Điều 3. Chi quản lý hành chính, Đảng, đoàn thể
1. Cấp tỉnh
a) Định mức chi khác tính theo biên chế được giao:
| Ch ỉ tiêu | Định mức phân bổ |
|||
| - Dưới 10 biên chế | 22,8 triệu đồng/biên chế/năm |
| - Từ 10 đến dưới 20 biên chế | 22 triệu đồng/biên chế/năm |
| - Từ 20 đến dưới 30 biên chế | 21,2 triệu đồng/biên chế/năm |
| - Từ 30 biên chế | 20,6 triệu đồng/biên chế/năm |
* Định mức phân bổ đã bao gồm:
- Các khoản chi hành chính phục vụ hoạt động bộ máy các cơ quan (đã bao gồm chi khen thưởng theo chế độ, phúc lợi tập thể; thông tin, tuyên truyền, liên lạc; công tác phí, hội nghị, tổng kết; đoàn ra, đoàn vào; vật tư văn phòng, thanh toán dịch vụ công cộng; vận hành trụ sở cơ quan; chi hỗ trợ hoạt động cho công tác Đảng, đoàn thể trong cơ quan).
- Các khoản chi nghiệp vụ mang tính thường xuyên phát sinh hàng năm (đã bao gồm chi nghiệp vụ chuyên môn quản lý của ngành, lĩnh vực; chi tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn; rà soát, hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật; chi hoạt động kiểm tra, giám sát).
- Kinh phí mua sắm công cụ, dụng cụ; sửa chữa thường xuyên tài sản.
* Định mức phân bổ không bao gồm:
- Chi thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn đặc thù của từng ngành, đơn vị được cấp có thẩm quyền giao; chi hoạt động của các Ban chỉ đạo cấp tỉnh; chi xây dựng văn bản quy phạm pháp pháp luật.
- Chi thuê trụ sở; chi sửa chữa lớn; mua sắm máy móc, trang thiết bị phục vụ hoạt động chung theo quy định.
b) Đối với chi đảm bảo hoạt động của cơ quan Đảng, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh: Dự toán chi ngân sách được tính toán trên cơ sở định mức, chế độ, tiêu chuẩn và các nhiệm vụ chi đặc thù của các cơ quan này.
c) Các tổ chức chính trị - xã hội: Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, Hội Cựu chiến binh, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Hội Nông dân, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh được áp dụng định mức phân bổ trên và các nhiệm vụ chi đặc thù của các cơ quan này để tính toán phân bổ dự toán ngân sách.
d) Đối với các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp:
- Các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp được ngân sách hỗ trợ theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các quy định pháp luật hiện hành.
- Các Hội đặc thù được Ủy ban nhân dân tỉnh giao biên chế được hỗ trợ định mức chi khác tối đa bằng định mức chi của đơn vị sự nghiệp công lập do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên theo số biên chế có mặt. Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định mức hỗ trợ từng năm phù hợp với khả năng ngân sách.
đ) Kinh phí thực hiện các chính sách, đề án của tỉnh; kinh phí tăng cường cơ sở vật chất; kinh phí hỗ trợ theo nhiệm vụ cho các cơ quan làm công tác tổng hợp; kinh phí đảm bảo các nhiệm vụ phát sinh đột xuất khác bố trí theo khả năng cân đối ngân sách hàng năm.
2. Cấp huyện
a) Định mức chi khác tính theo biên chế được giao:
| Ch ỉ tiêu | Định mức phân bổ |
|||
| - Các huyện đồng bằng | 14,4 triệu đồng/biên chế/năm |
| - Huyện Đakrông | 16,8 triệu đồng/biên chế/năm |
| - Huyện Hướng Hóa | 17,3 triệu đồng/biên chế/năm |
| - Huyện đảo Cồn Cỏ | 24 triệu đồng/biên chế/năm |
Định mức phân bổ không bao gồm các khoản chi đặc thù theo nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao.
b) Trường hợp cơ quan, đơn vị có số lượng biên chế ít (từ 03 người trở xuống) thì định mức phân bổ được tính thêm 04 triệu đồng/biên chế/năm.
