Điều 12. Tiêu chí và định mức chi quản lý hành chính
1. Cấp tỉnh
1.1 Đối với các cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, các sở, cơ quan ngang sở (Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thanh tra tỉnh, Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh...) và các tổ chức chính trị - xã hội
a) Chi con người: tiền lương, phụ cấp và các khoản đóng góp theo lương tính đủ theo số lượng biên chế công chức thực tế (trong tổng số người được cấp thẩm quyền giao);
b) Chi công việc: tính theo biên chế kế hoạch được cơ quan có thẩm quyền giao theo các định mức chi công việc như sau:
- Văn phòng Tỉnh ủy, Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Tiền Giang: định mức 38 triệu đồng/biên chế/năm;
- Các sở, cơ quan ngang sở, tổ chức chính trị - xã hội còn lại:
+ Từ 20 biên chế trở xuống: 38 triệu đồng/biên chế/năm;
+ Từ biên chế thứ 21 đến 40: 37 triệu đồng/biên chế/năm;
+ Từ biên chế thứ 41 trở lên: 36 triệu đồng/biên chế/năm.
1.2. Các đơn vị quản lý hành chính nhà nước trực thuộc các sở, trực thuộc các cơ quan ngang sở
a) Chi con người: tiền lương, phụ cấp và các khoản đóng góp theo lương tính đủ theo số lượng biên chế công chức thực tế (trong tổng số người được cấp thẩm quyền giao);
b) Chi công việc: tính theo biên chế kế hoạch được cơ quan có thẩm quyền giao theo các định mức nhóm chi công việc như sau:
- Từ 20 biên chế trở xuống: 30 triệu đồng/biên chế/năm;
- Từ biên chế thứ 21 đến 40: 29 triệu đồng/biên chế/năm;
- Từ biên chế thứ 41 trở lên: 28 triệu đồng/biên chế/năm.
1.3. Phân bổ kinh phí chi chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2000 của Chính phủ về thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp và Nghị định số 161/2018/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số quy định về tuyển dụng công chức, viên chức, nâng ngạch công chức, thăng hạng viên chức và thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, theo số lượng người làm việc thực tế (trong tổng số người được cấp có thẩm quyền giao): Mức 90 triệu đồng/người/năm.
2. Cấp huyện
a) Cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, cơ quan hành chính nhà nước, Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội định mức phân bổ là 145 triệu đồng/biên chế/năm;
b) Phân bổ kinh phí chi chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP và Nghị định số 161/2018/NĐ-CP theo số lượng người thực tế (trong tổng số người được cấp có thẩm quyền giao): Mức 90 triệu đồng/người/năm.
Căn cứ vào định mức chung nêu trên, giao Hội đồng nhân dân cấp huyện quyết định định mức chi cụ thể cho phù hợp với từng cơ quan, đơn vị cấp huyện.
3. Cấp xã
3.1. Chi con người được tính theo số lượng người được cấp có thẩm quyền giao hàng năm theo quy định.
3.2. Chi công việc theo mức bình quân là 720 triệu đồng/đơn vị cấp xã/năm. Tùy theo địa bàn cấp xã và số lượng cán bộ, công chức, những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, giao cho Hội đồng nhân dân cấp huyện quyết định phân bổ định mức chi cho phù hợp với từng xã, phường, thị trấn nhưng phải nằm trong khung từ 640 triệu đồng/đơn vị cấp xã/năm đến 760 triệu đồng/đơn vị cấp xã/năm.
3.3. Kinh phí thực hiện tự chủ đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã theo Nghị định số 117/2013/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2005 của Chính phủ quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước, Nghị định số 34/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố, bao gồm:
a) Kinh phí giao thực hiện tự chủ gồm:
- Tiền lương, phụ cấp và các khoản đóng góp theo lương đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã theo số lượng người làm việc thực tế (trong tổng số người được giao của cấp có thẩm quyền);
- Tiền lương, phụ cấp và các khoản đóng góp theo lương đối với biên chế chưa tuyển của cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn tính theo hệ số 2,34; đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã tính theo hệ số 1,86;
- Định mức chi công việc đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã theo số lượng người được giao của cấp có thẩm quyền: Mức 15 triệu đồng/biên chế hoặc người/năm.
b) Kinh phí giao không thực hiện tự chủ gồm:
- Tiền lương, phụ cấp, bồi dưỡng và các khoản đóng góp của những người làm việc còn lại của cấp xã, ở ấp, khu phố;
- Định mức chi công việc còn lại, phân bổ cho các nội dung sau:
+ Bố trí cho hoạt động các đoàn thể cấp xã theo Nghị quyết số 21/2019/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang quy định chức danh, số lượng, mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) và ở ấp, khu phố; khoán kinh phí hoạt động đối với các tổ chức chính trị - xã hội cấp xã; mức bồi dưỡng đối với những người trực tiếp tham gia công việc ở ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Tiền Giang, Nghị quyết số 20/2021/NQ-HĐND ngày 17 tháng 9 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 21/2019/NQ-HĐND;
+ Bố trí cho hoạt động của Hội đồng nhân dân cấp xã theo Nghị quyết số 08/2019/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang quy định về chế độ, chính sách và các điều kiện bảo đảm hoạt động của đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã (gọi chung là các cấp) trên địa bàn tỉnh Tiền Giang;
+ Bố trí cho Ban Thanh tra nhân dân cấp xã theo Nghị quyết số 08/2018/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang quy định mức kinh phí hỗ trợ hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Tiền Giang;
+ Các nhiệm vụ quản lý hành chính khác ở cấp xã theo quy định.
4. Phân bổ theo tiêu chí bổ sung
Hàng năm, căn cứ khả năng cân đối ngân sách, Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh phân bổ thêm kinh phí mua sắm, sửa chữa thường xuyên, chi nghiệp vụ chuyên môn cho các đơn vị, địa phương.