Điều 3. Hỗ trợ thúc đẩy hình thành và phát triển các vùng sản xuất hàng hóa tập trung, quy mô lớn gắn với bảo quản chế biến và tiêu thụ sản phẩm
1. Hỗ trợ khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp theo Nghị định số 98/2018/NĐ-CP ngày 05 tháng 7 năm 2018 của Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp.
a) Đối tượng hỗ trợ: Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác, chủ trang trại, hộ gia đình, người được ủy quyền đối với hộ nông dân.
b) Điều kiện hỗ trợ: Đảm bảo đồng thời các điều kiện sau:
- Có dự án liên kết được cấp có thẩm quyền phê duyệt đảm bảo phù hợp theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 98/2018/NĐ-CP ngày 05 tháng 7 năm 2018 của Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp.
- Có hợp đồng liên kết gắn sản xuất với tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp được ký giữa các bên tham gia liên kết trên nguyên tắc tự nguyện nhằm thực hiện một trong các hình thức liên kết theo quy định tại Điều 4 Nghị định số 98/2018/NĐ-CP ngày 05 tháng 7 năm 2018 của Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp.
- Liên kết đảm bảo ổn định:
+ Đối với sản phẩm nông nghiệp có chu kỳ nuôi, trồng, khai thác từ 01 năm trở lên, thời gian liên kết tối thiểu là 05 năm;
+ Đối với sản phẩm nông nghiệp có chu kỳ nuôi, trồng, khai thác dưới 01 năm, thời gian liên kết tối thiểu là 03 năm.
- Danh mục, quy mô sản phẩm được hỗ trợ: Quy định chi tiết tại phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này và các sản phẩm khác khi Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành bổ sung.
c) Nội dung hỗ trợ.
- Hỗ trợ chi phí tư vấn xây dựng liên kết: Chủ trì liên kết được hỗ trợ 100% chi phí tư vấn xây dựng liên kết tối đa không quá 200 triệu đồng/dự án, bao gồm tư vấn, nghiên cứu để xây dựng hợp đồng liên kết, dự án liên kết, phương án, kế hoạch sản xuất kinh doanh, phát triển thị trường.
- Hỗ trợ hạ tầng phục vụ liên kết: Hỗ trợ 30% vốn đầu tư máy móc trang thiết bị, xây dựng các công trình hạ tầng phục vụ liên kết bao gồm: nhà xưởng, bến bãi, kho tàng phục vụ sản xuất, sơ chế, bảo quản, chế biến và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp. Mức hỗ trợ tối đa 4 tỷ đồng/dự án.
- Hỗ trợ giống, bao bì, nhãn mác sản phẩm, chuyển giao, ứng dụng khoa học kỹ thuật mới; mức hỗ trợ tối đa 800 triệu đồng/dự án, cụ thể:
+ Hỗ trợ tối đa 100% chi phí mua giống đối với huyện Thanh Sơn, huyện Tân Sơn và huyện Yên Lập; hỗ trợ tối đa 70% chi phí mua giống đối với các huyện, thành, thị còn lại. Hỗ trợ tối đa không quá 03 vụ hoặc 03 chu kỳ sản xuất, khai thác sản phẩm;
+ Hỗ trợ tối đa 100% chi phí bao bì, nhãn mác sản phẩm, tối đa không quá 03 vụ hoặc 03 chu kỳ sản xuất, khai thác sản phẩm;
+ Hỗ trợ tối đa 40% chi phí chuyển giao, ứng dụng khoa học kỹ thuật mới, quản lý chất lượng đồng bộ theo chuỗi, bao gồm: quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (GAP, hữu cơ), hệ thống quản lý chất lượng sản phẩm đảm bảo tiêu chuẩn an toàn thực phẩm (ISO, HACCP).
d) Phương thức hỗ trợ: Theo hạng mục đầu tư hoàn thành được nghiệm thu của dự án.
2. Hỗ trợ tích tụ, tập trung đất đai phát triển sản xuất nông nghiệp.
a) Đối tượng hỗ trợ.
- Doanh nghiệp, hợp tác xã, chủ trang trại, hộ gia đình trên địa bàn tỉnh (gọi tắt là chủ thể) thực hiện tích tụ, tập trung đất đai (thuê mới đất hoặc nhận chuyển nhượng mới quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân) để sản xuất các loại cây trồng chủ lực, đặc sản, đặc trưng, có lợi thế của tỉnh có tên trong danh mục quy định tại phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này và các cây trồng khác khi Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành bổ sung.
- Ban chỉ đạo cấp xã, khu thực hiện công tác chỉ đạo, triển khai tích tụ, tập trung đất đai ở cơ sở.
b) Nội dung, điều kiện hỗ trợ.
- Hỗ trợ thuê đất: Chủ thể thuê mới đất có quy mô tối thiểu 5 héc ta tập trung, liền vùng, thời gian thuê đất ít nhất 5 năm đối với đất trồng cây hàng năm; quy mô tối thiểu 10 héc ta, thời gian thuê đất ít nhất 10 năm đối với đất trồng cây lâu năm. Đồng thời, có hợp đồng thuê đất và phương án sản xuất phù hợp với mục đích sử dụng đất được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận thì được hỗ trợ 30% tiền thuê đất, tối đa 10 triệu đồng/héc ta/năm cho 3 năm đầu tiên kể từ khi thực hiện sản xuất phù hợp với mục đích sử dụng đất.
- Chủ thể tích tụ, tập trung đất đai có quy mô tối thiểu 10 héc ta tập trung, liền vùng đối với đất trồng cây hàng năm, quy mô tối thiểu 20 héc ta tập trung, liền vùng đối với đất trồng cây lâu năm, có vay vốn của các Ngân hàng thương mại được hỗ trợ 100% lãi suất theo mức lãi suất của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh tỉnh Phú Thọ tại thời điểm ký hợp đồng tín dụng vay vốn, thời hạn vay tối đa là 3 năm (36 tháng), mức vay được hỗ trợ tối đa 1 tỷ đồng để mua máy móc phục vụ sản xuất phù hợp với mục đích sử dụng đất.
- Hỗ trợ 3 triệu đồng/héc ta cho công tác chỉ đạo, triển khai thực hiện tích tụ, tập trung đất đai ở cơ sở.
c) Phương thức hỗ trợ: Hỗ trợ hằng năm sau khi nghiệm thu.