTĐB phát sinh trong kỳ | = | Tổng số phát sinh bên Nợ TK 142 |
||||
đ) Cột 5: Phản ánh số thuế đã thu trong kỳ, cụ thể:
| Số đã thu trong kỳ | = | Tổng số phát sinh bên Nợ TK 331 (Tổng số thuế đã thực nộp trong kỳ, không bao gồm số kết chuyển cuối kỳ) | - | (Số phát sinh bên Nợ TK 341 đối ứng với TK 331 + Số phát sinh bên Nợ TK 348) (Số thuế nộp thừa đã được hoàn theo phương thức giảm thu ngân sách nhà nước) |
||||||
| Số đã thu hồi hoàn GTGT, TTĐB trong kỳ | = | Tổng số phát sinh bên Có TK 142 |
||||
e) Cột 6: Phản ánh số cơ quan thuế còn phải thu cuối kỳ, cụ thể:
| Số còn phải thu cuối kỳ | = | Tổng số dư cuối kỳ của các TK 131, TK 132, TK 133, TK 137, TK 138, TK 139 ( dư Nợ ghi (+), dư Có ghi (-)) | - | Số dư cuối kỳ bên Có TK 338 (dư Nợ ghi (-), dư Có ghi (+)) |
||||||
| Còn phải thu hồi hoàn GTGT, TTĐB cuối kỳ | = | Số dư cuối kỳ của TK 142 (dư Nợ ghi (+), dư Có ghi (-)) |
||||
Số liệu tại Cột 6 = Cột 3 + Cột 4 - Cột 5
2. Báo cáo kết quả phải hoàn, đã hoàn, còn phải hoàn (Mẫu số 02/BC-KTT)
2.1. Mục đích
Báo cáo kết quả phải hoàn, đã hoàn, còn phải hoàn trong một kỳ kế toán thuế phản ánh số tiền thuế do cơ quan thuế phải hoàn, đã hoàn, còn phải hoàn cho người nộp thuế hoặc tổ chức được cơ quan thuế ủy nhiệm thu.
2.2. Căn cứ lập
- Căn cứ Báo cáo kết quả phải hoàn, đã hoàn, còn phải hoàn kỳ trước.
- Căn cứ vào số dư, số phát sinh các tài khoản 338, 341, 342, 348.
2.3. Phương pháp lập
a) Cột 1: Số thứ tự các chỉ tiêu.
b) Cột 2: Theo nhóm chỉ tiêu quy định tại điểm 5.1, 5.2, 5.3, 5.4 và 5.5 Phụ lục này.
c) Cột 3: Phản ánh số phải hoàn đầu kỳ, phản ánh giá trị của khoản hoàn trả tại thời điểm đầu năm báo cáo chưa hoàn trả cho người nộp thuế hoặc tổ chức được cơ quan thuế ủy nhiệm thu. Số liệu trên cột này lấy từ số còn phải hoàn cuối kỳ trước chuyển sang
- Đối với hoàn nộp thừa:
| Số còn phải hoàn đầu kỳ | = | Tổng số dư bên Có cuối kỳ trước chuyển sang của các TK 341, TK 348 |
||||
- Đối với hoàn GTGT/TTĐB:
| Số còn phải hoàn đầu kỳ | = | Số dư bên Có cuối kỳ trước chuyển sang của TK 342 |
||||
d) Cột 4: Phản ánh số phải hoàn phát sinh trong kỳ
- Đối với hoàn nộp thừa:
| Số phải hoàn phát sinh trong kỳ | = | Tổng số phát sinh bên Có của các TK 341, TK 348 | - | Tổng số phát sinh bên Nợ của TK 341 đối ứng với TK 338 |
||||||
- Đối với hoàn GTGT/TTĐB:
| Số phải hoàn phát sinh trong kỳ | = | Tổng số phát sinh bên Có của TK 342 |
||||
đ) Cột 5: Phản ánh số đã hoàn thuế trong kỳ
- Đối với hoàn nộp thừa:
| Số đã hoàn trong kỳ | = | Tổng số phát sinh Nợ TK 341 đối ứng với TK 331 | + | Tổng số phát sinh Nợ TK 348 |
||||||
- Đối với hoàn GTGT/TTĐB:
| Số đã hoàn trong kỳ | = | Tổng số phát sinh Nợ TK 342 |
||||
e) Cột 6: Phản ánh số còn phải hoàn cuối kỳ
- Đối với hoàn nộp thừa:
| Số còn phải hoàn cuối kỳ | = | Tổng số dư cuối kỳ bên Có của các TK 341, TK 348 |
||||
- Đối với hoàn GTGT/TTĐB:
| Số còn phải hoàn cuối kỳ | = | Số dư cuối kỳ bên Có của các TK 342 |
||||
Số liệu tại Cột 6 = Cột 3 + Cột 4 - Cột 5
3. Báo cáo kết quả miễn, giảm, khoanh nợ, xóa nợ (Mẫu số 03/BC-KTT)
3.1. Mục đích
Báo cáo kết quả miễn, giảm, khoanh nợ, xóa nợ trong một kỳ kế toán thuế phản ánh số liệu tổng hợp kết quả miễn, giảm, khoanh nợ, xóa nợ thuế của cơ quan thuế phát sinh trong kỳ.
