Điều 4. Phân cấp thẩm quyền phê duyệt phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt phương án xử lý đối với tài sản:
a) Tài sản là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định tịch thu, trừ tài sản quy định tại khoản 6 Điều này.
b) Tài sản là vật chứng vụ án, tài sản của người bị kết án tịch thu đã có quyết định thi hành án của cơ quan có thẩm quyền do cơ quan thi hành án cấp tỉnh chuyển giao; tài sản là vật chứng vụ án, tài sản của người bị kết án tịch thu do Cơ quan điều tra, Viện Kiểm sát nhân dân cấp tỉnh ra quyết định tịch thu.
c) Tài sản là bất động sản vô chủ, tài sản không xác định được chủ sở hữu, tài sản bị đánh rơi, bị bỏ quên, tài sản bị chôn, giấu, bị vùi lấp, chìm đắm được tìm thấy, di sản không có người nhận thừa kế, hàng hóa tồn đọng quy định tại điểm c khoản 3 Điều 19 Nghị định số 29/2018/NĐ-CP.
d) Tài sản của quỹ xã hội, tài sản của quỹ từ thiện bị giải thể do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân.
đ) Tài sản do tổ chức, cá nhân chuyển giao quyền sở hữu cho Nhà nước Việt Nam do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân.
e) Tài sản do doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chuyển giao không bồi hoàn cho Nhà nước Việt Nam theo cam kết sau khi kết thúc thời hạn hoạt động do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân.
g) Tài sản được đầu tư theo hình thức đối tác công tư được chuyển giao cho Nhà nước Việt Nam theo hợp đồng dự án do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt phương án xử lý đối với tài sản:
a) Tài sản là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định tịch thu, trừ tài sản quy định tại khoản 6 Điều này.
b) Tài sản là vật chứng vụ án, tài sản của người bị kết án tịch thu đã có quyết định thi hành án của cơ quan có thẩm quyền do cơ quan thi hành án cấp huyện chuyển giao; Tài sản là vật chứng vụ án, tài sản của người bị kết án tịch thu do Cơ quan điều tra, Viện Kiểm sát nhân dân cấp huyện ra quyết định tịch thu.
c) Tài sản bị đánh rơi, bỏ quên, di sản không người thừa kế không thuộc phạm vi quy định tại điểm a khoản 6 Điều 7 Nghị định số 29/2018/NĐ-CP.
d) Tài sản của quỹ xã hội, tài sản của quỹ từ thiện bị giải thể do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân.
đ) Tài sản do tổ chức, cá nhân chuyển giao quyền sở hữu cho Nhà nước Việt Nam do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân.
e) Tài sản được đầu tư theo hình thức đối tác công tư được chuyển giao cho Nhà nước Việt Nam theo hợp đồng dự án do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân.
3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn phê duyệt phương án xử lý đối với tài sản là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định tịch thu, trừ tài sản quy định tại khoản 6 Điều này..
4. Người đứng đầu các sở, ban, ngành và cấp tương đương thuộc tỉnh phê duyệt phương án xử lý tài sản là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính do mình và đơn vị trực thuộc quyết định tịch thu; phê duyệt phương án xử lý đối với tài sản do tổ chức, cá nhân chuyển giao quyền sở hữu cho Nhà nước Việt Nam do mình quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân.
5. Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt phương án xử lý đối với tài sản là động vật rừng do tổ chức, cá nhân tự nguyện giao nộp cho Nhà nước do mình quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân.
6. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chủ trì quản lý tài sản phê duyệt phương án xử lý và tổ chức thực hiện theo quy định đối với tang vật vi phạm hành chính là hàng hóa, vật phẩm dễ bị hư hỏng.