Điều 4. Hỗ trợ tháo dỡ, di dời ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi
1. Đối tượng hỗ trợ
Các tổ chức, cá nhân có cơ sở chăn nuôi với quy mô chăn nuôi từ 01 đơn vị vật nuôi (tương đương với 500 kg khối lượng vật nuôi sống) trở lên đang hoạt động tại khu vực không được phép chăn nuôi quy định tại Điều 2 của Nghị quyết này thực hiện tháo dỡ, di dời hoặc chấm dứt hoạt động chăn nuôi trước ngày 31 tháng 12 năm 2024.
2. Điều kiện hỗ trợ
a) Nuôi gia súc, gia cầm và các động vật khác thuộc Danh mục giống vật nuôi được sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam theo Điều 27 Nghị định số 13/2020/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết Luật Chăn nuôi.
b) Các cơ sở chăn nuôi thuộc danh sách phải di dời ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi theo quyết định phê duyệt của Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố.
3. Nguyên tắc hỗ trợ
a) Mỗi cơ sở thuộc đối tượng hỗ trợ của Nghị quyết này chỉ được ngân sách tỉnh hỗ trợ một lần.
b) Chính sách hỗ trợ được thực hiện sau khi cơ sở chăn nuôi hoàn thành việc tháo dỡ, di dời ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi hoặc chấm dứt hoạt động chăn nuôi có xác nhận của chính quyền địa phương.
c) Các tổ chức, cá nhân chăn nuôi được hưởng hỗ trợ từ chính sách này phải chịu sự kiểm tra, giám sát việc thực thi chính sách hỗ trợ di dời của cơ quan chức năng có thẩm quyền.
4. Nội dung và mức hỗ trợ
Ngân sách nhà nước hỗ trợ chi phí tháo dỡ, di dời hoặc chấm dứt hoạt động với mức 1.000.000 đồng/đơn vị vật nuôi tại thời điểm ngưng hoạt động, nhưng không quá 30.000.000 đồng/cơ sở.
5. Trình tự thực hiện
a) Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố (gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện) căn cứ nội dung quy định tại Điều 2 Nghị quyết này, chỉ đạo, tổ chức xác định ranh giới các vùng thuộc khu vực không được phép chăn nuôi trên từng địa bàn các xã, phường, thị trấn (gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) và công khai để người dân được biết.
Thời gian hoàn thành việc xác định và công khai ranh giới: 60 ngày kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành.
b) Ủy ban nhân dân cấp xã triển khai thực hiện công tác kê khai hoạt động chăn nuôi theo quy định của Điều 54 Luật Chăn nuôi và hướng dẫn tại Thông tư số 23/2019/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn một số điều của Luật Chăn nuôi về hoạt động chăn nuôi.
Thời gian triển khai, thực hiện: 120 ngày kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành.
c) Cá nhân, tổ chức là chủ cơ sở chăn nuôi đăng ký cam kết thực hiện tháo dỡ, di dời hoặc chấm dứt hoạt động chăn nuôi, gửi về Ủy ban nhân dân cấp xã (theo mẫu kê khai đính kèm). Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận bản đăng ký của cá nhân, tổ chức là chủ cơ sở chăn nuôi, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm gửi bản kê khai của cá nhân, tổ chức đến Ủy ban nhân dân cấp huyện.
d) Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận bản đăng ký của cá nhân tổ chức là chủ cơ sở chăn nuôi, Ủy ban nhân cấp huyện thành lập Tổ kiểm kê để tổ chức kiểm kê, lập biên bản ghi nhận hiện trạng, xác định số đơn vị vật nuôi hiện có tại thời điểm xác minh của từng cơ sở chăn nuôi trong vùng không được phép chăn nuôi và xác nhận thời gian thực hiện tháo dỡ, di dời.
đ) Ủy ban nhân dân cấp huyện lập danh sách, xây dựng kế hoạch và dự trù kinh phí các cơ sở chăn nuôi ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi hàng năm.
e) Ủy ban nhân dân cấp xã ra tổ chức nghiệm thu xác nhận cơ sở đã hoàn thành công tác tháo dỡ, di dời hoặc chấm dứt hoạt động chăn nuôi; báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, cấp kinh phí hỗ trợ.
h) Trong vòng 30 ngày, kể từ ngày cơ sở đã hoàn thành công tác tháo dỡ, di dời hoặc chấm dứt hoạt động chăn nuôi, Ủy ban nhân dân cấp huyện ra quyết định chi trả tiền hỗ trợ theo quy định.
Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện chi tra cho chủ cơ sở chăn nuôi trong thời hạ 15 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định của Ủy ban nhân dân cấp huyện.
6. Nguồn kinh phí hỗ trợ
Nguồn kinh phí hỗ trợ chính sách di dời cơ sở chăn nuôi ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi hoặc chấm dứt hoạt động chăn nuôi được bố trí trong dự toán ngân sách cấp huyện theo phân cấp quản lý ngân sách hiện hành.