3.2. Căn cứ lập
Căn cứ vào số phát sinh các tài khoản 139, 818, 819.
3.3. Phương pháp lập
a) Cột 1: Số thứ tự các chỉ tiêu.
b) Cột 2: Theo một hoặc một số nhóm chỉ tiêu theo quy định tại điểm 5.1, 5.2, 5.3, 5.4 Phụ lục này.
c) Cột 3: Phản ánh số miễn, giảm phát sinh trong kỳ
| Số miễn, giảm phát sinh trong kỳ | = | Tổng số phát sinh Nợ TK 818 | - | Tổng số phát sinh Có TK 818 đối ứng với TK 338 |
||||||
d) Cột 4: Phản ánh số khoanh nợ phát sinh trong kỳ
| Số khoanh nợ phát sinh trong kỳ | = | Tổng số phát sinh Nợ TK 139 | - | Tổng số phát sinh Có TK 139 đối ứng với TK 338 |
||||||
đ) Cột 5: Phản ánh số xóa nợ phát sinh trong kỳ
| Số xóa nợ phát sinh trong kỳ | = | Tổng số phát sinh Nợ TK 819 | - | Tổng số phát sinh Có TK 819 đối ứng với TK 338 |
||||||
e) Cột 4: Phản ánh tổng số miễn, giảm, khoanh nợ, xóa nợ phát sinh trong kỳ: Cột 6 = Cột 3 + Cột 4 + Cột 5
4. Báo cáo cung cấp thông tin tài chính (Mẫu số 04/BC-CCTT)
4.1. Mục đích
Báo cáo cung cấp thông tin tài chính trong một kỳ kế toán thuế phản ánh số tiền thuế do cơ quan thuế phải thu, còn phải thu, còn phải hoàn thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước do cơ quan thuế quản lý thu; số phải hoàn thuế giá trị gia tăng, tiêu thụ đặc biệt theo pháp luật thuế.
Đơn vị kế toán thuế gửi báo cáo cung cấp thông tin tài chính cho Kho bạc Nhà nước theo quy định tại Nghị định số 25/2017/NĐ-CP ngày 14/3/2017 của Chính phủ quy định về báo cáo tài chính nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành.
4.2. Căn cứ lập
- Căn cứ Báo cáo cung cấp thông tin tài chính kỳ trước.
- Căn cứ vào số dư, số phát sinh các tài khoản: 131, 132, 133, 137, 138, 139, 331, 341, 342, 338, 348, 711, 812, 818, 819.
4.3. Phương pháp lập
a) Năm: Là năm báo cáo.
b) Mục A Phần I: Số liệu Thu, Phải thu, Phải trả người nộp thuế
b.1) Cột "Chỉ tiêu” được chi tiết theo “Mã chương” và “Tiểu mục”, riêng các nội dung các chỉ tiêu tại chỉ tiêu III (3.4), V(5.7), Mục A báo cáo chỉ yêu cầu chi tiết theo “Mã chương”.
b.2) Cột “Mã số”: Để trống, cột này là mã chỉ tiêu do Kho bạc Nhà nước cập nhật khi tổng hợp báo cáo tài chính nhà nước.
b.3) Cột “Mã địa bàn hành chính”: Xác định theo quy định tại Điều 20 Thông tư này.
b.4) Cột “Mã chương”: Xác định theo quy định tại Điều 21 Thông tư này.
b.5) Cột “Mục”: Xác định theo quy định về Hệ thống Mục lục ngân sách nhà nước do Bộ Tài chính ban hành.
b.6) “Tiểu mục”: Xác định theo quy định tại Điều 22 Thông tư này;
b.7) Cột “Thu”: Phản ánh số tiền thuế do cơ quan thuế phải thu phát sinh trong năm báo cáo, cụ thể:
| Thu | = | (Tổng số phát sinh bên Có TK 711 - Số phát sinh bên Nợ TK 711 đối ứng với TK 131) (Tổng nghĩa vụ thuế phát sinh trong năm, không bao gồm số kết chuyển cuối kỳ) | - | (Tổng số phát sinh bên Có TK 818, 819 đối ứng với TK 711) (Tổng các khoản giảm thu trong năm) |
||||||
Tổng số liệu tại cột “Thu” (=) Tổng số liệu tại cột (4) Mục I trên Báo cáo kế toán Mẫu số 01/BC-KTT.
b.8) Cột “Phải thu”: Phản ánh số tiền thuế do cơ quan thuế còn phải thu tại thời điểm kết thúc năm báo cáo.
| Phải thu | = | Tổng số dư cuối kỳ của các TK 131, TK 132, TK 133, TK 137, TK 138, TK 139 ( dư Nợ ghi (+), dư Có ghi (-)) | - | Số dư cuối kỳ bên Có TK 338 (dư Nợ ghi (-), dư Có ghi (+)) |
||||||
Tổng số liệu tại cột “Phải thu” (=) Tổng số liệu tại cột (6) Mục I trên Báo cáo kế toán Mẫu số 01/BC-KTT.
b.9) Cột “Phải trả”: phản ánh số tiền thuế do cơ quan thuế còn phải hoàn trả đến thời điểm kết thúc năm báo cáo.
- Đối với hoàn nộp thừa:
| Phải trả (đối với hoàn nộp thừa) | = | Tổng số dư cuối kỳ bên Có của các TK 341, TK 348 |
||||
- Đối với hoàn GTGT/TTĐB:
| Phải trả (đối với hoàn GTGT/TTĐB) | = | Số dư cuối kỳ bên Có của TK 342 |
||||
Tổng số liệu tại Cột “Phải trả” (=) Tổng số liệu tại cột (6) trên Báo cáo kế toán Mẫu số 02/BC-KTT.
c) Mục B Phần I: Hoàn thuế GTGT, thuế TTĐB theo pháp luật thuế
| Phản ánh số phải hoàn thuế GTGT, thuế TTĐB theo pháp luật thuế của cơ quan thuế phát sinh trong năm báo cáo. Số tiền phải hoàn trả thuế GTGT, thuế TTĐB theo pháp luật thuế | = | Tổng số phát sinh Có TK 342 |
||||
d) Phần II. Phân tích, đánh giá: Phần này phân tích, đánh giá chi tiết về các số liệu về thu thuế và các khoản thu nội địa khác thuộc ngân sách nhà nước, đặc biệt là những biến động (tăng, giảm) lớn, đột biến của năm báo cáo so với năm trước; phân tích nguyên nhân khách quan, chủ quan nhằm giúp người dùng báo cáo hiểu rõ hơn về các thông tin phải thu, còn phải thu, còn phải hoàn thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước do cơ quan thuế quản lý thu; số phải hoàn thuế giá trị gia tăng, tiêu thụ đặc biệt theo pháp luật thuế.
