Điều 11. Định mức phân bổ
1. Định mức phân bổ chi ngân sách cho các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh
1.1. Định mức phân bổ chi cơ quan, đơn vị quản lý hành chính
a) Phân bổ theo biên chế (kể cả hợp đồng được giao):
Áp dụng định mức theo phương pháp lũy thoái; số biên chế do cơ quan có thẩm quyền giao cho từng cơ quan, đơn vị được chia thành các bậc khác nhau với quy mô biên chế bậc đầu tiên là 19 biên chế trở xuống. Định mức phân bổ ngân sách giảm dần theo các bậc biên chế, cụ thể như sau:
Đơn vị tính: triệu đồng/biên chế/năm
| STT | Quy mô biên chế | Định mức |
||||
| 1 | Từ 19 biên chế trở xuống | 32 |
| 2 | Từ biên chế thứ 20 đến 29 | 31 |
| 3 | Từ biên chế thứ 30 đến 49 | 30 |
| 4 | Từ biên chế thứ 50 trở lên | 29 |
b) Phân bổ bổ sung:
- Các đơn vị có các khoản chi cho chuyên môn nghiệp vụ phục vụ nhiệm vụ chung của tỉnh bao gồm: Văn phòng Tỉnh ủy (không bao gồm các đơn vị dự toán trực thuộc), Văn phòng Đoàn Đại biểu quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh khi giao dự toán được tính bổ sung thêm 50% trên định mức chi quản lý nhà nước, Đảng, đoàn thể của biên chế, hợp đồng được giao;
- Các Sở, ban, ngành và đoàn thể có lĩnh vực hoạt động mang tính tổng hợp và các hoạt động phong trào bao gồm: Sở Kế hoạch - Đầu tư, Sở Tài chính, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh tỉnh, Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh, Hội Nông dân tỉnh, Hội Cựu chiến binh tỉnh, Ban Dân tộc khi giao dự toán được tính bổ sung thêm 20% trên định mức chi quản lý nhà nước, Đảng, đoàn thể;
- Các đơn vị dự toán cấp I có nhiều đơn vị trực thuộc bao gồm: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Y tế, Sở Giáo dục và Đào tạo được tính bổ sung thêm 10% trên định mức chi quản lý nhà nước, Đảng, đoàn thể của biên chế, hợp đồng được giao (không bao gồm biên chế, hợp đồng được giao của các đơn vị trực thuộc); Các đơn vị dự toán cấp I có đơn vị trực thuộc còn lại được sung thêm 5% trên định mức chi quản lý nhà nước, Đảng, đoàn thể của biên chế, hợp đồng được giao (không bao gồm biên chế, hợp đồng được giao của các đơn vị trực thuộc và các đơn vị đã được phân bổ bổ sung 20% và 50% nêu trên);
- Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ chi đặc thù thường xuyên (theo quy định tại Thông tư số 71/2014/TTLT-BTC-BNV ngày 30 tháng 5 năm 2014 của Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính về quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước) của Khối Đảng tỉnh thực hiện theo văn bản quy định cơ chế quản lý tài chính, một số chế độ chi đối với các cơ quan của Đảng trên địa bàn tỉnh Gia Lai của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Gia Lai, sẽ được tính toán cụ thể, đảm bảo hợp lý, tiết kiệm phù hợp với khả năng ngân sách, nhiệm vụ của địa phương;
- Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ chi đặc thù của Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam tỉnh sẽ được tính toán cụ thể, đảm bảo nhu cầu chi hợp lý, tiết kiệm, phù hợp với khả năng ngân sách, nhiệm vụ của địa phương và đơn vị để tổng hợp trình Hội đồng nhân dân quyết định dự toán ngân sách hằng năm;
- Hỗ trợ chi hoạt động thường xuyên của lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2000 của Chính phủ về thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp; Nghị định số 161/2018/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định về tuyển dụng công chức, viên chức, nâng ngạch công chức, thăng hạng viên chức và thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập: vận dụng nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ như đối với lĩnh vực chi quản lý nhà nước, Đảng, đoàn thể.
c) Định mức phân bổ quy định tại điểm 1.1, khoản 1, Điều 11 Quy định này bao gồm:
- Các khoản chi hành chính phục vụ hoạt động thường xuyên bộ máy các cơ quan: tiền làm thêm giờ, khen thưởng theo chế độ, phúc lợi tập thể, thông tin liên lạc, công tác phí, chi phí hội nghị, hỗ trợ chi đào tạo, vật tư văn phòng, điện nước, xăng dầu, thanh toán dịch vụ công cộng; chi ứng dụng công nghệ thông tin; vận hành trụ sở cơ quan; chi hỗ trợ hoạt động cho công tác Đảng, Đoàn thể trong cơ quan;
- Các khoản chi nghiệp vụ mang tính thường xuyên phát sinh hằng năm: Chi nghiệp vụ chuyên môn quản lý ngành, lĩnh vực; chi tập huấn bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn; chi hoạt động, kiểm tra thường xuyên của đơn vị; kinh phí thường xuyên hoạt động tiếp dân, xử lý đơn thư (trừ các cơ quan, đơn vị thực hiện nhiệm vụ chuyên trách như: các đơn vị thuộc khối Đảng tỉnh (theo Văn bản số 115-QĐ/TU ngày 29 tháng 12 năm 2020 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy quy định về trách nhiệm của người đứng đầu cấp ủy trong việc tiếp dân, đối thoại trực tiếp với dân và xử lý những phản ánh, kiến nghị của dân trên địa bàn tỉnh), Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Văn phòng Đoàn Đại biểu quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh, Thanh tra tỉnh);
- Kinh phí sửa chữa tài sản phục vụ công tác chuyên môn và bảo dưỡng thường xuyên các công trình cơ sở hạ tầng; kinh phí mua sắm, thay thế trang thiết bị, phương tiện làm việc của cán bộ, công chức theo quy định.
d) Định mức phân bổ quy định tại điểm 1.1, khoản 1, Điều 11 Quy định này không bao gồm:
- Tiền lương, phụ cấp, các khoản có tính chất lương tính theo quy định hiện hành của số biên chế được giao (kể cả kinh phí nâng lương hằng năm);
- Các khoản chi hoạt động đặc thù của cơ quan đảng, đoàn thể, các sở, ngành: kinh phí đối ứng các dự án, thuê trụ sở;
- Trang phục của toàn ngành theo quy định của trung ương;
- Kinh phí xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật; rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật; tuyên truyền, phổ biến văn bản quy phạm pháp luật.
