Điều 5. Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên cho ngân sách cấp huyện, thị xã, thành phố và các nhiệm vụ chi của ngân sách cấp tỉnh
1. Định mức phân bổ sự nghiệp giáo dục
a) Định mức phân bổ theo tỷ trọng chi
- Chi con người (bao gồm tiền lương và các khoản phụ cấp theo lương của cán bộ, công chức, viên chức sự nghiệp giáo dục theo biên chế có mặt), chiếm tỷ trọng 81%.
- Chi cho hoạt động (chi cho học tập và giảng dạy) chiếm tỷ trọng 19%.
Định mức nêu trên không bao gồm chi vượt giờ và tỷ lệ này chỉ áp dụng đối với năm 2022, năm đầu thời kỳ ổn định ngân sách 2022-2025; các năm tiếp theo, mức phân bổ được quyết định phù hợp với khả năng ngân sách và điều kiện thực tế.
b) Phân bổ theo tiêu chí bổ sung bảo đảm các chế độ, chính sách
- Chính sách phát triển giáo dục mầm non;
- Hỗ trợ học bổng, chi phí học tập cho học sinh khuyết tật;
- Hỗ trợ học sinh phổ thông trung học vùng đặc biệt khó khăn;
- Hỗ trợ miễn giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập.
- Hỗ trợ chi vượt giờ;
- Hỗ trợ hoạt động của Phòng Giáo dục;
- Hỗ trợ hoạt động cho trung tâm văn hóa thể dục thể thao cộng đồng;
- Kinh phí thực hiện nâng trình độ chuẩn được đào tạo của Giáo viên theo Nghị định số 71/2020/NĐ-CP ngày 30/6/2020 của Chính phủ quy định lộ trình thực hiện nâng trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên mầm non, tiểu học, trung học cơ sở[2]
2. Tiêu chí, định mức phân bổ chi sự nghiệp đào tạo và dạy nghề
Định mức phân bổ theo tiêu chí dân số (không kể dân số từ 1-18 tuổi)
Đơn vị: đồng/người dân/năm
| Vùng | Định mức phân bổ |
|||
| - Cấp huyện | |
| + Vùng Đồng bằng | 35.337 |
| + Vùng sâu | 45.940 |
| - Cấp xã | |
| + Vùng Đồng bằng | 6.800 |
| + Vùng sâu | 8.000 |
Định mức trên không bao gồm kinh phí thực hiện các đề án đào tạo nguồn nhân lực được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
3. Tiêu chí, định mức phân bổ chi sự nghiệp y tế, dân số và gia đình
a) Chi sự nghiệp y tế hệ điều trị do ngân sách cấp tỉnh đảm bảo, ngân sách cấp huyện, cấp xã chi công tác phòng bệnh, định mức bố trí bằng dự toán năm 2021
b) Phân bổ theo tiêu chí bổ sung
- Kinh phí mua thẻ BHYT cho các đối tượng được NSNN đảm bảo và hỗ trợ: Phân bổ theo nguồn kinh phí Trung ương bố trí năm 2022 cho ngân sách địa phương, trong đó:
+ Phân bổ kinh phí cho ngân sách cấp huyện thực hiện mua thẻ BHYT cho các đối tượng sau:
(1) Đối tượng cựu chiến binh theo Nghị định số 150/2006/NĐ-CP ngày 12/12/2006 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Pháp lệnh Cựu chiến binh;
(2) Đối tượng trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước theo Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg ngày 08/11/2005 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ, chính sách đối với một số đối tượng trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước nhưng chưa được hưởng chính sách của đảng và nhà nước; và Quyết định số 188/2007/QĐ-TTg ngày 06/12/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg ngày 08 tháng 11 năm 2005 của thủ tướng chính phủ về chế độ, chính sách đối với một số đối tượng trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước nhưng chưa được hưởng chính sách của đảng và nhà nước;
(3) Đối tượng tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế theo Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg ngày 09/11/2021 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ, chính sách đối với đối tượng tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế ở Căm-pu-chi-a, giúp bạn Lào sau ngày 30 tháng 4 năm 1975 đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc;
(4) Đối tượng thanh niên xung phong thời kỳ chống Mỹ theo Quyết định số 40/2011/QĐ-TTg ngày 27/7/2011 ngày 27/7/2011 của Thủ tướng Chính phủ Quy định về chế độ đối với thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến, và thanh niên xung phong thời kỳ chống Pháp theo Quyết định số 170/2008/QĐ-TTg ngày 18/12/2008 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ bảo hiểm y tế và trợ cấp mai táng đối với thanh niên xung phong thời kỳ kháng chiến chống Pháp;
(5) Đối tượng quân nhân tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước có dưới 20 năm công tác trong Quân đội đã phục viên, xuất ngũ về địa phương theo Quyết định số 142/2008/QĐ-TTg ngày 27/10/2008 của Thủ tướng Chính phủ về thực hiện chế độ đối với quân nhân tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước có dưới 20 năm công tác trong quân đội đã phục viên, xuất ngũ về địa phương.
