Điều 3. Định mức phân bổ dự toán chi quản lý hành chính
1. Chi quản lý hành chính cấp huyện
Định mức phân bố dự toán ngân sách chi quản lý hành chính: 42 triệu đồng/biên chế/năm; bao gồm: Quản lý nhà nước, kinh phí Đảng, đoàn thể ở cấp huyện.
a) Định mức phân bổ nêu trên:
- Đã bao gồm: Các khoản chi hành chính phục vụ hoạt động thường xuyên của bộ máy cơ quan; chi nghiệp vụ hàng năm và các khoản mua sắm sửa chữa thường xuyên; tăng lương định kỳ; kinh phí ISO, ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ quan, đơn vị (như: kinh phí thuê đường truyền chuyên dụng; trả phí thuê dịch vụ phần mềm; kinh phí duy trì cổng thông tin điện tử...); kinh phí trích lập Quỹ thi đua khen thưởng của cơ quan, đơn vị theo Nghị định số 91/2017/NĐ-CP ngày 31/7/2017 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng...
- Không bao gồm: Tiền lương, phụ cấp và các khoản đóng góp theo lương; chi thực hiện nhiệm vụ đột xuất; mua sắm tài sản cố định có số lượng lớn hoặc giá trị lớn, nâng cấp cơ sở vật chất quy mô lớn.
b) Phân bổ chi quản lý hành chính cho ngân sách các huyện, thành phố theo tiêu chí dân số là: 18.000 đồng/người dân/năm để đảm bảo kinh phí chi hoạt động của Thành ủy, Huyện ủy theo Quy định số 617-QĐ/TU ngày 27/12/2017 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy; kinh phí chi hoạt động công tác Đảng của tổ chức Đảng theo Quyết định số 99-QĐ/TW ngày 30/5/2012 của Ban Bí thư Trung ương Đảng; kinh phí để chi chế độ phụ cấp trách nhiệm đối với cấp ủy viên theo Quyết định số 169-QD/TW ngày 24/6/2008 của Ban chấp hành Trung ương và các chế độ đặc thù đối với các cơ quan: Huyện ủy, Thành ủy, HĐND và UBND huyện, thành phố; chi phụ cấp đại biểu và chi hoạt động của Hội đồng nhân dân các huyện, thành phố; phụ cấp báo cáo viên theo Hướng dẫn số 06-HD/BTCTW-BTGTW; hỗ trợ cộng tác viên dư luận xã hội theo Hướng dẫn số 167-HD/BTGTW ngày 26/12/2015 của Ban Tuyên giáo Trung ương; trang phục cho cán bộ làm công tác thanh tra, kiểm tra; hỗ trợ sinh hoạt phí đối với ủy viên Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp huyện theo Quyết định số 33/2014/QĐ- TTg ngày 28/5/2014 của Thủ tướng Chính phủ; kinh phí thăm hỏi, tặng quà đối với các cán bộ Lão thành cách mạng, tiền khởi nghĩa, Đảng viên được tặng Huy hiệu 40 năm tuổi Đảng trở lên nhưng chưa được hưởng chế độ, chính sách của Đảng và Nhà nước theo Quy định số 1277/QĐ-TU ngày 01/11/2019 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy...
2. Chi quản lý hành chính ở cấp xã
a) Định mức phân bố dự toán ngân sách chi quản lý hành chính bình quân: 2.300 triệu đồng/xã, phường, thị trấn/năm; bao gồm: Quản lý nhà nước, Hội đồng nhân dân, kinh phí Đảng, đoàn thể chính trị xã hội cấp xã (chưa bao gồm cán bộ không chuyên trách).
- Định mức phân bổ nêu trên đã bao gồm:
+ Tiền lương, các khoản có tính chất lương, các khoản phụ cấp, các khoản trích theo lương của cán bộ và công chức cấp xã theo quy định tại Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009, Nghị định số 34/2019/NĐ-CP ngày 24/4/2019 của Chính phủ... Kinh phí chi hoạt động công tác Đảng của tổ chức Đảng theo Quyết định số 99-QD/TW ngày 30/5/2012 của Ban Bí thư Trung ương Đảng; kinh phí để chi chế độ phụ cấp trách nhiệm đối với cấp ủy viên theo Quyết định số 169-QD/TW ngày 24/6/2008 của Ban Chấp hành Trung ương; chi phụ cấp, kinh phí mua thẻ BHYT đại biểu Hội đồng nhân dân; kinh phí hoạt động của Hội đồng nhân dân cấp xã; kinh phí hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân cấp xã theo Thông tư số 63/2017/TT-BTC ngày 19/6/2017 của Bộ Tài chính.
+ Kinh phí ISO, ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ quan, đơn vị (như: kinh phí thuê đường truyền chuyên dụng; trả phí thuê dịch vụ phần mềm; kinh phí duy trì cổng thông tin điện tử...); chi nghiệp vụ và các khoản mua sắm, sửa chữa thường xuyên...
+ Kinh phí đảm bảo hoạt động thường xuyên của quản lý hành chính cấp xã.
- Định mức nêu trên không bao gồm các nhiệm vụ chi mua sắm tài sản cố định có số lượng lớn hoặc có giá trị lớn, nâng cấp cơ sở vật chất quy mô lớn.
b) Ngoài định mức nêu trên, tính bổ sung kinh phí thực hiện chế độ phụ cấp, kinh phí mua thẻ BHYT (4,5%) cho cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn, thôn, xóm, tổ dân phố theo định mức quy định tại Nghị quyết số 53/NQ-HĐND ngày 08/12/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh và kinh phí trích nộp Bảo hiểm xã hội cho cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn theo Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014. Bố trí đủ 100% kinh phí chi phụ cấp cho cán bộ là Thường trực Mặt trận Tổ quốc, Ban Thường vụ các đoàn thể chính trị cấp xã (phụ nữ, nông dân, cựu chiến binh, đoàn thanh niên); bí thư chi đoàn, chi hội trưởng: hội phụ nữ, hội cựu chiến binh, hội nông dân ở thôn (xóm), tố dân phố theo Nghị quyết số 108/2008/NQ-HĐND ngày 10/12/2008, Nghị quyết số 28/2011/NQ-HĐND ngày 08/12/2011 và Nghị quyết số 14/2012/NQ-HĐND ngày 07/12/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh...