Điều 8. Định mức phân bổ chi của sự nghiệp y tế
1. Định mức phân bổ theo tiêu chí biên chế của cấp có thẩm quyền giao:
| STT | Tên đơn vị | Định mức phân bổ (triệu đồng/biên chế/năm) |
||||
| 1 | Trung tâm Y tế dự phòng tuyến tỉnh | |
| - | Trung tâm kiểm nghiệm thuốc, mỹ phẩm, thực phẩm; Trung tâm pháp y | 25 |
| - | Trung tâm kiểm soát bệnh tật tỉnh | 26 |
| 2 | Cơ sở điều trị Methadone, sự nghiệp dân số Kế hoạch hóa gia đình, y tế dự phòng tuyến huyện, phòng khám đa khoa khu vực, trạm y tế xã, phường, thị trấn | |
| - | Sự nghiệp dân số - Kế hoạch hóa gia đình, Y tế dự phòng các huyện: Phong Thổ, Sìn Hồ, Nậm Nhùn, Mường Tè và các Cơ sở điều trị Methadone | 25 |
| - | Sự nghiệp dân số - Kế hoạch hóa gia đình, Y tế dự phòng các huyện: Tam Đường, Tân Uyên, Than Uyên | 23 |
| - | Sự nghiệp dân số - Kế hoạch hóa gia đình và Y tế dự phòng thành phố | 20 |
| - | Phòng khám đa khoa khu vực và Trạm y tế xã thuộc địa bàn xã biên giới | 19 |
| - | Phòng khám đa khoa khu vực và Trạm y tế xã thuộc địa bàn xã đặc biệt khó khăn | 18 |
| - | Phòng khám đa khoa khu vực và Trạm y tế xã còn lại | 16 |
2. Định mức phân bổ đã bao gồm:
a) Các khoản chi hành chính phục vụ hoạt động thường xuyên bộ máy của cơ quan, đơn vị: Chi khen thưởng theo chế độ, phúc lợi tập thể; thông tin, tuyên truyền, liên lạc; công tác phí, hội nghị; vật tư văn phòng, thanh toán dịch vụ công cộng (bao gồm cả tiền điện, tiền nước);
b) Các khoản chi nghiệp vụ mang tính chất thường xuyên hàng năm của cơ quan, đơn vị: Chi nghiệp vụ chuyên môn; tập huấn, tuyên truyền, phổ biến văn bản quy phạm pháp luật; chi hoạt động kiểm tra; chi các hoạt động truyền thông về công tác y tế - dân số và các nhiệm vụ phát sinh khác theo quy định thuộc chức năng, nhiệm vụ;
c) Kinh phí thực hiện Quyết định số 99-QĐ/TW ngày 30 tháng 5 năm 2012 của Ban Chấp hành Trung ương;
d) Kinh phí bảo dưỡng, sửa chữa tài sản phục vụ công tác chuyên môn; kinh phí mua sắm, thay thế trang thiết bị, phương tiện làm việc của cán bộ, viên chức theo quy định có giá trị dưới 100 triệu đồng.
3. Định mức phân bổ chưa bao gồm:
a) Chi lương và các khoản có tính chất lương (phụ cấp khu vực, phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp ưu đãi nghề, phụ cấp thâm niên nghề và các khoản phụ cấp khác theo quy định), các khoản đóng góp theo lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn) trên cơ sở chỉ tiêu biên chế được cấp có thẩm quyền giao hằng năm;
b) Phụ cấp nhân viên y tế thôn bản;
c) Quỹ khám chữa bệnh cho người nghèo;
d) Mua thẻ bảo hiểm y tế cho các đối tượng do ngân sách Nhà nước đóng, hỗ trợ đóng theo quy định tại Nghị định số 146/2018/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2018 của Chính phủ;
đ) Chi các hoạt động nghiệp vụ: Hoạt động truyền thông giáo dục sức khỏe cộng đồng, xét nghiệm, kiểm nghiệm, vệ sinh an toàn thực phẩm; hoạt động dân số, giám định y khoa, giám định pháp y; phòng chống suy dinh dưỡng, phòng chống dịch bệnh; chi xử lý chất thải y tế;
e) Các khoản trợ cấp theo Nghị định số 76/2019/NĐ-CP ngày 08 tháng 10 năm 2019 của Chính phủ;
g) Kinh phí bảo dưỡng, sửa chữa, mua sắm có giá trị từ 100 triệu đồng trở lên; đề án, nghị quyết và các nhiệm vụ không thường xuyên khác được cấp có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét quyết định trong phương án phân bổ dự toán ngân sách hàng năm theo khả năng cân đối ngân sách địa phương.
4. Định mức phân bổ chi cho các bệnh viện tuyến tỉnh và tuyến huyện:
Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 30 tháng 11 năm 2018 của Bộ Y tế quy định thống nhất giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế giữa các bệnh viện cùng hạng trên toàn quốc và hướng dẫn áp dụng giá, thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh trong một số trường hợp; Thông tư số 13/2019/TT-BYT ngày 05 tháng 7 năm 2019 của Bộ Y tế về việc sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 30 tháng 11 năm 2018 của Bộ Y tế; Nghị quyết số 47/2019/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2019 quy định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán quỹ bảo hiểm y tế trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của nhà nước trên địa bàn tỉnh Lai Châu. Ngân sách giảm trừ tương ứng các khoản chi đã được kết cấu trong giá dịch vụ theo lộ trình điều chỉnh giá của các cơ sở khám chữa bệnh.