c) Phân bổ cho ngân sách cấp tỉnh thực hiện mua thẻ và hỗ trợ mua thẻ BHYT cho các đối tượng sau:
+ Trẻ em dưới 6 tuổi;
+ Người thuộc diện gia đình nghèo, người dân tộc thiểu số đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, người sinh sống tại vùng có kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;
+ Người đã hiến bộ phận cơ thể theo quy định của pháp luật;
+ Người thuộc diện hưởng trợ cấp bảo trợ xã hội hàng tháng theo quy định Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15/3/2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội;
+ Hỗ trợ kinh phí mua thẻ BHYT cho học sinh, sinh viên
4. Tiêu chí, định mức phân bổ chi quản lý hành chính
a) Đảm bảo chi con người của Đảng, đoàn thể, cơ quan quản lý nhà nước theo biên chế được cấp có thẩm quyền giao: bao gồm tiền lương, các khoản phụ cấp và các khoản đóng góp theo quy định hiện hành
b) Định mức phân bổ chi hoạt động theo biên chế cán bộ, công chức được cơ quan có thẩm quyền giao, cụ thể:
Đơn vị: đồng/biên chế/năm
| Vùng | Định mức phân bổ |
|||
| - Cấp huyện | |
| - Đoàn thể, cơ quan quản lý nhà nước | |
| + Vùng Đồng bằng | 33.000.000 |
| + Vùng sâu | 36.000.000 |
| - Huyện Ủy | |
| + Vùng Đồng bằng | 42.000.000 |
| + Vùng sâu | 44.000.000 |
| - Cấp xã | |
| + Vùng Đồng bằng | 17.000.000 |
| + Vùng sâu | 20.000.000 |
Trường hợp dự toán chi quản lý hành chính tính theo định mức (không bao gồm tiền lương, phụ cấp và các khoản đóng góp theo lương) quy định tại điểm b khoản này nhỏ hơn 25% so với tổng chi quản lý hành chính, sẽ được bổ sung để bảo đảm tỷ lệ tối thiểu 25%, tỷ lệ chi lương, phụ cấp và các khoản đóng góp theo lương tối đa 75%.
c) Đối với Đại biểu HĐND các cấp
- Hoạt động phí của Đại biểu HĐND các cấp: chiếm tỷ trọng 70% tổng chi cho Đại biểu HĐND cấp cấp;
- Chi hỗ trợ kinh phí thực hiện chính sách, chế độ và các điều kiện hoạt động của Đại biểu HĐND các cấp: chiếm tỷ trọng 30%
d) Đối với các Hội (bao gồm các hội đặc thù): thực hiện hỗ trợ kinh phí từ ngân sách nhà nước cho các Hội có hoạt động gắn với nhiệm vụ của Nhà nước giao
đ) Kinh phí thực hiện các chế độ, chính sách: cuộc vận động toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa khu dân cư; hỗ trợ hoạt động Ban Thanh tra nhân dân của xã phường thị trấn trên địa bàn tỉnh Long An; chi phí hỗ trợ giám sát đầu tư của cộng đồng trên địa bàn cấp xã, chế độ đối với cộng tác viên công tác xã hội ở xã, phường, thị trấn; kinh phí thực hiện cuộc vận động toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh.
Trên cơ sở biên chế hành chính được cơ quan có thẩm quyền giao và định mức chi thường xuyên, dự toán các năm tiếp theo trong giai đoạn ổn định ngân sách được điều chỉnh tăng/giảm theo khả năng ngân sách do UBND tỉnh trình HĐND tỉnh trong phương án phân bổ ngân sách hàng năm.
