Điều 2. Điều khoản thi hành
1. Giao Ủy ban nhân dân thành phố và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố, các Ban Hội đồng nhân dân thành phố, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố khoá XVI, Kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2021 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2022./.
Nơi nhận: - Ủy ban Thường vụ QH, Chính phủ; - VP: Quốc hội, Chính phủ; - Ban Công tác đại biểu (UBTVQH); - Các Bộ: KH và ĐT, TC, VH và TT, GTVT, TN và MT, NN và PTNT; - Vụ Pháp chế (Bộ TC); - Cục KTVBQPPL ( Bộ TP); - TTTU, TT HĐND, UBND TP; - Ủy ban MTTQVN TP; - Đoàn ĐBQH HP; - Các Ban của HĐND TP; - ĐB HĐND TP khoá XVI; - Các VP: T U , ĐĐBQH và HĐND, UBND TP; - Các Sở: KH và ĐT, TC, VH và TT, GTVT, TN và MT, NN và PTNT; - KBNN TP; - Các Quận ủy, Huyện ủy; - TT HĐND, UBND các quận, huyện; - CVP, các PCVP ĐĐBQH và H Đ ND TP; - Công báo HP, Cổng TTĐT TP (để đăng); - Báo HP, Đài PT và TH HP; - Các CV VP ĐĐBQH và HĐND TP; - Lưu: VT, HSKH. | CHỦ TỊCH Phạm Văn Lập
PHỤ LỤC SỐ 01
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số: 11/2021/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân thành phố)
1. Trong thời gian từ ngày 01 tháng 01 năm 2022 đến hết ngày 31 tháng 3 năm 2022, giảm một số mức thu phí sử dụng công trình, kết cấu hạ tầng, công trình dịch vụ, tiện ích công cộng trong khu vực cửa khẩu cảng biển Hải Phòng quy định tại khoản 3 Điều 1 Nghị quyết số 148/2016/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân thành phố về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phi sử dụng công trình, kết cấu hạ tầng, công trình dịch vụ, tiện ích công cộng trong khu vực cửa khẩu cảng biển Hải Phòng (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị quyết số 24/2017/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân thành phố sửa đổi Nghị quyết số 148/2016/NQ-HĐND ngày 13/12/2016 của Hội đồng nhân dân thành phố về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng công trình, kết cấu hạ tầng, công trình dịch vụ, tiện ích công cộng trong khu vực cửa khẩu cảng biển Hải Phòng) như sau:
a) Đối với hàng tạm nhập tái xuất, hàng chuyển khẩu, hàng gửi kho ngoại quan (trừ trường hợp hàng chuyển khẩu quy định tại khoản 2 Điều 89 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Bộ Tài chính):
Đơn vị: đồng
| STT | Nội dung | Đơn vị tính | Mức phí |
|||||
| 1 | Đối với hàng lỏng, hàng rời | đồng/tấn | 35.000 |
b) Đối với hàng hóa nhập khẩu, hàng hóa xuất khẩu:
| STT | Nội dung | Đơn vị tính | Mức phí |
|||||
| 1 | Container 20 feet | đồng/cont | 230.000 |
| 2 | Container 40 feet | đồng/cont | 460.000 |
| 3 | Hàng lỏng, hàng rời | đồng/tấn | 14.000 |
2. Kể từ ngày 01 tháng 4 nám 2022 trở đi, mức thu phí sử dụng công trình, kết cấu hạ tầng, công trình dịch vụ, tiện ích công cộng trong khu vực cửa khẩu cảng biển Hải Phòng thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 148/2016/NQ-HĐND và Nghị quyết số 24/2017/NQ-HĐND./.
PHỤ LỤC SỐ 02
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số: 11/2021/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân thành phố)
1. Trong thời gian từ ngày 01 tháng 01 năm 2022 đến hết ngày 31 tháng 3 năm 2022, miễn, giảm một số mức thu phí quy định tại khoản 3 Phụ lục số 07 về Phí tham quan danh lam thắng cảnh trên địa bàn thành phố Hải Phòng ban hành kèm theo Nghị quyết số 45/2018/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2018 của Hội đồng nhân dân thành phố về việc quy định một số loại phí, lệ phí trên địa bàn thành phố Hải Phòng như sau:
Đơn vị: đồng
| TT | Điểm tham quan | Tổ chức thu phí | Mức thu | |
||||||
| | | | Người lớn | Trẻ em từ 6 tuổi trở lên hoặc có chiều cao từ 1,2m trở lên |
| 1 | Tham quan tuyến các vịnh thuộc quần đảo Cát Bà | Ban Quản lý các vịnh thuộc quần đảo Cát Bà | Miễn 100% | Miễn 100% |
| 2 | Tham quan tuyến Vịnh Cát Bà - Đảo Cát Ông - Chùa Thiên ứng | | Miễn 100% | Miễn 100% |
| 3 | Tham quan Đảo Cát Dứa (Đảo Khỉ) | | Miễn 100% | Miễn 100% |
| 4 | Tham quan Động Hoa Cương (xã Gia Luận) | Ủy ban nhân dân xã Gia Luận (huyện Cát Hải) | Miễn 100% | Miễn 100% |
| 5 | Tham quan Vườn Quốc gia Cát Bà | Vườn Quốc gia Cát Bà | 40.000 | 20.000 |
| 6 | Đối với trường hợp tham quan các tuyến du lịch mà có hoạt động lưu trú qua đêm trên các vịnh thuộc quần đảo Cát Bà thì mức thu phí tham quan được quy định cụ thể như sau: | | | |
| 6.1 | Tham quan tuyến các vịnh thuộc quần đảo Cát Bà và lưu trú 01 đêm | Ban Quản lý các vịnh thuộc quần đảo Cát Bà | 150.000 | 125.000 |
| 6.2 | Tham quan tuyến các vịnh thuộc quần đảo Cát Bà và lưu trú 02 đêm | | 225.000 | 175.000 |
| 6.3 | Tham quan tuyến các vịnh thuộc quần đảo Cát Bà và lưu trú 03 đêm | | 250.000 | 200.000 |
2. Kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2022 trở đi, mức thu phí tham quan danh lam thắng cảnh thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 45/2018/NQ-HĐND./.