- Chi mua ô tô; chi mua sắm mua sắm trang thiết bị, phương tiện làm việc cho biên chế mới bổ sung;
- Kinh phí mua sắm trang thiết bị, phương tiện làm việc theo đề án được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt;
- Chi mua sắm (trong tiêu chuẩn, định mức quy định), bảo dưỡng, sửa chữa trụ sở làm việc, sửa chữa tài sản cố định có giá trị (của một hoặc một nhóm không thể tách rời) vượt quá khả năng kinh phí được bố trí hằng năm (trên 5% tổng số kinh phí quản lý hành chính được phân bổ);
- Kinh phí hỗ trợ để khuyến khích cán bộ, công chức, viên chức đào tạo sau đại học;
- Chi tổ chức Đại hội (theo nhiệm kỳ); các hội nghị ngành có quy mô tổ chức lớn theo chỉ đạo của tỉnh;
- Chi hoạt động của các Ban chỉ đạo, Tổ (Đoàn) công tác liên ngành, thanh tra chuyên ngành do tỉnh thành lập;
- Các khoản chi đặc thù theo quy định của cơ quan có thẩm quyền; Các nhiệm vụ đặc thù phát sinh không thường xuyên khác được cơ quan có thẩm quyền quyết định.
đ) Nội dung khác: Về chỉ tiêu biên chế: Được xác định trên cơ sở quyết định giao chỉ tiêu biên chế hằng năm của Ủy ban nhân dân tỉnh và Ban Tổ chức Tỉnh ủy (kể cả biên chế dự bị và Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2000 của Chính phủ về thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp, Nghị định số 161/2018/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định về tuyển dụng công chức, viên chức, nâng ngạch công chức, thăng hạng viên chức và thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập).
e) Trường hợp dự toán chi quản lý hành chính tính theo định mức quy định tại điểm 1.1, khoản 1 Điều này nhỏ hơn 25% so với tổng chi quản lý hành chính, sẽ được bổ sung để đảm bảo tỷ lệ tối thiểu 25%, tỷ lệ chi lương, phụ cấp và các khoản đóng góp theo lương tối đa 75%.
1.2) Đối với các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp
Trường hợp được cấp có thẩm quyền giao biên chế: thực hiện khoán kinh phí theo số biên chế được cấp có thẩm quyền giao trên cơ sở vận dụng nguyên tắc bố trí chi thường xuyên NSNN lĩnh vực quản lý nhà nước và thực hiện hỗ trợ cho các nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao.
Đối với các hội quần chúng khác bảo đảm nguyên tắc tự nguyện, tự quản, tự bảo đảm kinh phí, hoạt động theo điều lệ và tuân thủ pháp luật; NSNN hỗ trợ cho các nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao.
2. Nguyên tắc, định mức phân bổ cho các đơn vị sự nghiệp công lập
2.1. Nguyên tắc phân bổ
- Thực hiện phân bổ chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2022 cho các lĩnh vực sự nghiệp công lập căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, định hướng đổi mới khu vực sự nghiệp công lập theo Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 25 tháng 10 năm 2017 của Hội nghị lần thứ 6 Ban Chấp hành Trung ương khóa XII. Ngân sách nhà nước hỗ trợ chi thường xuyên các đơn vị sự nghiệp công lập theo cơ chế tự chủ tài chính quy định tại Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ và các quy định của pháp luật về việc giao nhiệm vụ, đặt hàng, đấu thầu cung cấp sản phẩm dịch vụ sự nghiệp công, cụ thể:
+ Đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên, chi đầu tư và đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên: Ngân sách nhà nước không hỗ trợ chi thường xuyên. Đơn vị thực hiện báo cáo đầy đủ nguồn thu, nhiệm vụ chi năm hiện hành và dự kiến năm kế hoạch; gửi cơ quan quản l cấp trên tổng hợp, gửi Bộ Tài chính cùng thời điểm xây dựng dự toán ngân sách nhà nước hằng năm;
+ Đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo một phần chi thường xuyên: Ngân sách nhà nước hỗ trợ chi thường xuyên sau khi đơn vị đã sử dụng nguồn thu sự nghiệp và nguồn thu phí được để lại chi để thực hiện nhiệm vụ, cung ứng dịch vụ sự nghiệp công thuộc danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước nhưng chưa bảo đảm chi thường xuyên (phần chi phí chưa kết cấu trong giá, phí dịch vụ sự nghiệp công theo lộ trình quy định). Tiếp tục giảm bình quân 10% chi trực tiếp từ ngân sách nhà nước so với giai đoạn 2016-2020 trừ các dịch vụ công cơ bản, thiết yếu do ngân sách nhà nước bảo đảm theo quy định tại Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 25 tháng 10 năm 2017 của Hội nghị lần thứ 6 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về tiếp tục đổi mới hệ thống tổ chức và quản lý, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập. Đồng thời, yêu cầu dành nguồn thu phí, thu sự nghiệp được để lại theo chế độ của đơn vị để thực hiện cải cách tiền lương theo qui định, ngân sách nhà nước chỉ hỗ trợ kinh phí thực hiện cải cách tiền lương còn thiếu;
+ Đối với đơn vị sự nghiệp công do ngân sách nhà nước bảo đảm chi thường xuyên: Ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí chi thường xuyên ổn định trong giai đoạn 2022 - 2025 và được điều chỉnh khi nhà nước thay đổi nhiệm vụ, cơ chế chính sách quy định. Tiếp tục giảm bình quân 10% chi trực tiếp từ ngân sách nhà nước so với giai đoạn 2016-2020 trừ các dịch vụ công cơ bản, thiết yếu do ngân sách nhà nước bảo đảm theo quy định tại Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 25 tháng 10 năm 2017 của Hội nghị lần thứ 6 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về tiếp tục đổi mới hệ thống tổ chức và quản lý, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập.
- Ngân sách nhà nước giảm cấp chi thường xuyên cho các đơn vị sự nghiệp công lập đối với các khoản chi đã được kết cấu vào giá dịch vụ theo lộ trình điều chỉnh giá dịch vụ của từng lĩnh vực sự nghiệp công; dành kinh phí để tăng nguồn bảo đảm chính sách hỗ trợ người nghèo, đối tượng chính sách tiếp cận các dịch vụ sự nghiệp công, tạo nguồn thực hiện cải cách tiền lương, tăng chi mua sắm sửa chữa và tăng chi đầu tư phát triển, trên cơ sở đó cơ cấu lại các lĩnh vực chi thường xuyên và từng bước cơ cấu lại chi ngân sách nhà nước.
- Đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện đầy đủ các quy định về hạch toán, kế toán và quản lý tài chính, có trách nhiệm lập báo cáo tài chính hằng năm và báo cáo quyết toán hằng năm đối với từng nguồn kinh phí theo quy định.
2.2. Định mức phân bổ
2.2.1. Chi sự nghiệp giáo dục trung học phổ thông
Đơn vị tính: triệu đồng/lớp/năm
| STT | Loại hình - Qui mô trường | Định mức phân bổ chi |
||||
| 1 | Từ lớp thứ 17 trở xuống | 48 |
| 2 | Từ lớp thứ 18 đến lớp thứ 27 | 45 |
| 3 | Từ lớp thứ 28 trở lên | 42 |
a) Định mức phân bổ quy định tại điểm 2.2.1, khoản 2, Điều 11 Quy định này bao gồm toàn bộ hoạt động sự nghiệp giáo dục đã giao cho đơn vị, kể cả chi nghiệp vụ, chi phụ cấp dạy tăng giờ, dạy thay, mua sắm, sửa chữa thường xuyên trang thiết bị giáo dục.
b) Định mức phân bổ quy định tại điểm 2.2.1, khoản 2, Điều 11 Quy định này không bao gồm:
- Tiền lương, phụ cấp, các khoản có tính chất lương tính theo quy định hiện hành của số biên chế được giao (kể cả lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2000 của Chính phủ về thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp, Nghị định số 161/2018/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định về tuyển dụng công chức, viên chức, nâng ngạch công chức, thăng hạng viên chức và thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và kinh phí nâng lương hằng năm);
- Hỗ trợ đào tạo sau đại học theo quy định tại Nghị quyết số 24/2010/NQ- HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về chế độ hỗ trợ đào tạo sau đại học và chính sách thu hút người có trình độ cao về tỉnh công tác và Nghị quyết số 76/2017/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bãi bỏ Khoản 2 Mục I và Khoản 3, Khoản 4 Mục II Điều 1 Nghị quyết số 24/2010/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2010 về chế độ hỗ trợ đào tạo sau đại học và chính sách thu hút người có trình độ cao về tỉnh công tác và Quyết định số 39/2010/QĐ-UBND ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về quy định chế độ hỗ trợ đào tạo sau đại học và thu hút người có trình độ cao về công tác tại tỉnh Gia Lai.
- Kinh phí thực hiện chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập theo quy định tại Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập;
- Kinh phí hỗ trợ chính sách học bổng và hỗ trợ phương tiện, đồ dùng học tập theo quy định tại Thông tư số 42/2013/TTLT-BGDĐT-BLĐTBXH-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Liên Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Bộ Tài chính quy định chính sách về giáo dục đối với người khuyết tật;
- Kinh phí hỗ trợ học sinh và trường phổ thông ở xã, thôn đặc biệt khó khăn theo quy định tại Nghị định số 116/2016/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định chính sách hỗ trợ học sinh và trường phổ thông ở xã, thôn đặc biệt khó khăn;
- Kinh phí hỗ trợ cho học sinh, sinh viên học cao đẳng, trung cấp theo quy định tại Quyết định số 53/2015/QĐ-TTg ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách nội trú đối với học sinh, sinh viên học cao đẳng, trung cấp;
- Các khoản chi mang tính chất riêng biệt phát sinh thường xuyên hoặc không thường xuyên của ngành theo quy định cửa cấp có thẩm quyền.
c) Các nội dung khác:
- Các lớp chuyên được tính bằng 200% so với lớp không chuyên quy định tại điểm 2.2.1, khoản 2, Điều 11 Quy định này.
- Các lớp thuộc Trường Phổ thông Dân tộc Nội trú tỉnh, trường THPT Dân tộc Nội trú Đông Gia Lai được tính bằng 200% định mức quy định tại điểm 2.2.1, khoản 2, Điều 11 Quy định này.
- Các trường có số học sinh bình quân dưới 40 học sinh/lớp (trừ các lớp học sinh dân tộc nội trú và các lớp chuyên) chỉ tính 95% định mức quy định tại điểm 2.2.1, khoản 2, Điều 11 Quy định này.
- Số lớp được tính bình quân số học gi a số lớp đầu năm và số lớp sau khi khai giảng năm học mới.
2.2.2. Định mức phân bổ chi đào tạo
Phân bổ theo số lớp đào tạo
Đơn vị tính : triệu đồng/lớp/năm
| STT | Ngành nghề đào tạo | Định mức phân bổ |
||||
| I | Trường Cao đẳng sư phạm Gia Lai | |
| 1 | Cao đẳng sư phạm | 123 |
| 2 | Trung cấp sư phạm | 105 |
| II | Trường Chính trị tỉnh | |
| 1 | Trung cấp lý luận chính trị - hành chính | 105 |
| III | Trường Cao đẳng Gia Lai | |
| 1 | Khối ngành kỹ thuật - nghiệp vụ | 145 |
| 2 | Khối ngành sức khỏe | 115 |
| 3 | Khối ngành văn hóa - nghệ thuật | 65 |
a) Định mức phân bổ quy định tại điểm 2.2.2, khoản 2, Điều 11 Quy định này đã bao gồm:
Toàn bộ kinh phí đảm bảo hoạt động sự nghiệp đào tạo đã giao cho đơn vị, các chi phí hoạt động thường xuyên khác (kể cả chi nghiệp vụ, mua sắm, sửa chữa thường xuyên trang thiết bị).
b) Định mức phân bổ quy định tại điểm 2.2.2, khoản 2, Điều 11 Quy định này không bao gồm:
- Tiền lương, phụ cấp, các khoản có tính chất lương tính theo quy định hiện hành của số biên chế được giao (kể cả lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2000 của Chính phủ về thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp, Nghị định số 161/2018/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định về tuyển dụng công chức, viên chức, nâng ngạch công chức, thăng hạng viên chức và thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và kinh phí nâng lương hằng năm);
- Hỗ trợ đào tạo sau đại học theo quy định tại Nghị quyết số 24/2010/NQ- HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh, Nghị quyết số 76/2017/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bãi bỏ Khoản 2 Mục I và Khoản 3, Khoản 4 Mục II Điều 1 Nghị quyết số 24/2010/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về chế độ hỗ trợ đào tạo sau đại học và chính sách thu hút người có trình độ cao về tỉnh công tác và Quyết định số 39/2010/QĐ-UBND ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về quy định chế độ hỗ trợ đào tạo sau đại học và thu hút người có trình độ cao về công tác tại tỉnh Gia Lai.
- Kinh phí thực hiện chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập theo quy định tại Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập;
- Kinh phí thực hiện chính sách nội trú đối với học sinh, sinh viên học cao đẳng, trung cấp theo quy định tại Quyết định số 53/2015/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về chính sách nội trú đối với học sinh, sinh viên học cao đẳng, trung cấp;
- Các khoản phụ cấp theo quy định tại Nghị định số 76/2019/NĐ-CP ngày 08 tháng 10 năm 2019 của Chính phủ về chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và người hưởng lương trong lực lượng vũ trang công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; phụ cấp đặc biệt theo quy định tại Thông tư 09/2005/TT-BNV ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp đặc biệt đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang và kinh phí nâng lương hằng năm sẽ được bổ sung theo chế độ quy định;
- Học bổng học sinh, tiền ăn, tiền tàu xe đi về của học viên thuộc diện được ngân sách hỗ trợ;
- Khoản kinh phí chi trả chế độ dạy thêm giờ do vượt quá định mức giờ giảng theo quy định tại Thông tư 07/2017/TT- BLĐTBXH ngày 10 tháng 3 năm 2017 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chế độ làm việc của nhà giáo giáo dục nghề nghiệp đối với trường hợp số lớp thực tế vượt quá số lớp theo định mức của số lượng biên chế được giao.
- Các khoản chi mang tính chất riêng biệt phát sinh thường xuyên hoặc không thường xuyên của ngành theo quy định của cấp có thẩm quyền.
Các nội dung khác:
- Định mức quy định tại điểm 2.2.2, khoản 2, Điều 11 Quy định này áp dụng cho mỗi lớp có số học sinh là 35. Các trường có số học sinh bình quân cao hơn hoặc thấp hơn 35 học sinh/lớp được cộng hoặc trừ tỷ lệ % so với định mức. Cụ thể:
+ Nếu số học sinh bình quân/lớp cao hơn 35, mỗi học sinh cao hơn (tính tròn) được cộng thêm 2% định mức;
+ Nếu số học sinh bình quân/lớp thấp hơn 35, mỗi học sinh thấp hơn (tính tròn) được trừ bớt 2% định mức.
- Riêng đối với các lớp học sơ cấp nghề thực hiện theo quy định tại Thông tư số 42/2015/TT-BLĐTBXH (22 học sinh/lớp), lớp Trung cấp nghề, Cao đẳng nghề thực hiện theo quy định tại Thông tư số 16/2020/TT-BLĐTBXH ngày 28 tháng 12 năm 2020 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (lớp nghề bình thường: 22 học sinh/lớp, lớp nghề nặng nhọc độc hại: 16 học sinh/lớp); các lớp Trung học Văn hóa Nghệ thuật thực hiện theo quy định tại Thông tư số 20/TT ngày 20 tháng 8 năm 1987 của Bộ Giáo dục quy định tạm thời chế độ giảng dạy của giáo viện mỹ thuật, hội họa, âm nhạc ở các trường, khoa, lớp đào tạo, bồi dưỡng giáo viên chuyên dạy hoặc kiêm nhiệm dạy mỹ thuật, hội họa, âm nhạc (20 học sinh/lớp); các lớp Cao đẳng Y tế thực hiện theo quy định tại Thông tư số 16/2020/TT-BLĐTBXH ngày 28 tháng 12 năm 2020 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (23 học sinh/lớp).
+ Định mức quy định tại điểm 2.2.2, khoản 2, Điều 11 Quy định này áp dụng cho thời gian học trong năm là 11 tháng;
+ Nếu số học sinh bình quân/lớp cao hơn quy định, mỗi học sinh cao hơn (tính tròn) được cộng thêm 2% định mức;
+ Nếu số học sinh bình quân/lớp thấp hơn quy định, mỗi học sinh thấp hơn (tính tròn) được trừ bớt 2% định mức.
- Số lớp được tính bình quân gia quyền theo số tháng học trong năm.
- Định mức quy định tại điểm 2.2.2, khoản 2, Điều 11 Quy định này chỉ áp dụng đối với các lớp đào tạo do ngân sách cấp tỉnh đài thọ và được Ủy ban nhân dân tỉnh giao chỉ tiêu nhiệm vụ.
2.2.3. Sự nghiệp y tế, dân số và gia đình
a) Phân bổ chi khám, chữa bệnh:
Giai đoạn 2022-2025 thực hiện hỗ trợ từ NSNN đối với các đơn vị sự nghiệp công lập theo cơ chế tự chủ quy định tại Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ. Cụ thể:
- Đối với các đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên: Ngân sách nhà nước không hỗ trợ chi thường xuyên;
- Đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo một phần chi thường xuyên: Ngân sách nhà nước hỗ trợ chi thường xuyên sau khi đơn vị đã sử dụng nguồn thu sự nghiệp và nguồn thu phí được để lại chi để thực hiện nhiệm vụ, cung ứng dịch vụ sự nghiệp công thuộc danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước nhưng chưa bảo đảm chi thường xuyên;
- Hằng năm, thực hiện nghiêm lộ trình giá dịch vụ khám chữa bệnh, phấn đấu tăng khả năng thu của các đơn vị sự nghiệp công lập ngành y tế để giảm dần mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước.
b) Định mức chi công tác y tế dự phòng, dân số, trạm y tế (tuyến tỉnh, tuyến huyện).
- Định mức chi thường xuyên chi công tác y tế dự phòng tuyến tỉnh: được hỗ trợ chi hoạt động vận dụng nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ như đối với lĩnh vực chi quản lý nhà nước, Đảng, đoàn thể.
- Định mức chi thường xuyên của Trạm y tế xã, hoạt động y tế dự phòng, hoạt động y tế dân số thuộc Trung tâm y tế huyện, thị xã, thành phố: 20 triệu đồng/biên chế/năm.
c) Định mức phân bổ quy định tại điểm 2.2.3, khoản 2 Điều 11 Quy định này đã bao gồm:
Toàn bộ chi hoạt động sự nghiệp y tế của các đơn vị, chi nghiệp vụ, mua sắm, sửa chữa thường xuyên trang thiết bị y tế có giá trị nhỏ.
d) Định mức phân bổ quy định tại điểm 2.2.3, khoản 2 Điều 11 Quy định này không bao gồm:
- Hỗ trợ đào tạo sau đại học theo quy định tại Nghị quyết số 24/2010/NQ- HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về chế độ hỗ trợ đào tạo sau đại học và chính sách thu hút người có trình độ cao về tỉnh công tác và Nghị quyết số 76/2017/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bãi bỏ Khoản 2 Mục I và Khoản 3, Khoản 4 Mục II Điều 1 Nghị quyết số 24/2010/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về chế độ hỗ trợ đào tạo sau đại học và chính sách thu hút người có trình độ cao về tỉnh công tác và Quyết định số 39/2010/QĐ-UBND ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về quy định chế độ hỗ trợ đào tạo sau đại học và thu hút người có trình độ cao về công tác tại tỉnh Gia Lai.
- Chi hỗ trợ tiền ăn cho bệnh nhân thuộc diện chính sách xã hội.
- Vốn đối ứng cho các dự án.
- Đối với mua sắm trang thiết bị chuyên dùng có giá trị lớn, hằng năm căn cứ vào khả năng ngân sách của tỉnh Sở Tài chính tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét cân đối để thực hiện.
- Các khoản chi mang tính chất riêng biệt phát sinh thường xuyên hoặc không thường xuyên, đột xuất của ngành theo quy định của cấp có thẩm quyền.
2.2.4. Định mức phân bổ chi quốc phòng, an ninh
Căn cứ nhiệm vụ đảm bảo quốc phòng, an ninh, nhu cầu kinh phí thực hiện các chính sách, chế độ do ngân sách cấp tỉnh đảm bảo theo phân cấp và nhiệm vụ đặc thù được cấp có thẩm quyền giao cho Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh thực hiện.
2.2.5. Định mức phân bổ chi các lĩnh vực chi còn lại
- Tiêu chí xác định định mức: theo số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước được cấp thẩm quyền giao;
- Định mức chi thường xuyên: ngân sách nhà nước đảm bảo quỹ lương, phụ cấp, các khoản đóng góp của những người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước và hỗ trợ chi hoạt động được vận dụng nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ như đối với lĩnh vực chi quản lý nhà nước, Đảng, đoàn thể;
- Đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên, chi đầu tư và đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên: Thực hiện cơ chế nhà nước đặt hàng đấu thầu, hoặc giao nhiệm vụ đối với dịch vụ sự nghiệp công nằm trong danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước được cấp thẩm quyền ban hành và theo giá do cơ quan có thẩm quyền qui định theo pháp luật. Ngân sách nhà nước không hỗ trợ chi thường xuyên.
- Đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo một phần chi thường xuyên: Ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí chi thường xuyên còn thiếu sau khi đơn vị đã cân đối, sử dụng nguồn thu sự nghiệp (sau khi trừ chi phí) và nguồn thu phí được để lại chi để thực hiện nhiệm vụ, cung ứng dịch vụ sự nghiệp công thuộc danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước, trên cơ sở định mức chi thường xuyên của đơn vị sự nghiệp công do ngân sách nhà nước bảo đảm chi thường xuyên;
- Đối với đơn vị sự nghiệp công do ngân sách nhà nước bảo đảm chi thường xuyên: Ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí chi thường xuyên ổn định trong giai đoạn 2022 - 2025 và được điều chỉnh khi nhà nước thay đổi nhiệm vụ, cơ chế chính sách quy định.
- Hằng năm căn cứ vào nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao để tính toán mức phân bổ kinh phí cho phù hợp và tổng hợp vào phương án phân bổ ngân sách trình Hội đồng nhân dân tỉnh.
3. Định mức phân bổ chi ngân sách cấp huyện và ngân sách cấp xã
3.1. Định mức phân bổ chi sự nghiệp giáo dục, đào tạo và dạy nghề:
3.1.1. Định mức phân bổ chi sự nghiệp giáo dục, đào tạo và dạy nghề cấp huyện
a) Phân bổ theo tiêu chí chính:
- Tiền lương, phụ cấp (không kể phụ cấp dạy tăng, dạy thay), các khoản có tính chất lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn) của số công chức, viên chức trong chỉ tiêu biên chế được giao.
- Học bổng học sinh dân tộc nội trú (theo chỉ tiêu giao ở năm học 2021-2022 của cấp có thẩm quyền).
b) Phân bổ theo dân số:
- Định mức phân bổ chi sự nghiệp giáo dục cấp huyện: được phân bổ theo dân số trong độ tuổi đến trường từ 01 đến 18 tuổi.
Đơn vị tính: đồng/người dân/năm
| Phân theo vùng | Định mức phân bổ | |
||||
| | Hệ số | Định mức |
| Vùng đô thị | 1 | 769.450 |
| Vùng còn lại | 1,15 | 884.860 |
| Vùng khó khăn | 1,3 | 1.000.280 |
| Vùng ĐBKK | 1,70 | 1.308.060 |
- Định mức phân bổ chi sự nghiệp đào tạo và dạy nghề cấp huyện: được phân bổ theo dân số (không kể dân số từ 01 đến 18 tuổi).
Đơn vị tính: đồng/người dân/năm
| Phân theo vùng | Định mức phân bổ | |
||||
| | Hệ số | Định mức |
| Vùng đô thị | 1 | 26.220 |
| Vùng còn lại | 1,15 | 30.150 |
| Vùng khó khăn | 1,30 | 34.090 |
| Vùng ĐBKK | 1,70 | 44.570 |
Định mức phân bổ quy định tại mục 3.1.1, điểm 3.1, khoản 3, Điều 11 Quy định này đã bao gồm:
- Toàn bộ kinh phí hoạt động sự nghiệp giáo dục - đào tạo và dạy nghề được phân cấp cho huyện, thị xã, thành phố. Trong đó, kể cả kinh phí thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin, mua sắm trang thiết bị để nâng cao chất lượng dạy và học trong các cơ sở giáo dục - đào tạo và dạy nghề ....
- Đã tính toán các khoản kinh phí thường xuyên; thực hiện chương trình đổi mới giáo dục; các chế độ học bổng cho học sinh dân tộc nội trú; kinh phí thực hiện các chính sách đối với nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục công tác ở trường chuyên biệt, ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định tại Nghị định 61/2006/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2006 của Chính phủ về chính sách đối với nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục công tác ở trường chuyên biệt, ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; Nghị định số 76/2019/NĐ-CP ngày 08 tháng 10 năm 2019 của Chính phủ về chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và người hưởng lương trong lực lượng vũ trang công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật người khuyết tật.
c) Các nội dung khác:
Trên cơ sở định mức quy định tại mục 3.1.1, điểm 3.1, khoản 3, Điều 11
Quy định này, nếu tiền lương, phụ cấp (không kể phụ cấp dạy tăng, dạy thay), các khoản có tính chất lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn) của số công chức, viên chức trong chỉ tiêu biên chế được giao ở thời điểm cuối năm 2021 và học bổng học sinh dân tộc nội trú cao hơn 80% tổng chi sự nghiệp giáo dục - đào tạo và dạy nghề, sẽ được bổ sung để đảm bảo đủ 20% cho các khoản chi còn lại (chưa kể nguồn thu học phí).
d) Định mức phân bổ theo tiêu chí bổ sung:
- Kinh phí thực hiện chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập theo quy định tại Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và Nghị định số 145/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập;
- Chính sách phát triển giáo dục mầm non theo quy định tại Nghị định số 105/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định chính sách phát triển giáo dục mầm non;
- Kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ học sinh và trường phổ thông ở xã, thôn đặc biệt khó khăn theo quy định tại Nghị định số 116/2016/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định chính sách hỗ trợ học sinh và trường phổ thông ở xã, thôn đặc biệt khó khăn;
- Chính sách giáo dục đối với người khuyết tật theo quy định tại Thông tư liên tịch số 42/2013/TTLT-BGDĐT-BLĐTBXH-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2013 của liên Bộ: Giáo dục và Đào tạo - Lao động, Thương binh và Xã hội – Tài chính quy định chính sách về giáo dục đối với người khuyết tật;
3.1.2. Định mức phân bổ chi sự nghiệp giáo dục cấp xã
- Phân bổ theo dân số:
Đơn vị tính: đồng/người dân/năm
| Phân theo vùng | Định mức phân bổ | |
||||
| | Hệ số | Định mức |
| Vùng đô thị | 1 | 12.320 |
| Vùng còn lại | 1,15 | 14.160 |
| Vùng khó khăn | 1,30 | 16.010 |
| Vùng ĐBKK | 1,70 | 20.940 |
3.2. Định mức phân bổ chi sự nghiệp văn hóa - thông tin
3.2.1. Định mức phân bổ chi sự nghiệp văn hóa - thông tin cấp huyện
a) Phân bổ theo dân số:
Đơn vị tính: đồng/người dân/năm
| Phân theo vùng | Định mức phân bổ | |
||||
| | Hệ số | Định mức cấp huyện |
| Vùng đô thị | 1 | 14.970 |
| Vùng còn lại | 1,2 | 17.960 |
| Vùng khó khăn | 1,4 | 20.950 |
| Vùng ĐBKK | 1,9 | 28.440 |
b) Phân bổ bổ sung:
- Cho các di tích lịch sử - văn hóa; di tích thắng cảnh được xếp hạng và được giao cho cấp huyện, cấp xã quản lý để duy tu, sửa chữa: 100 triệu đồng/di tích/năm.
- Kinh phí thực hiện Cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh” được bổ sung theo chế độ quy định.
c) Định mức phân bổ quy định tại mục 3.2.1, điểm 3.2, khoản 3, Điều 11
Quy định này đã bao gồm:
Toàn bộ kinh phí hoạt động sự nghiệp văn hóa thông tin đã phân cấp cho cấp huyện; kinh phí thực hiện chế độ thông tin, tuyên truyền; kinh phí thực hiện các chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa, truyền thanh xã.
3.2.2. Định mức phân bổ chi sự nghiệp văn hóa - thông tin cấp xã
Phân bổ theo dân số:
Đơn vị tính: đồng/người dân/năm
| Phân theo vùng | Định mức phân bổ | |
||||
| | Hệ số | Định mức cấp xã |
| Vùng đô thị | 1 | 3.630 |
| Vùng còn lại | 1,2 | 4.350 |
| Vùng khó khăn | 1,4 | 5.080 |
| Vùng ĐBKK | 1,9 | 6.890 |
3.3. Định mức phân bổ chi sự nghiệp phát thanh, truyền hình cấp huyện
Phân bổ theo dân số:
Đơn vị tính: đồng/người dân/năm
| Phân theo vùng | Định mức phân bổ | |
||||
| | Hệ số | Định mức |
| Vùng đô thị | 1 | 14.140 |
| Vùng còn lại | 1,2 | 16.970 |
| Vùng khó khăn | 1,4 | 19.800 |
| Vùng ĐBKK | 1,9 | 26.870 |
Định mức phân bổ quy định tại điểm 3.3, khoản 3, Điều 11 Quy định này đã bao gồm: Kinh phí thực hiện tăng thời lượng phát sóng, phát thanh truyền hình bằng tiếng đồng bào dân tộc.
3.4. Định mức phân bổ chi sự nghiệp thể dục - thể thao cấp huyện và cấp xã
Phân bổ theo dân số:
Đơn vị tính: đồng/người dân/năm
| Phân theo vùng | Định mức phân bổ | | |
|||||
| | Hệ số | Định mức cấp huyện | Định mức cấp xã |
| Vùng đô thị | 1 | 4.470 | 3.170 |
| Vùng còn lại | 1,2 | 5.360 | 3.800 |
| Vùng khó khăn | 1,4 | 6.250 | 4.430 |
| Vùng ĐBKK | 1,9 | 8.490 | 6.020 |
Định mức phân bổ quy định tại điểm 3.4, khoản 3, Điều 11 Quy định này đã bao gồm: Toàn bộ kinh phí hoạt động thể dục thể thao đã phân cấp cho cấp huyện và cấp xã (kể cả kinh phí tổ chức đại hội TDTT cấp huyện, cấp xã; kinh phí tham gia đại hội TĐTT cấp tỉnh).
3.5. Định mức phân bổ chi đảm bảo xã hội
3.5.1. Định mức phân bổ chi đảm bảo xã hội cấp huyện
a) Phân bổ theo dân số:
Đơn vị tính: đồng/người dân/năm
| Phân theo vùng | Định mức phân bổ | |
||||
| | Hệ số | Định mức cấp huyện |
| Vùng đô thị | 1 | 8.640 |
| Vùng còn lại | 1,2 | 10.360 |
| Vùng khó khăn | 1,4 | 12.090 |
| Vùng ĐBKK | 1,9 | 16.410 |
b) Phân bổ bổ sung:
- Kinh phí thực hiện NĐ 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội;
- Kinh phí hỗ trợ tiền điện cho hộ nghèo, hộ chính sách xã hội;
- Kinh phí thực hiện Đề án giảm thiểu tình trạng tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số được tính bổ sung thêm ngoài phần định mức theo dân số cho các huyện, thị xã, thành phố để thực hiện theo chế độ quy định.
c) Các nội dung khác:
Hằng năm ngân sách cấp tỉnh sẽ xem xét bổ sung có mục tiêu cho Ngân sách cấp huyện chi: hỗ trợ đời sống cho đối tượng chính sách, các khoản hỗ trợ cứu đói, khắc phục hậu quả thiên tai cấp thiết, xảy ra trên diện rộng vượt quá khả năng đảm bảo của Ngân sách cấp huyện.
3.5.2. Định mức phân bổ chi đảm bảo xã hội cấp xã
Phân bổ theo dân số:
Đơn vị tính: đồng/người dân/năm
| Phân theo vùng | Định mức phân bổ năm 2022 | |
||||
| | Hệ số | Định mức cấp xã |
| Vùng đô thị | 1 | 3.580 |
| Vùng còn lại | 1,2 | 4.290 |
| Vùng khó khăn | 1,4 | 5.010 |
| Vùng ĐBKK | 1,9 | 6.800 |
3.6. Định mức phân bổ chi quốc phòng, an ninh
3.6.1. Định mức phân bổ chi quốc phòng, an ninh cấp huyện
a) Phân bổ theo dân số:
Đơn vị tính: đồng/người dân/năm
| Phân theo vùng | Chi quốc phòng | | Chi an ninh | |
||||||
| | Hệ số | Định mức | Hệ số | Định mức |
| Vùng đô thị | 1 | 19.280 | 1,25 | 7.950 |
| Vùng còn lại | 1 | 19.280 | 1,0 | 6.360 |
| Vùng khó khăn | 1,5 | 28.920 | 1,5 | 9.540 |
| Vùng ĐBKK | 1,7 | 32.770 | 1,7 | 10.810 |
b) Phân bổ bổ sung:
- Bổ sung để tăng cường công tác bảo vệ quốc phòng - an ninh biên giới (bao gồm kinh phí thực hiện Chỉ thị số 01/CT-TTg ngày 09 tháng 01 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ “Về việc tổ chức phong trào toàn dân tham gia bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, an ninh biên giới quốc gia trong tình hình mới”): 1.000 triệu đồng/xã biên giới/năm.
- Bổ sung để đảm bảo hoạt động của Tiểu đội dân quân thường trực ở 07 xã biên giới và 01 xã nội địa: 662,5 triệu đồng/tiểu đội/năm.
- Bổ sung để tổ chức và hoạt động của lực lượng dân quân tự vệ do huyện, thị xã, thành phố thực hiện theo Đề án số 2328/ĐA-UBND ngày 18 tháng 11 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tổ chức lực lượng, huấn luyện, hoạt động và đảm bảo chế độ, chính sách cho dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2021-2025 đã được Hội đồng nhân dân tỉnh phê chuẩn tại Nghị quyết 285/NQ- HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2020 về việc phê chuẩn Đề án tổ chức lực lượng, huấn luyện, hoạt động và đảm bảo chế độ, chính sách cho dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2021-2025.
Định mức phân bổ quy định tại mục 3.6.1, điểm 3.6, khoản 3, Điều 11 Quy định này đã bao gồm: Toàn bộ kinh phí hoạt động quốc phòng, an ninh đã phân cấp cho cấp huyện.
3.6.2. Định mức phân bổ chi quốc phòng, an ninh cấp xã
Phân bổ theo dân số:
Đơn vị tính: đồng/người dân/năm
| Phân theo vùng | Chi quốc phòng | | Chi an ninh | |
||||||
| | Hệ số | Định mức | Hệ số | Định mức |
| Vùng đô thị | 1 | 19.280 | 1,25 | 7.950 |
| Vùng còn lại | 1 | 19.280 | 1,0 | 6.360 |
| Vùng khó khăn | 1,5 | 28.920 | 1,5 | 9.540 |
| Vùng ĐBKK | 1,7 | 32.770 | 1,7 | 10.810 |
3.7. Định mức phân bổ chi quản lý hành chính
3.7.1. Đối với cấp huyện
a) Phân bổ theo chỉ tiêu biên chế được duyệt:
Tiền lương, phụ cấp (không kể phụ cấp làm đêm, thêm giờ), các khoản có tính chất lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn) của số cán bộ, công chức trong chỉ tiêu biên chế được duyệt.
b) Phân bổ theo đơn vị hành chính và phân bổ theo dân số:
- Phân bổ chi hoạt động hành chính theo đơn vị hành chính huyện, thị xã, thành phố (cấp huyện): 2.300 triệu đồng/huyện/năm.
- Phân bổ theo dân số:
Đơn vị tính: đồng/người dân/năm
| Phân theo khu vực xã | Định mức phân bổ | |
||||
| | Hệ số | Định mức |
| Vùng đô thị | 1 | 10.080 |
| Vùng còn lại | 1,2 | 8.060 |
| Vùng khó khăn | 1,5 | 12.090 |
| Vùng ĐBKK | 2,0 | 16.120 |
Định mức phân bổ quy định tại mục 3.7.1, điểm 3.7, khoản 3, Điều 11 Quy định này đã bao gồm: Kinh phí trang phục, hoạt động đại biểu Hội đồng nhân dân; kinh phí tặng quà cho người cao tuổi theo quy định tại Nghị quyết số 109/2019/NQ-HĐND ngày 10 tháng 7 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai quy định mức quà tặng chức thọ, mừng thọ người cao tuổi ở tuổi 70, 75, 80, 85, 90, 95 tuổi và trên 100 tuổi trên địa bàn tỉnh Gia Lai và toàn bộ kinh phí chi hoạt động quản lý hành chính đã phân cấp cho cấp huyện, cấp xã; kinh phí chi hoạt động thường xuyên của lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2000 của Chính phủ về thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp; hỗ trợ kinh phí hoạt động công tác Đảng theo Quyết định số 99-QĐ/TW ngày 30 tháng 5 năm 2012 của Ban Chấp hành Trung ương quy định chế độ chi hoạt động công tác đảng của tổ chức cơ sở đảng, đảng bộ cấp trên trực tiếp cơ sở. Hỗ trợ kinh phí chi tiêu bảo đảm hoạt động của các huyện ủy, thị ủy, thành ủy trực thuộc Tỉnh ủy theo Quyết định số 856-QĐ/TU ngày 03 tháng 01 tháng 2018 của Tỉnh ủy quy định một số chế độ chi tiêu bảo đảm hoạt động của các huyện ủy, thị ủy, thành ủy trực thuộc Tỉnh ủy.
- Phân bổ bổ sung:
+ Kinh phí hoạt động cho chi hội thuộc các tổ chức chính trị - xã hội ở thôn, buôn, làng của xã đặc biệt khó khăn theo Thông tư số 49/2012/TT-BTC ngày 20 tháng 3 năm 2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc hỗ trợ kinh phí hoạt động của chi hội thuộc các tổ chức chính trị - xã hội thuộc các xã đặc biệt khó khăn; kinh phí hoạt động khu dân cư, xã thuộc vùng khó khăn theo quy định tại Thông tư liên tịch số 144/2014/TTLT-BTC-BVHTTDL ngày 30 tháng 9 năm 2014 của Liên Bộ: Tài chính - Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn quản l và sử dụng kinh phí hoạt động phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa;
+ Hỗ trợ hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân cấp xã theo khả năng cân đối của ngân sách cấp tỉnh được tính bổ sung thêm ngoài phần định mức theo dân số cho các huyện, thị xã, thành phố để triển khai thực hiện.
c) Các nội dung khác:
- Trên cơ sở định mức quy định tại mục 3.7.1, điểm 3.7, khoản 3, Điều 11 Quy định này, nếu tiền lương, phụ cấp (không kể phụ cấp làm thêm giờ), các khoản có tính chất lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn) của số cán bộ, công chức trong chỉ tiêu biên chế ở thời điểm cuối năm 2021 cao hơn 75% tổng chi quản lý hành chính, sẽ được bổ sung để đảm bảo đủ 25% cho các khoản chi còn lại.
- Các huyện, thị xã, thành phố tự xây dựng dự toán chi đối với các cơ quan hành chính để thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính theo Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2005 của Chính phủ.
3.7.2. Đối với cấp xã
a) Phân bổ theo chỉ tiêu biên chế được duyệt
Tiền lương, phụ cấp (không kể phụ cấp làm đêm, thêm giờ), các khoản có tính chất lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn) của số cán bộ, công chức trong chỉ tiêu biên chế được duyệt.
b) Phân bổ theo đơn vị hành chính
+ Cấp xã: 1.000 triệu đồng/xã/năm.
- Phân bổ bổ sung:
+ Kinh phí phụ cấp hằng tháng cho người hoạt động không chuyên trách cấp xã; kinh phí phụ cấp hằng tháng đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố; kinh phí bồi dưỡng hằng tháng đối với người trực tiếp tham gia công việc ở thôn; kinh phí khoán kinh phí hoạt động hàng tháng của các tổ chức chính trị - xã hội cấp xã; phụ cấp Đại biểu Hội đồng nhân dân xã; phụ cấp ủy xã;
3.8. Định mức phân bổ chi hoạt động kinh tế cấp huyện
a) Phân bổ theo chỉ tiêu dân số:
- Phân bổ theo dân số:
Đơn vị tính: đồng/người dân/năm
| Phân theo vùng | Định mức phân bổ | |
||||
| | Hệ số | Định mức |
| Vùng đô thị | 0,85 | 193.970 |
| Vùng còn lại | 1,0 | 228.200 |
| Vùng khó khăn | 1,5 | 342.300 |
| Vùng ĐBKK | 2 | 456.400 |
b) Phân bổ theo loại đô thị:
- Đô thị loại I: 140.000 triệu đồng/đô thị;
- Đô thị loại II: 85.000 triệu đồng/đô thị;
- Đô thị loại III: 24.000 triệu đồng/đô thị;
- Đô thị loại IV: 17.000 triệu đồng/đô thị;
- Đô thị loại V: 8.500 triệu đồng/đô thị;
Bổ sung kinh phí đô thị loại I thành phố Pleiku: 25.000 triệu đồng/đô thị để chỉnh trang đô thị;
Bổ sung kinh phí đô thị loại IV Ayun Pa, An Khê và Chư Sê: 10.000 triệu đồng/đô thị để chỉnh trang đô thị;
Bổ sung kinh phí đô thị loại V: 5.000 triệu đồng /đô thị để chỉnh trang đô thị. Riêng đối với huyện Đức Cơ có khu kinh tế cửa khẩu tại biên giới và thị trấn, huyện biên giới: 10.000 triệu đồng/năm.
c) Phân bổ bổ sung
- Đối với kinh phí miễn thu thủy lợi phí cho các huyện, thị xã, thành phố để thực hiện theo chế độ quy định.
- Kinh phí hỗ trợ địa phương sản xuất lúa quy định tại Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 04 năm 2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa và Nghị định số 62/2019/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2015 của chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa.
d) Định mức phân bổ quy định tại điểm 3.8, khoản 3, Điều 11 Quy định này đã bao gồm: Toàn bộ kinh phí chi hoạt động sự nghiệp kinh tế đã phân cấp cho cấp huyện và cấp xã.
e) Các nội dung khác: Ngoài số kinh phí được phân bổ, toàn bộ khoản thu tịch thu vi phạm lâm luật do các cơ quan cấp huyện, thị xã, thành phố (kể cả Hạt Kiểm lâm) và Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định xử lý được để lại bổ sung chi cho công tác quản lý, bảo vệ rừng trên địa bàn.
3.9. Định mức phân bổ chi sự nghiệp bảo vệ môi trường cấp huyện
a) Phân bổ theo tỷ lệ chi thường xuyên: tính bằng 1% chi thường xuyên phân bổ theo định mức.
b) Bổ sung cho thành phố, thị xã và các huyện:
- Thành phố Pleiku: 34.000 triệu đồng/năm;
- Thị xã An Khê, Ayun Pa và huyện Chư Sê: 4.020 triệu đồng/năm;
Định mức phân bổ nêu trên đã bao gồm: Toàn bộ kinh phí chi hoạt động sự nghiệp bảo vệ môi trường đã phân cấp cho cấp huyện và cấp xã.
3.10. Định mức phân bổ chi sự nghiệp khoa học và công nghệ cấp huyện
Phân bổ cho thành phố Pleiku: 600 triệu đồng/năm; các thị xã Ayun Pa, An Khê và huyện Chư Sê: 500 triệu đồng/năm; các huyện còn lại: 400 triệu đồng/năm.
3.11. Định mức phân bổ chi thường xuyên khác ngân sách địa phương
a) Phân bổ tỷ trọng (bằng 0,5%) tổng các khoản chi thường xuyên theo định mức từ mục 3.1 đến mục 3.10, trừ khoản phân bổ bổ sung trong lĩnh vực chi an ninh quốc phòng qui định tại điểm b mục 3.6.
Định mức phân bổ chi thường xuyên khác cho ngân sách huyện, thị xã, thành phố để thực hiện các nhiệm vụ chi thường xuyên, trong đó kể cả kinh phí thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin, mua sắm trang thiết bị trong các cơ quan quản lý hành chính, phụ cấp và hoạt động cho y tế thôn, buôn, làng.
b) Đối với các huyện có biên giới đất liền với Campuchia được bổ sung kinh phí mức 500 triệu đồng/xã biên giới/năm để thực hiện quan hệ với các địa phương nước bạn.
3.12. Phân bổ bổ sung
a) Đối với những huyện, thị xã có dân số ước tính trung bình năm 2021 thấp được phân bổ thêm:
- Dưới 50.000 dân: phân bổ thêm 20 tỷ đồng/địa phương (gồm: thị xã Ayun Pa và huyện Đak Pơ).
b) Phân bổ cho huyện Kông Chro có điều kiện kinh tế khó khăn: 800 triệu đồng/huyện/năm.
c) Phân bổ cho các địa phương còn lại (không kể huyện khó khăn) có số đơn vị hành chính cấp xã nhiều hoặc diện tích của địa phương rộng:
- Từ 10 đến dưới 15 đơn vị hành chính cấp xã (hoặc diện tích từ 200 km2 đến dưới 400 km2): 500 triệu đồng.
- Từ 15 đơn vị hành chính cấp xã trở lên (hoặc diện tích trên 400 km2): 600 triệu đồng.
d) Hỗ trợ tăng cường cơ sở hạ tầng và hỗ trợ cho nhân dân ở vùng bị thiệt hại do các nhà máy thủy điện gây ra:
- Những địa phương có công trình thủy điện (gồm các huyện: Kbang, Ia Grai, Chư Păh, Krông Pa và thị xã An Khê): 1.000 triệu đồng/năm.
- Những địa phương bị ảnh hưởng do thủy điện gây ra: (gồm các huyện: Đak Pơ, Krông Chro, Phú Thiện, Ia Pa và thị xã Ayun Pa): 500 triệu đồng/huyện/năm.
3.13. Định mức phân bổ chi dự phòng ngân sách
Tính bằng 2% tổng chi cân đối ngân sách địa phương.
Trên cơ sở dự toán chi cân đối ngân sách từng cấp, căn cứ tình hình thực tế, các huyện, thị xã, thành phố chủ động bố trí dự phòng ngân sách địa phương bảo đảm theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
3.14. Đối với xã, phường, thị trấn; thôn, buôn, làng, tổ dân phố; di tích văn hóa, lịch sử; Trung đội dân quân SMPK 12,7 mm, Trung đội dân quân ĐKZ 82 mm, Trung đội dân quân cối 82 mm, Tiểu đội dân quân thường trực được xác định theo Quyết định thành lập, quyết định công nhận hoặc chỉ tiêu giao của cơ quan có thẩm quyền. Trong thời kỳ ổn định ngân sách 2022-2025 nếu có tăng thêm mới sẽ được tính toán bổ sung có mục tiêu như sau:
a) Xã, phường, thị trấn: được bổ sung chi thường xuyên cho địa phương bằng mức trung ương bổ sung có mục tiêu cho tỉnh.
b) Thôn, buôn, làng, tổ dân phố: được bổ sung có mục tiêu cho địa phương theo chế độ chính sách hiện hành.
c) Di tích văn hoá, lịch sử được xếp hạng: 100 triệu đồng/di tích/năm.
d) Trung đội dân quân SMPK 12,7 mm, Trung đội dân quân ĐKZ 82 mm, Trung đội dân quân cối 82 mm, Tiểu đội dân quân thường trực: được bổ sung có mục tiêu cho địa phương theo chế độ chính sách hiện hành.