5. Tiêu chí, định mức phân bổ chi sự nghiệp văn hóa - thông tin
a) Định mức phân bổ theo tiêu chí dân số
Đơn vị: đồng/người dân/năm
| Vùng | Định mức phân bổ |
|||
| - Cấp huyện | |
| + Vùng Đồng bằng | 10.280 |
| + Vùng sâu | 15.600 |
| - Cấp xã | |
| + Vùng Đồng bằng | 3.090 |
| + Vùng sâu | 4.645 |
Định mức trên đã bao gồm các chế độ, chính sách ưu tiên đối với vùng đồng bào, dân tộc theo các chế độ, chính sách nhà nước đã ban hành
b) Phân bổ theo tiêu chí bổ sung
- Đội thông tin lưu động: 250 triệu đồng/đội/năm
- Kinh phí quản lý di tích lịch sử - văn hóa
6. Định mức phân bổ theo tiêu chí dân số chi sự nghiệp phát thanh, truyền hình
Định mức phân bổ theo tiêu chí dân số
Đơn vị: đồng/người dân/năm
| Vùng | Định mức phân bổ |
|||
| - Cấp huyện | |
| + Vùng Đồng bằng | 9.415 |
| + Vùng sâu | 17.845 |
| - Cấp xã | |
| + Vùng Đồng bằng | 2.500 |
| + Vùng sâu | 4.160 |
7. Định mức phân bổ theo tiêu chí dân số chi sự nghiệp thể dục thể thao
Định mức phân bổ theo tiêu chí dân số
Đơn vị: đồng/người dân/năm
| Vùng | Định mức phân bổ |
|||
| - Cấp huyện | |
| + Vùng Đồng bằng | 7.380 |
| + Vùng sâu | 10.535 |
| - Cấp xã | |
| + Vùng Đồng bằng | 1.540 |
| + Vùng sâu | 2.150 |
8. Tiêu chí, định mức phân bổ chỉ bảo đảm xã hội
a) Định mức phân bổ theo tiêu chí dân số
Đơn vị: đồng/người dân/năm
| Vùng | Định mức phân bổ |
|||
| - Cấp huyện | |
| + Vùng Đồng bằng | 16.000 |
| + Vùng sâu | 21.000 |
| - Cấp xã | |
| + Vùng Đồng bằng | 5.600 |
| + Vùng sâu | 6.900 |
b) Tiêu chí bổ sung
- Kinh phí thực hiện chế độ chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội theo Nghị định số 20/2021/NĐ-CP.
- Kinh phí thực hiện chế độ trợ cấp hàng tháng đối với cán bộ xã nghỉ việc theo Quyết định số 130-CP ngày 26/6/1975 của Hội đồng Chính phủ bổ sung chính sách, chế độ đãi ngộ đối với cán bộ xã, Quyết định số 111-HĐBT ngày 13/10/1981 của Hội đồng bộ trưởng về việc sửa đổi, bổ sung một số chính sách, chế độ đối với cán bộ xã, phường
- Kinh phí hỗ trợ tiền điện cho hộ nghèo, hộ chính sách xã hội theo quy định của pháp luật;
9. Tiêu chí, định mức phân bổ chi quốc phòng
a) Định mức phân bổ theo tiêu chí dân số
Đơn vị: đồng/người dân/năm
| Vùng | Định mức phân bổ |
|||
| - Cấp huyện | |
| + Vùng Đồng bằng | 12.400 |
| + Vùng sâu | 16.500 |
| - Cấp xã | |
| + Vùng Đồng bằng | 7.500 |
| + Vùng sâu | 9.300 |
b) Tiêu chí bổ sung
- Đối với các huyện có xã biên giới được phân bổ thêm: 1 tỷ đồng/xã biên giới;
- Đối với xã biên giới được phân bổ thêm: 300 triệu đồng/xã biên giới;
- Kinh phí thực hiện Luật Dân quân tự vệ.
