Điều 2. Nguyên tắc áp dụng định mức
1. Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương ban hành kèm theo Quy định này là cơ sở để xây dựng dự toán chi ngân sách của từng sở, ngành, các huyện, thị xã, thành phố (bao gồm cấp huyện và ngân sách cấp xã).
2. Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên bao gồm:
a) Định mức phân bổ đã bao gồm toàn bộ nhu cầu kinh phí thực hiện các chế độ, chính sách do Trung ương và địa phương ban hành (trừ những trường hợp có quy định riêng ngoài định mức kinh phí hoạt động) và các khoản chi phí thường xuyên đảm bảo cho hoạt động của cơ quan, đơn vị thực hiện đầy đủ chức năng nhiệm vụ được giao. Định mức phân bổ theo số biên chế được giao theo phê duyệt của cấp có thẩm quyền, trong đó đã cơ cấu thêm kinh phí hoạt động của lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2000 của Chính phủ về thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp. Định mức phân bổ đã bao gồm các khoản tiết kiệm để thực hiện cải cách tiền lương hoặc tiết kiệm để thực hiện các nhiệm vụ khác theo quyết định điều hành hàng năm của Bộ Tài chính (nếu có).
b) Các khoản chi hành chính phục vụ hoạt động thường xuyên bộ máy các cơ quan: Khen thưởng theo chế độ, phúc lợi tập thể; thông tin, tuyên truyền, liên lạc; công tác phí, hội nghị, tổng kết; đoàn ra, đoàn vào; vật tư văn phòng, thanh toán dịch vụ công cộng; chi thuê mướn; chi ứng dụng công nghệ thông tin; vận hành trụ sở cơ quan; chi hỗ trợ hoạt động công tác Đảng, đoàn thể trong cơ quan (bao gồm phụ cấp cấp ủy, an ninh quốc phòng, dân quân tự vệ, phòng cháy chữa cháy,…).
c) Các khoản chi nghiệp vụ mang tính thường xuyên phát sinh hàng năm của đơn vị: Chi nghiệp vụ chuyên môn quản lý ngành, lĩnh vực; chi xây dựng, tập huấn, tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật; chi hoạt động thanh tra, kiểm tra, giám sát; chi đào tạo, chi tập huấn bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn; rà soát văn bản quy phạm pháp luật; duy trì, vận hành trang thông tin điện tử, công tác văn thư lưu trữ, cải cách thủ tục hành chính, hoạt động ISO.
d) Kinh phí duy tu sửa chữa tài sản phục vụ công tác chuyên môn và bảo dưỡng thường xuyên các công trình cơ sở hạ tầng; kinh phí mua sắm trang thiết bị dạy học; kinh phí mua sắm, thay thế trang thiết bị phương tiện làm việc của cán bộ, công chức và máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến (trừ máy photocopy) phục vụ công tác hành chính, văn thư, tiếp dân, bộ phận một cửa của cơ quan, tổ chức, đơn vị theo Quyết định số 50/2017/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ về quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị.
đ) Các khoản chi khác phục vụ hoạt động thường xuyên của cơ quan, đơn vị.
e) Trường hợp dự toán chi thường xuyên ngân sách tính theo nguyên tắc, tiêu chí và định mức năm 2022 thấp hơn dự toán năm 2021 đã được Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định, sẽ được hỗ trợ để đảm bảo không thấp hơn.
3. Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên không bao gồm:
a) Chi tiền lương, phụ cấp, các khoản có tính chất lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn) theo quy định hiện hành của số biên chế và lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2000 của Chính phủ được cấp có thẩm quyền giao.
b) Các khoản chi đặc thù chung của các sở, ngành, địa phương, bao gồm: Đóng niên liễm; kinh phí đối ứng của các dự án; chi thuê trụ sở; chi tổ chức Đại hội các cấp, Hội nghị, hội thảo cấp khu vực, cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã được cấp thẩm quyền quyết định; chi khen thưởng của ngành hàng năm; chi công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật; chi hoạt động của các Ban chỉ đạo, Ban điều phối, Đoàn kiểm tra liên ngành được Ủy ban nhân dân các cấp quyết định thành lập; chi mua ô tô, sửa chữa lớn trụ sở; kinh phí mua sắm trang thiết bị, phương tiện làm việc theo Đề án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
c) Các khoản chi đặc thù mang tính chất riêng biệt của các cơ quan không đưa được vào định mức phân bổ: Trang phục thanh tra theo quy định của nhà nước; kinh phí được trích để lại chi phục vụ công tác thu theo chế độ quy định; chi phục vụ hoạt động của Thường trực Tỉnh ủy, Huyện, Thị, Thành ủy, Thường trực Hội đồng nhân dân, Đoàn đại biểu Quốc hội, Ủy ban nhân dân; chi hoạt động của Đại biểu Hội đồng nhân dân được phân bổ dự toán hàng năm theo khả năng ngân sách trên cơ sở khối lượng công việc, định mức, chế độ, tiêu chuẩn và các nhiệm vụ được phê duyệt; các đề án, chương trình, kế hoạch theo chỉ đạo của Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh; chế độ, chính sách và nhiệm vụ phát sinh không thường xuyên khác được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
d) Chi bảo đảm các hoạt động sự nghiệp và các hoạt động phục vụ chung của tỉnh như: Quản lý bảo vệ rừng, nông nghiệp, thủy sản; duy tu bảo dưỡng đường bộ, an toàn giao thông; quy hoạch, môi trường; trợ giá trợ cước; bảo tồn, bảo tàng, di tích, nghĩa trang, đảm bảo xã hội, thư viện; hoạt động xúc tiến đầu tư, thương mại, du lịch; hoạt động của các đội tuyển thể dục thể thao; hoạt động khoa học và công nghệ, thẩm định, phản biện; chương trình công nghệ thông tin; Trung tâm lưu trữ, Trung tâm thông tin, tích hợp dữ liệu, hành chính công; chi đặt hàng, giao nhiệm vụ;…được bố trí từ kinh phí sự nghiệp theo dự toán và khả năng cân đối của ngân sách tỉnh.
4. Thực hiện phân bổ chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2022 và giai đoạn 2022 - 2025 cho các lĩnh vực sự nghiệp căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, định hướng đổi mới khu vực sự nghiệp công lập theo Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 25 tháng 10 năm 2017 của Hội nghị lần thứ 6 Ban Chấp hành Trung ương khóa XII về tiếp tục đổi mới hệ thống tổ chức và quản lý, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập; Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ về quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập và các quy định của pháp luật về việc giao nhiệm vụ, đặt hàng, đấu thầu cung cấp sản phẩm dịch vụ sự nghiệp công, trong đó:
a) Đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm toàn bộ chi đầu tư và chi thường xuyên, đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên: Ngân sách địa phương không hỗ trợ chi thường xuyên. Đơn vị thực hiện báo cáo đầy đủ nguồn thu, nhiệm vụ chi năm hiện hành và dự kiến năm kế hoạch; gửi cơ quan quản lý cấp trên tổng hợp, gửi Sở Tài chính cùng thời điểm xây dựng dự toán ngân sách nhà nước hàng năm.
b) Đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo một phần chi thường xuyên: Ngân sách địa phương hỗ trợ chi thường xuyên sau khi đơn vị đã sử dụng nguồn thu sự nghiệp và nguồn thu phí được để lại chi để thực hiện nhiệm vụ, cung ứng dịch vụ sự nghiệp công lập chưa tính đủ chi phí; đồng thời, dành nguồn thu sự nghiệp của đơn vị để thực hiện cải cách tiền lương theo quy định.
c) Đơn vị sự nghiệp công lập do nhà nước đảm bảo chi thường xuyên: Được vận dụng nguyên tắc phân bổ như đối với lĩnh vực chi quản lý nhà nước, đảng, đoàn thể.
d) Hàng năm, trong thời kỳ ổn định ngân sách 2022 - 2025, căn cứ kết quả thực hiện Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ và các văn bản pháp luật có liên quan, xác định phần giảm chi ngân sách nhà nước hỗ trợ cho các đơn vị sự nghiệp công lập để thực hiện cải cách tiền lương trên địa bàn.
6. Trong quá trình phân bổ, quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách địa phương, Thủ trưởng các sở, ngành, địa phương phải quán triệt thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, cải cách hành chính; thực hiện chủ trương cơ cấu lại thu - chi ngân sách nhà nước và nợ công theo Nghị quyết số 07-NQ/TW ngày 18 tháng 11 năm 2016 của Bộ Chính trị về chủ trương, giải pháp cơ cấu lại ngân sách nhà nước, quản lý nợ công để bảo đảm nền tài chính quốc gia an toàn, bền vững; Nghị quyết số 51/NQ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2017 của Chính phủ về ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 07-NQ/TW ngày 18 tháng 11 năm 2016 của Bộ Chính trị về chủ trương, giải pháp cơ cấu lại ngân sách nhà nước, quản lý nợ công để bảo đảm nền tài chính quốc gia an toàn, bền vững; sắp xếp bộ máy, tổ chức bộ máy, đổi mới tổ chức, nâng cao chất lượng và hiệu quả của các đơn vị sự nghiệp công lập, sắp xếp lại các đơn vị hành chính cấp huyện, xã, tinh giản biên chế, thực hiện Đề án cải cách tiền lương theo Nghị quyết của Ban Chấp hành Trung ương khóa XII; thực hiện công khai, minh bạch ngân sách theo quy định; xác định rõ trách nhiệm của từng cơ quan, đơn vị và người đứng đầu trong quản lý, sử dụng ngân sách địa phương.