5. Chỉ tiêu báo cáo kế toán thuế
Căn cứ mục đích của từng loại báo cáo kế toán, cơ quan thuế sử dụng một hoặc nhiều các nhóm chỉ tiêu sau để tổng hợp dữ liệu báo cáo:
5.1. Nhóm chỉ tiêu tổng hợp theo cơ quan thuế
a) Thành phần:
- Tổng cục Thuế;
- Cục Thuế các tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương; Cục Thuế Doanh nghiệp lớn;
- Văn phòng Cục Thuế các tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương, Chi cục Thuế các quận/huyện/thị xã/thành phố; Chi cục Thuế khu vực.
b) Phương pháp xác định: Theo quy định về phân cấp tổ chức bộ máy quản lý thuế của ngành thuế và xác định theo mã cơ quan thu quy định tại Điều 19 Thông tư này.
5.2. Nhóm chỉ tiêu tổng hợp theo khu vực kinh tế
a) Thành phần:
- Khu vực kinh tế nhà nước;
- Khu vực kinh tế đầu tư nước ngoài;
- Khu vực kinh tế ngoài quốc doanh;
- Khu vực kinh tế khác;
b) Phương pháp xác định: Tổng hợp theo mã chương dùng để ghi chép, phản ánh và hạch toán số phải thu, đã thu, còn phải thu, phải hoàn, đã hoàn, còn phải hoàn, miễn, giảm, khoanh nợ, xóa nợ đối với các nghiệp vụ quản lý thuế của cơ quan thuế theo hệ thống mục lục ngân sách nhà nước. Mã Chương được xác định theo quy định tại Điều 21 Thông tư này.
5.3. Nhóm chỉ tiêu tổng hợp theo sắc thuế
a) Thành phần:
- Thu từ dầu thô, condensate: Chi tiết theo loại thu;
- Thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh: Chi tiết theo loại thu;
- Thu từ phí, lệ phí: Chi tiết theo loại phí, lệ phí;
- Thu từ đất: Chi tiết theo loại thu, khoản thu;
- Thu nhập từ thu nhập sau thuế thu nhập: Chi tiết theo khoản thu;
- Thu khác thuộc ngân sách nhà nước do cơ quan thuế quản lý: Chi tiết theo khoản thu.
b) Phương pháp xác định: Tổng hợp theo nội dung kinh tế (tiểu mục). Mã tiểu mục được xác định theo quy định tại Điều 22 Thông tư này.
5.4. Nhóm chỉ tiêu tổng hợp theo địa bàn hành chính
a) Thành phần:
- Địa bàn hành chính cấp trung ương;
- Địa bàn hành chính cấp tỉnh;
- Địa bàn hành chính cấp huyện;
- Địa bàn hành chính cấp xã.
b) Phương pháp xác định: Tổng hợp theo danh mục mã địa bàn hành chính theo quy định tại Điều 20 Thông tư này.
5.5. Nhóm chỉ tiêu tổng hợp theo trường hợp hoàn thuế
a) Thành phần:
- Hoàn thuế giá trị gia tăng theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng;
- Hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt;
- Hoàn thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần và Điều ước quốc tế khác;
- Hoàn thuế thu nhập cá nhân theo quy định của Luật Thuế thu nhập cá nhân;
- Hoàn các loại thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước nộp thừa theo quy định của Luật Quản lý thuế.
b) Phương pháp xác định: Tổng hợp theo nội dung kinh tế (tiểu mục). Mã tiểu mục được xác định theo quy định tại Điều 22 Thông tư này. Nhóm chỉ tiêu này chỉ tổng hợp tại báo cáo kết quả phải hoàn, đã hoàn, còn phải hoàn.
6. Kết xuất và gửi báo cáo kế toán theo nhóm chỉ tiêu
Việc kết xuất và gửi báo cáo kế toán thuế thực hiện theo quy định tại Mục 4 Chương II Thông tư này, cụ thể:
a) Đối với các báo cáo kế toán tổng hợp theo nhóm chỉ tiêu tại điểm 5.2, điểm 5.3, điểm 5.5 Phụ lục này, đơn vị kế toán thuế lập và gửi cơ quan thuế cấp trên tổng hợp, theo dõi khi đóng kỳ kế toán thuế.
b) Đối với các báo kế toán tổng hợp theo các nhóm chỉ tiêu tại điểm 5 Phụ lục này, cơ quan thuế có thể kết xuất theo nhu cầu quản lý hoặc đề nghị cung cấp của cơ quan có thẩm quyền theo quy định.