Điều 3. Phân cấp nguồn thu đối với các cấp ngân sách
1. Nguồn thu của ngân sách cấp tỉnh
1.1. Các nguồn thu ngân sách cấp tỉnh hưởng 100% (bao gồm cả khoản tiền chậm nộp tiền thuế, tiền phạt theo quy định của Luật Quản lý thuế):
a) Các khoản thu (không kể hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và hoạt động thăm dò, khai thác dầu, khí) của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp nhà nước, công ty cổ phần, doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, hợp tác xã do cấp Trung ương, cấp tỉnh quản lý;
b) Thuế thu nhập cá nhân bao gồm từ hoạt động sản xuất, kinh doanh của cá nhân về hoa hồng các đại lý xổ số kiến thiết, bảo hiểm,... (không kể thuế thu nhập cá nhân từ hoạt động sản xuất, kinh doanh của cá nhân và thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất);
c) Thuế bảo vệ môi trường do cấp tỉnh quản lý (không kể thuế bảo vệ môi trường thu từ hàng hóa nhập khẩu);
d) Thuế tài nguyên do cấp tỉnh quản lý (không kể thuế tài nguyên thu từ hoạt động thăm dò, khai thác dầu, khí);
đ) Tiền sử dụng đất do cấp tỉnh quản lý;
e) Tiền cho thuê đất, thuê mặt nước (không kể tiền cho thuê đất, thuê mặt nước từ hoạt động thăm dò, khai thác dầu, khí) do cấp tỉnh quản lý;
g) Tiền cho thuê và tiền bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước do cấp tỉnh quản lý;
h) Thu từ hoạt động xổ số kiến thiết, kể cả hoạt động xổ số điện toán;
i) Các khoản thu hồi vốn của ngân sách địa phương đầu tư tại các tổ chức kinh tế; thu cổ tức, lợi nhuận được chia tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có vốn góp của Nhà nước do Ủy ban nhân dân tỉnh đại diện chủ sở hữu; thu phần lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ của doanh nghiệp nhà nước do Ủy ban nhân dân tỉnh đại diện chủ sở hữu;
k) Thu từ bán tài sản nhà nước, kể cả thu từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất do các cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc cấp tỉnh quản lý;
l) Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức quốc tế, các tổ chức khác, các cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho cấp tỉnh;
m) Phí thu từ các hoạt động dịch vụ do các cơ quan nhà nước cấp tỉnh thực hiện, trường hợp được khoán chi phí hoạt động thì được khấu trừ; các khoản phí thu từ các hoạt động dịch vụ do đơn vị sự nghiệp công lập cấp tỉnh và doanh nghiệp nhà nước do Ủy ban nhân dân tỉnh đại diện chủ sở hữu thì được phép trích lại một phần hoặc toàn bộ, phần còn lại thực hiện nộp ngân sách theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí và quy định khác của pháp luật có liên quan;
n) Lệ phí do các cơ quan nhà nước cấp tỉnh thực hiện thu;
o) Thu cấp quyền khai thác khoáng sản đối với giấy phép do cấp tỉnh cấp;
p) Tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính, phạt, tịch thu khác theo quy định của pháp luật do các cơ quan nhà nước cấp tỉnh quyết định thực hiện xử phạt, tịch thu;
q) Thu từ tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân do các cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc cấp tỉnh xử lý, sau khi trừ đi các chi phí theo quy định;
r) Tiền đền bù thiệt hại đất do cấp tỉnh quản lý;
s) Tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa;
t) Huy động đóng góp từ các tổ chức, cá nhân cho cấp tỉnh theo quy định của pháp luật;
u) Thu từ Quỹ dự trữ tài chính của tỉnh;
v) Thu kết dư ngân sách cấp tỉnh;
x) Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật;
y) Thu bổ sung từ ngân sách trung ương;
aa) Thu chuyển nguồn của ngân sách cấp tỉnh từ năm trước chuyển sang;
ab) Thu từ ngân sách cấp dưới nộp lên;
ac) Thu từ hỗ trợ của tỉnh, thành phố khác cho công tác phòng, chống thiên tai, dịch bệnh và hỗ trợ khác theo quy định của pháp luật.
1.2. Các khoản thu phân chia giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp huyện (bao gồm cả khoản tiền chậm nộp tiền thuế, tiền phạt theo quy định của Luật Quản lý thuế):
| Stt | Nội dung khoản thu | Tỷ lệ điều tiết | |
|||||
| | | Ngân sách cấp tỉnh | Ngân sách cấp huyện |
| a | Tiền sử dụng đất trên địa bàn các huyện, thành, thị do nhà đầu tư ứng trước tiền đền bù giải phóng mặt bằng thực hiện dự án đầu tư (không kể tiền sử dụng đất do cấp tỉnh quản lý) sau khi trừ các chi phí có liên quan | 70% | 30% |
| b | Tiền cho thuê đất, thuê mặt nước (không kể tiền thuê đất, thuê mặt nước từ hoạt động thăm dò, khai thác dầu, khí) trên địa bàn các huyện, thành, thị do nhà đầu tư ứng trước tiền đền bù giải phóng mặt bằng thực hiện dự án đầu tư (không kể tiền cho thuê đất, mặt nước do cấp tỉnh quản lý) sau khi trừ các chi phí có liên quan | 70% | 30% |
Trường hợp tiền sử dụng đất, tiền cho thuê đất, thuê mặt nước (không kể tiền thuê đất, thuê mặt nước từ hoạt động thăm dò, khai thác dầu, khí) quy định tại điểm này nằm trong dự án đầu tư có liên quan đến đất công do cấp huyện quản lý, ngân sách cấp tỉnh sẽ bổ sung có mục tiêu cho ngân sách cấp huyện tương ứng với khoản thu tiền sử dụng đất, tiền cho thuê đất, thuê mặt nước từ quỹ đất công do cấp huyện quản lý từ khoản thu 70% ngân sách cấp tỉnh được hưởng.
2. Các nguồn thu của ngân sách các huyện, thành, thị (gọi là cấp huyện)
2.1. Các khoản thu ngân sách cấp huyện hưởng 100% (bao gồm cả khoản tiền chậm nộp tiền thuế, tiền phạt theo quy định của Luật Quản lý thuế):
a) Lệ phí môn bài, thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế tài nguyên, thuế bảo vệ môi trường (không kể thuế bảo vệ môi trường thu từ hàng hóa nhập khẩu) thu từ các doanh nghiệp nhà nước, công ty cổ phần, doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, hợp tác xã, kinh doanh cá thể do cấp huyện quản lý;
b) Tiền sử dụng đất do cấp huyện quản lý;
c) Tiền cho thuê đất, thuê mặt nước do cấp huyện quản lý từ hộ gia đình, cá nhân nộp và từ quỹ đất sạch do Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức đấu giá cho thuê hoặc đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư theo quy định của pháp luật;
d) Tiền cho thuê và tiền bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước do cấp huyện quản lý;
đ) Lệ phí trước bạ (trừ lệ phí trước bạ nhà, đất);
e) Thu từ bán tài sản nhà nước, kể cả thu tiền sử dụng đất gắn với tài sản trên đất do các cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc cấp huyện quản lý;
g) Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức quốc tế, các tổ chức khác, các cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho cấp huyện;
h) Phí thu từ các hoạt động dịch vụ do các cơ quan nhà nước cấp huyện thực hiện, trường hợp được khoán chi phí hoạt động thì được khấu trừ; các khoản phí thu từ các hoạt động dịch vụ do đơn vị sự nghiệp công lập cấp huyện thì được phép trích lại một phần hoặc toàn bộ, phần còn lại thực hiện nộp ngân sách theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí và quy định khác của pháp luật có liên quan;
i) Lệ phí do các cơ quan nhà nước cấp huyện thực hiện thu;
k) Thu cấp quyền khai thác khoáng sản đối với giấy phép do cấp huyện cấp;
l) Tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính, phạt, tịch thu khác theo quy định của pháp luật do các cơ quan nhà nước cấp huyện quyết định thực hiện xử phạt, tịch thu;
m) Thu từ tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân do các cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc cấp huyện xử lý, sau khi trừ đi các chi phí theo quy định;
n) Tiền đền bù thiệt hại đất thuộc cấp huyện quản lý;
o) Huy động đóng góp từ các tổ chức, cá nhân cho cấp huyện theo quy định của pháp luật;
p) Thu kết dư ngân sách cấp huyện;
q) Các khoản thu khác của ngân sách cấp huyện theo quy định của pháp luật;
r) Thu bổ sung từ ngân sách cấp tỉnh;
s) Thu chuyển nguồn của ngân sách cấp huyện từ năm trước chuyển sang;
t) Thu từ ngân sách cấp dưới nộp lên;
u) Thu từ hỗ trợ của huyện, thị xã, thành phố khác cho công tác phòng, chống thiên tai, dịch bệnh và hỗ trợ khác theo quy định của pháp luật.
2.2. Các khoản thu phân chia giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp huyện thực hiện theo quy định tại điểm 1.2, khoản 1 Điều 3 của Nghị quyết này.
2.3. Các khoản thu phân chia giữa ngân sách cấp huyện và ngân sách cấp xã (bao gồm cả khoản tiền chậm nộp tiền thuế, tiền phạt theo quy định của Luật Quản lý thuế):
a) Thuế giá trị gia tăng thu từ cá nhân, hộ kinh doanh do cấp xã quản lý thu, cụ thể:
| Stt | Nội dung các khoản thu | Tỷ lệ điều tiết | |
|||||
| | | Ngân sách cấp huyện | Ngân sách cấp xã |
| 1 | Thuế giá trị gia tăng thu từ cá nhân, hộ kinh doanh do cấp xã quản lý thu, trừ các xã, phường, thị trấn, cụ thể: | 0% | 100% |
| a | Huyện Cái Bè | | |
| | Thị trấn Cái Bè | 30% | 70% |
| | Xã Hòa Khánh | 20% | 80% |
| | Xã Mỹ Đức Đông | 20% | 80% |
| b | Thị xã Cai Lậy | | |
| | Phường 1 | 50% | 50% |
| c | Thị xã Gò Công | | |
| | Phường 1 | 80% | 20% |
| d | Thành phố Mỹ Tho | | |
| | Phường 1 | 85% | 15% |
| | Phường 4 | 50% | 50% |
| | Phường 5 | 85% | 15% |
| | Phường 6 | 40% | 60% |
| | Xã Trung An | 25% | 75% |
b) Thuế thu nhập cá nhân từ hoạt động sản xuất, kinh doanh của cá nhân và từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất (không kể thuế thu nhập cá nhân từ hoạt động sản xuất kinh doanh của cá nhân về hoa hồng các đại lý xổ số kiến thiết, bảo hiểm,...), cụ thể:
| Stt | Nội dung các khoản thu | Tỷ lệ điều tiết | |
|||||
| | | Ngân sách cấp huyện | Ngân sách cấp xã |
| | Thuế thu nhập cá nhân, trừ phường 1 thuộc thành phố Mỹ Tho, cụ thể: | 50% | 50% |
| | Phường 1 | 85% | 15% |
c) Lệ phí trước bạ nhà, đất, cụ thể:
| Stt | Nội dung các khoản thu | Tỷ lệ điều tiết | |
|||||
| | | Ngân sách cấp huyện | Ngân sách cấp xã |
| | Lệ phí trước bạ nhà, đất, trừ phường 1 thuộc thành phố Mỹ Tho, cụ thể: | 50% | 50% |
| | Phường 1 | 85% | 15% |
3. Các nguồn thu của ngân sách các xã, phường, thị (gọi là cấp xã)
3.1. Các khoản thu ngân sách cấp xã hưởng 100% (bao gồm cả khoản tiền chậm nộp tiền thuế, tiền phạt theo quy định của Luật Quản lý thuế):
a) Lệ phí môn bài, thuế tiêu thụ đặc biệt đối với cá nhân, hộ kinh doanh do cấp xã quản lý thu;
b) Thuế sử dụng đất nông nghiệp;
c) Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp;
d) Tiền cho thuê và tiền bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước do cấp xã quản lý;
đ) Thu từ bán tài sản nhà nước, kể cả thu tiền sử dụng đất gắn với tài sản trên đất do các cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc cấp xã quản lý;
e) Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức quốc tế, các tổ chức khác, các cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho cấp xã;
g) Phí thu từ các hoạt động dịch vụ do cấp xã thực hiện, trường hợp được khoán chi phí hoạt động thì được khấu trừ;
h) Lệ phí do cấp xã thực hiện thu;
i) Tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính, phạt, tịch thu khác theo quy định của pháp luật do các cơ quan nhà nước cấp xã quyết định thực hiện xử phạt, tịch thu;
k) Thu từ tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân do các cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc cấp xã xử lý, sau khi trừ đi các chi phí theo quy định;
l) Thu từ quỹ đất công ích và thu hoa lợi công sản khác;
m) Tiền đền bù thiệt hại đất thuộc cấp xã quản lý;
n) Huy động đóng góp từ các tổ chức, cá nhân cho cấp xã theo quy định của pháp luật;
o) Thu kết dư ngân sách cấp xã;
p) Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật;
q) Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên;
r) Thu chuyển nguồn của ngân sách cấp xã từ năm trước chuyển sang;
s) Thu từ hỗ trợ của xã, phường, thị trấn khác cho công tác phòng, chống thiên tai, dịch bệnh và hỗ trợ khác theo quy định của pháp luật.
3.2. Các khoản thu phân chia giữa ngân sách cấp huyện và ngân sách cấp xã thực hiện theo quy định tại điểm 2.3, khoản 2 Điều 3 của Nghị quyết này.