c) Phân bổ cho ngân sách cấp tỉnh thực hiện công tác khác thuộc lĩnh vực quốc phòng biên giới: 700 triệu đồng/xã biên giới
10. Tiêu chí, định mức phân bổ chi an ninh, trật tự, an toàn xã hội
a) Định mức phân bổ theo tiêu chí dân số
Đơn vị: đồng/người dân/năm
| Vùng | Định mức phân bổ |
|||
| - Cấp huyện | |
| + Vùng Đồng bằng | 5.200 |
| + Vùng sâu | 7.510 |
| - Cấp xã | |
| + Vùng Đồng bằng | 10.070 |
| + Vùng sâu | 14.700 |
b) Tiêu chí bổ sung
- Đối với các huyện có xã biên giới được phân bổ thêm: 1 tỷ đồng/xã biên giới;
- Đối với xã biên giới được phân bổ thêm: 300 triệu đồng/xã biên giới;
c) Phân bổ cho ngân sách cấp tỉnh thực hiện công tác đối ngoại, và công tác khác thuộc lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội biên giới: 700 triệu đồng/xã biên giới
11. Định mức phân bổ chi sự nghiệp khoa học và công nghệ (thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách cấp tỉnh)
Phân bổ bằng mức phân bổ của Trung ương cho địa phương và chỉ bố trí ở ngân sách cấp tỉnh
12. Định mức phân bổ chi hoạt động kinh tế
a) Định mức phân bổ theo tiêu chí dân số
Đơn vị: đồng/người dân/năm
| Vùng | Định mức phân bổ |
|||
| - Cấp huyện | |
| + Vùng Đồng bằng | 166.000 |
| + Vùng sâu | 334.000 |
| - Cấp xã | |
| + Vùng Đồng bằng | 27.250 |
| + Vùng sâu | 56.000 |
b) Định mức phân bổ theo nhiệm vụ
- Phân bổ cho các huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh có các đơn vị hành chính đô thị theo mức sau:
+ Đô thị loại II: 85 tỷ đồng
+ Đô thị loại III: 24 tỷ đồng
+ Đô thị loại IV: 17 tỷ đồng
+ Đô thị loại V: 8,5 tỷ đồng
- Phân bổ cho ngân sách cấp tỉnh
+ Kinh phí sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi;
+ Kinh phí duy tu, sửa chữa đường tuần tra biên giới địa phương quản lý;
- Đối với nhiệm vụ chi quản lý, bảo trì đường bộ từ nguồn thu phí sử dụng đường bộ thu qua đầu phương tiện ô tô: Phân bổ bằng mức phân bổ của Trung ương cho địa phương.
- Phân bổ kinh phí hỗ trợ, bảo vệ và phát triển đất trồng lúa theo Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13/4/2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa: phân bổ bằng số Trung ương bố trí cho ngân sách địa phương và được phân bổ cho ngân sách cấp tỉnh 15%, ngân sách huyện 85%.
13. Tiêu chí, định mức phân bổ chi sự nghiệp bảo vệ môi trường
Phân bổ theo tỷ lệ % trên số phân bổ của ngân sách Trung ương cho ngân sách địa phương.
- Phân bổ cho ngân sách cấp tỉnh: 30%
- Phân bổ cho ngân sách cấp huyện 70%, chi tiết phân bổ cho từng huyện, thị xã, thành phố theo các tiêu chí sau:
+ Dành 0,5% hỗ trợ cho huyện có bãi xử lý rác lớn, tập trung của tỉnh trên địa bàn (huyện Thạnh Hóa)
+ Dành 34,75% hỗ trợ cho huyện theo tỷ trọng dự toán chi sự nghiệp môi trường năm 2021
+ Dành 15,64% phân bổ cho từng huyện theo tỷ trọng hệ số thu ngân sách nhà nước của các lĩnh vực sản xuất kinh doanh trên địa bàn từng huyện, với nguyên tắc tính hệ số thu: dưới 20 tỷ đồng là hệ số 1; thu từ 20 tỷ đồng đến 40 tỷ đồng hệ số 2; thu từ trên 40 tỷ đồng đến 90 tỷ đồng hệ số 3; trên 90 tỷ đồng hệ số 4
+ Dành 8,69% phân bổ cho từng huyện theo tỷ trọng hệ số đô thị so với nguyên tắc tính hệ số đô thị: đô thị loại II tính hệ số 5; đô thị loại III tính hệ số 4; đô thị loại IV tính hệ số 2; vùng còn lại tính hệ số 1
+ Dành 10,43% phân bổ cho từng huyện theo tỷ trọng hệ số mật độ dân số theo nguyên tắc: trên 2.000 người/km2 tính hệ số 15; trên 1.000-2.000 người/km2 tính hệ số 6; trên 750-1.000 người/km2 tính hệ số 2,5; trên 500-750 người/km2 tính hệ số 1,8; từ 500 người/km2 trở xuống tính hệ số 1.
14. Mức phân bổ chi khác của ngân sách địa phương
Phân bổ theo tỷ trọng (bằng 0,5%) tổng các khoản chi thường xuyên đã tính được theo định mức phân bổ (từ khoản 1 đến khoản 13) của từng cấp ngân sách.
15. Dự phòng ngân sách từng cấp
Căn cứ khả năng cân đối ngân sách, các huyện, thị xã, thành phố được phân bổ dự phòng ngân sách theo một tỷ lệ thống nhất đảm bảo theo quy định của Luật NSNN (2-4% tổng cân đối ngân sách từng cấp, mức cụ thể do HĐND tỉnh quyết định từng năm).
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN