Điều 8. Các khoản thu phân chia của ngân sách địa phương
1. Thuế tài nguyên, trừ thuế tài nguyên thu từ hoạt động thăm dò, khai thác dầu, khí
a) Các doanh nghiệp nhà nước Trung ương và địa phương, các công ty cổ phần hoá từ doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài điều tiết ngân sách tỉnh 100%.
b) Các thành phần kinh tế còn lại nộp phân chia như sau:
- Cấp tỉnh thu nộp điều tiết ngân sách tỉnh 100%.
- Cấp huyện thu nộp điều tiết ngân sách huyện 100%.
- Cấp xã thu nộp điều tiết ngân sách xã 100%.
2. Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
a) Thu của các tổ chức, doanh nghiệp điều tiết ngân sách huyện 100%.
b) Thu của cá nhân, hộ gia đình điều tiết ngân sách xã 100%.
3. Tiền cho thuê và bán nhà thuộc sở hữu nhà nước
a) Do đơn vị cấp tỉnh tổ chức, quản lý thu điều tiết ngân sách tỉnh 100%.
b) Do đơn vị cấp huyện tổ chức, quản lý thu điều tiết ngân sách huyện 100% (khoản này không phân cấp cho xã).
4. Các khoản phí, lệ phí (trừ phí, lệ phí do cơ quan Trung ương thu theo quy định của pháp luật)
a) Lệ phí trước bạ nhà đất điều tiết ngân sách xã 100%:
Đối với địa bàn Thành phố thực hiện phân chia như sau:
- Điều tiết các phường: Phường Hợp Giang cấp phường 5%, Thành phố 95%; Phường Sông Hiến, Đề Thám cấp phường 20%, Thành phố 80%; Phường Sông Bằng cấp phường 50%, Thành phố 50%.
- Các xã, phường còn lại của Thành phố điều tiết cấp xã 100%.
b) Lệ phí môn bài:
- Các doanh nghiệp nhà nước Trung ương và địa phương, các công ty cổ phần hoá từ doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, điều tiết ngân sách tỉnh 100%.
- Lệ phí môn bài do các thành phần kinh tế còn lại nộp ngân sách nhà nước phân chia như sau:
+ Do cấp tỉnh trực tiếp quản lý thu điều tiết cấp tỉnh 100%.
+ Cấp huyện được điều tiết 100% đối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế do cấp huyện tổ chức thu.
+Ngân sách xã được điều tiết 100% đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
c) Các khoản phí, lệ phí còn lại phân chia như sau:
- Cấp tỉnh quản lý thu điều tiết ngân sách tỉnh 100%.
- Cấp huyện tổ chức thu điều tiết ngân sách huyện 100%.
- Cấp xã tổ chức thu điều tiết ngân sách xã 100%.
5. Thuế giá trị gia tăng (trong phạm vi ngân sách địa phương được điều tiết theo phân cấp của Trung ương)
a) Các doanh nghiệp nhà nước Trung ương và địa phương, các công ty cổ phần hoá từ doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, nộp điều tiết ngân sách tỉnh 100%.
b) Thu từ các thành phần kinh tế còn lại được phân chia như sau:
- Do cấp tỉnh trực tiếp tổ chức thu, điều tiết ngân sách tỉnh 100%.
- Do cấp huyện trực tiếp tổ chức thu, điều tiết ngân sách huyện 100%.
- Do cấp xã trực tiếp tổ chức thu, điều tiết ngân sách xã 100%.
Đối với địa bàn Thành phố thực hiện phân chia như sau:
+ Điều tiết các phường: Phường Hợp Giang cấp phường 5%, Thành Phố 95%; Phường Sông Hiến, Đề Thám cấp phường 10%, Thành phố 90%; Phường Sông Bằng, Ngọc Xuân cấp phường 30%, Thành phố 70%.
+ Các xã, phường còn lại của Thành phố điều tiết cấp xã 100%.
6. Thuế thu nhập doanh nghiệp (trong phạm vi ngân sách địa phương được điều tiết theo phân cấp của Trung ương)
a) Các doanh nghiệp nhà nước Trung ương và địa phương, các công ty cổ phần hoá từ doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài điều tiết ngân sách tỉnh 100%.
b) Thu từ các thành phần kinh tế còn lại phân chia như sau:
- Do cấp tỉnh trực tiếp tổ chức thu, điều tiết ngân sách tỉnh 100%.
- Do cấp huyện trực tiếp tổ chức thu, điều tiết ngân sách huyện 100%.
- Do cấp xã trực tiếp tổ chức thu, điều tiết ngân sách xã 100%.
Đối với các phường trên địa bàn Thành phố gồm phường Hợp Giang, Sông Hiến, Sông Bằng, Tân Giang, Ngọc Xuân, Đề Thám, Hòa Chung, Duyệt Trung điều tiết 50% cấp phường; 50% cấp Thành phố.
7. Thuế tiêu thụ đặc biệt từ hàng hóa dịch vụ trong nước (trong phạm vi ngân sách địa phương được điều tiết theo phân cấp của Trung ương)
a) Các doanh nghiệp nhà nước Trung ương và địa phương, các công ty cổ phần hoá từ doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài điều tiết ngân sách tỉnh 100%.
b) Thu từ các thành phần kinh tế còn lại phân chia như sau:
- Do cấp tỉnh trực tiếp thu, điều tiết ngân sách tỉnh 100%.
- Do cấp huyện trực tiếp thu, điều tiết ngân sách huyện 100%.
- Do cấp xã trực tiếp thu, điều tiết ngân sách xã 100%.
8. Thu phạt, tịch thu xử lý vi phạm hành chính và thu khác trong các lĩnh vực. (Trừ các khoản thu phạt, tịch thu, thu khác của các cơ quan Trung ương thực hiện theo quy định của pháp luật)
a) Các đơn vị thuộc cấp tỉnh quản lý thu, điều tiết ngân sách cấp tỉnh 100%.
b) Các đơn vị thuộc cấp huyện quản lý thu, điều tiết ngân sách huyện 100%.
c) Các đơn vị thuộc cấp xã quản lý thu, điều tiết ngân sách xã 100%.
9. Thu từ bán tài sản nhà nước, thu từ tài sản được xác lập quyền Sở hữu nhà nước do các đơn vị tổ chức các cấp xử lý. Thu sự nghiệp, thu từ quỹ đất công ích và thu hoa lợi công sản khác
a) Cấp tỉnh tổ chức, quản lý thu, điều tiết ngân sách cấp tỉnh 100%.
b) Cấp huyện tổ chức, quản lý thu, điều tiết ngân sách cấp huyện 100%.
c) Cấp xã tổ chức, quản lý thu, điều tiết ngân sách cấp xã 100%.
10. Thu viện trợ không hoàn lại của các tổ chức quốc tế, các tổ chức khác, các cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho các cấp ngân sách. Thu huy động đóng góp từ các tổ chức cá nhân theo quy định của pháp luật.
a) Viện trợ đóng góp cho cấp tỉnh, điều tiết ngân sách cấp tỉnh 100%.
b) Viện trợ đóng góp cho cấp huyện, điều tiết ngân sách cấp huyện 100%.
c) Viện trợ đóng góp cho cấp xã, điều tiết ngân sách cấp xã 100%.
11. Thuế thu nhập cá nhân
a) Các đơn vị thuộc cấp tỉnh quản lý thu, điều tiết ngân sách cấp tỉnh 100%.
b) Các đơn vị thuộc cấp huyện quản lý thu, điều tiết ngân sách huyện 100%.
c) Các đơn vị thuộc cấp xã quản lý thu, điều tiết ngân sách xã 100%.
Đối với địa bàn Thành phố thực hiện phân chia như sau:
- Điều tiết các phường: Phường Hợp Giang cấp phường 5%, Thành Phố 95%; Phường Sông Hiến, Đề Thám cấp phường 20%, Thành phố 80%; Phường Sông Bằng, Ngọc Xuân cấp phường 30%, Thành Phố 70%.
- Các xã, phường còn lại của Thành phố điều tiết 100% cấp xã.
12. Thu tiền sử dụng đất
a) Thu tiền sử dụng đất từ: đấu giá quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất. Số thu nộp ngân sách nhà nước được điều tiết về ngân sách tỉnh để trích Quỹ phát triển đất 10%, trích 6% để thực hiện công tác đo đạc, đăng ký đất đai, lập cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Sau khi trích Quỹ phát triển đất, công tác đo đạc, đăng ký đất đai, lập cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định, phần còn lại được coi là 100%, phân chia như sau:
+ Địa chỉ đất, dự án đô thị do các cơ quan cấp tỉnh thực hiện, điều tiết ngân sách tỉnh 100%.
+ Địa chỉ đất, dự án đô thị trên địa bàn thành phố Cao Bằng do Thành phố thực hiện điều tiết ngân sách Thành phố 10%, ngân sách tỉnh 90%.
+ Địa chỉ đất, dự án đô thị trên địa bàn các huyện do các huyện thực hiện, điều tiết ngân sách huyện 30%, ngân sách tỉnh 70%.
+ Địa chỉ đất, dự án đô thị trên địa bàn 02 đơn vị hành chính cấp huyện trở lên điều tiết ngân sách tỉnh 100%.
- Đối với các dự án tạo quỹ đất sạch vay Quỹ phát triển đất để thực hiện dự án phải thực hiện trả nợ trước khi tính trích Quỹ phát triển đất, công tác đo đạc, đăng ký đất đai, lập cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và thực hiện điều tiết theo quy định trên.
b) Thu sắp xếp, xử lý lại nhà đất theo Nghị định số 167/2017/NĐ-CP ngày 31/12/2017 của Chính phủ quy định việc sắp xếp lại, xử lý tài sản công và Nghị định số 67/2021/NĐ-CP ngày 15/7/2021 của Chính phủ 2021 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 167/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định việc sắp xếp lại, xử lý tài sản công, sau khi thực hiện thanh toán chi phí theo quy định, thực hiện điều tiết ngân sách tỉnh 100% và để thực hiện chi theo quy định.
c) Thu từ bán tài sản trên đất và quyền sử dụng đất không thuộc khoản thu sắp xếp, xử lý lại nhà đất theo Nghị định số 167/2017/NĐ-CP ngày 31/12/2017 và Nghị định 67/2021/NĐ-CP ngày 15/7/2021, điều tiết ngân sách tỉnh 100%.
Chương III
NỘI DUNG PHÂN CẤP NHIỆM VỤ CHI