Điều 25. Tiêu chí, định mức phân bổ chi quản lý hành chính
1. Chi Quản lý nhà nước, đoàn thể cấp huyện
a) Chi cho con người: Quỹ tiền lương thực tế theo số biên chế được cấp có thẩm quyền giao (bao gồm: quỹ tiền lương của số biên chế thực tế có mặt và quỹ tiền lương biên chế chưa tuyển dụng) với mức lương cơ sở theo quy định hiện hành. Đối với biên chế chưa tuyển dụng xác định quỹ tiền lương theo hệ số lương bậc 1 của công chức loại A1 (hệ số lương 2,34).
b) Chi hoạt động thường xuyên:
Các huyện, thị xã, thành phố là 72 triệu đồng/biên chế/năm.
Huyện Côn Đảo là 79 triệu đồng/biên chế/năm.
c) Kinh phí thực hiện hợp đồng lao động theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP và Nghị định số 161/2018/NĐ-CP trong các cơ quan hành chính nhà nước theo số chỉ tiêu hợp đồng lao động được cấp có thẩm quyền giao theo quy định, cụ thể:
Các huyện, thị xã, thành phố là 130 triệu đồng/người/năm.
Huyện Côn Đảo là 174 triệu đồng/người/năm.
d) Phân bổ thêm kinh phí hoạt động đối với các phòng, ban có ít biên chế (tỷ lệ % x tổng kinh phí chi hoạt động), cụ thể: đơn vị có từ 06 đến 09 biên chế được tính thêm 5%; đơn vị có từ 05 biên chế trở xuống được tính thêm 10%.
đ) Phân bổ thêm kinh phí thực hiện nhiệm vụ chung của Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố là 2.120 triệu đồng/năm; huyện Côn Đảo là 3.420 triệu đồng/năm.
e) Phân bổ thêm kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động đang công tác trên địa bàn huyện Côn Đảo theo Nghị quyết số 16/2020/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh.
2. Chi cơ quan Đảng cấp huyện
a) Chi cho con người: Quỹ tiền lương theo số biên chế được cấp có thẩm quyền giao (bao gồm: quỹ tiền lương của số biên chế thực tế có mặt và quỹ tiền lương biên chế chưa tuyển dụng) nhân với mức lương cơ sở theo quy định hiện hành. Đối với biên chế chưa tuyển dụng xác định quỹ tiền lương theo hệ số lương bậc 1 của công chức loại A1 (hệ số lương 2,34).
b) Chi hoạt động thường xuyên:
Các huyện, thị xã, thành phố là 81 triệu đồng/biên chế/năm.
Huyện Côn Đảo là 89 triệu đồng/biên chế/năm.
c) Chi thực hiện nhiệm vụ đặc thù:
Thành phố Vũng Tàu (đơn vị chưa thực hiện sáp nhập Văn phòng huyện ủy và Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện) là 89 triệu đồng/biên chế/năm.
Các huyện, thị xã, thành phố (thực hiện sáp nhập Văn phòng huyện ủy và Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện) là 71 triệu đồng/biên chế/năm.
Huyện Côn Đảo là 102 triệu đồng/biên chế/năm.
d) Kinh phí thực hiện hợp đồng lao động theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP và Nghị định số 161/2018/NĐ-CP của Chính phủ trong các cơ quan Đảng theo số chỉ tiêu hợp đồng lao động được cấp có thẩm quyền giao, cụ thể:
Các huyện, thị xã, thành phố là 130 triệu đồng/người/năm.
Huyện Côn Đảo là 174 triệu đồng/người/năm.
đ) Phân bổ thêm kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động đang công tác trên địa bàn huyện Côn Đảo theo Nghị quyết số 16/2020/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ban hành chính sách hỗ trợ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động đang công tác trên địa bàn huyện Côn Đảo được hưởng lương từ ngân sách địa phương.
3. Cấp xã
a) Chi cho con người: Quỹ tiền lương thực tế theo số biên chế được cấp có thẩm quyền giao (bao gồm: quỹ tiền lương của số biên chế thực tế có mặt và quỹ tiền lương biên chế chưa tuyển dụng) với mức lương cơ sở theo quy định hiện hành. Đối với biên chế chưa tuyển dụng xác định quỹ tiền lương theo hệ số lương bậc 1 của công chức loại A1 (hệ số lương 2,34).
b) Chi hoạt động thường xuyên:
Xã loại I là 1.590 triệu đồng/năm.
Xã loại II là 1.420 triệu đồng/năm.
Xã loại III là là 1.250 triệu đồng/năm.
c) Chi hoạt động Đảng ủy xã là 08 triệu đồng/biên chế/năm.
d) Kinh phí hỗ trợ cho những người hoạt động không chuyên trách theo số lượng được cấp có thẩm quyền giao thực hiện theo Nghị quyết số 29/2019/NQ-HĐND ngày 18 tháng 7 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành chính sách hỗ trợ đối với những người hoạt động không chuyên trách, một số chức danh khác ở cấp xã và ở thôn, ấp, khu phố, khu dân cư trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, Nghị quyết số 15/2020/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chế độ hỗ trợ đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, ấp, khu phố; công an viên thường trực ở xã, công an viên phụ trách thôn, ấp; thôn ấp, khu đội trưởng và mức kinh phí hoạt động ở thôn, ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu và Nghị quyết số 17/2020/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định số lượng, chức danh, mức phụ cấp, phụ cấp kiêm nhiệm đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và ở thôn, ấp, khu phố; mức bồi dưỡng người trực tiếp tham gia công việc của thôn, ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
đ) Chi chế độ cho cán bộ thôn, ấp, khu phố thực hiện theo các quyết định của cấp có thẩm quyền; Ban giám sát đầu tư cộng đồng theo Quyết định số 01/2013/QĐ-UBND ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về phân bổ kinh phí hoạt động của Ban giám sát đầu tư tại cộng đồng cấp xã, Quyết định số 02/2013/QĐ-UBND ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về phân bổ kinh phí hoạt động công tác dân vận ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu; toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư theo Thông tư số 121/2017/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2017 của Bộ Tài chính Quy định quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Cuộc vận động "Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh"; chi hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân theo quy định tại Thông tư số 63/2017/TT-BTC ngày 19 tháng 6 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân.
e) Bố trí kinh phí cho chi bộ cơ sở, đảng bộ cơ sở xã, phường, thị trấn theo Quyết định số 99-QĐ/TW ngày 30 tháng 5 năm 2012 của Ban chấp hành Trung ương Đảng quy định chế độ hoạt động công tác đảng của tổ chức cơ sở đảng, đảng bộ cấp trên trực tiếp cơ sở.
4. Hội có tính chất đặc thù
Hỗ trợ cho các Hội có tính chất đặc thù cấp huyện:
a) Các huyện, thị xã, thành phố: 1.074 triệu đồng/huyện/năm.
b) Huyện Côn Đảo: 1.628 triệu đồng/huyện/năm.
c) Hỗ trợ cho các Hội có tính chất đặc thù cấp xã: 118 triệu đồng/xã/năm.
5. Kinh phí hoạt động thực hiện nhiệm vụ chung của Hội đồng nhân dân các cấp
a) Cấp huyện: 41 triệu đồng/đại biểu/năm.
b) Huyện Côn Đảo: 47 triệu đồng/đại biểu/năm.
c) Cấp xã: 21 triệu đồng/đại biểu/năm.