3. Cấp xã
a) Định mức chi khác tính theo số lượng biên chế cán bộ, công chức cấp xã được giao: 10,4 triệu đồng/biên chế/năm.
b) Hỗ trợ kinh phí đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố; khoán kinh phí hoạt động đối với các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã; hỗ trợ kinh phí hoạt động đối với các tổ chức chính trị - xã hội ở thôn, tổ dân phố; mức bồi dưỡng đối với người trực tiếp tham gia công việc của thôn, tổ dân phố: Thực hiện theo Nghị quyết số 18/2020/NQ-HĐND ngày 21 tháng 4 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Trị.
c) Hỗ trợ kinh phí hoạt động:
- Kinh phí hoạt động Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã thực hiện cuộc vận động "Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh" theo quy định tại Nghị quyết số 41/2019/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Trị.
- Kinh phí hoạt động Ban thanh tra nhân dân cấp xã: 05 triệu đồng/xã, phường, thị trấn.
- Kinh phí giám sát đầu tư của cộng đồng trên địa bàn cấp xã: 10 triệu đồng/xã, phường, thị trấn. Tùy theo kế hoạch hoạt động giám sát đầu tư của cộng đồng hàng năm, các huyện, thành phố, thị xã và xã, phường, thị trấn quyết định tăng mức hỗ trợ giám sát đầu tư của cộng đồng phù hợp với tình hình thực tế địa phương.
4. Phân bổ theo tiêu chí bổ sung
a) Ngoài định mức trên, các huyện, thành phố, thị xã được hỗ trợ thêm kinh phí chi quản lý hành chính, Đảng, đoàn thể (đã bao gồm kinh phí hoạt động cấp ủy, Ủy ban nhân dân, Hội đồng nhân dân các cấp theo nhiệm kỳ):
- Cấp huyện:
| Ch ỉ tiêu | Định mức phân bổ |
|||
| - Thành phố | 5.500 triệu đồng/năm |
| - Huyện Đakrông, Hướng Hóa | 4.100 triệu đồng/năm |
| - Huyện đảo Cồn Cỏ | 2.400 triệu đồng/năm |
| - Thị xã, các huyện còn lại | 3.900 triệu đồng/năm |
- Cấp xã:
| Ch ỉ tiêu | Định mức phân bổ |
|||
| - Chi hoạt động của Hội đồng nhân dân cấp xấ | 8,5 triệu đồng/đại biểu/năm |
| - Kinh phí hoạt động cấp ủy, Ủy ban nhân dân và chi quản lý hành chính cấp xã | |
| + Thành phố Đông Hà, thị xã Quảng Trị | 180 triệu đồng/phường, xã/năm |
| + Huyện Đakrông, Hướng Hóa | 132 triệu đồng/xã, thị trấn/năm |
| + Các huyện còn lại | 120 triệu đồng/xã, thị trấn/năm |
* Định mức phân bổ trên đã bao gồm:
- Chi hoạt động của cấp ủy, Ủy ban nhân dân, Hội đồng nhân dân cấp huyện, cấp xã theo nhiệm kỳ.
- Kinh phí thực hiện chế độ chi tiêu bảo đảm hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp theo Nghị quyết 02/2017/NQ-HĐND ngày 25 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Trị.
- Chi thực hiện một số chế độ chi tiêu đảm bảo hoạt động của huyện ủy, thành ủy, thị ủy theo Quy định số 38-QĐi/TU ngày 22 tháng 4 năm 2020 của Tỉnh ủy Quảng Trị.
- Hỗ trợ chế độ thăm hỏi, chúc mừng đối với một số đối tượng do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp thực hiện theo quy định.
- Hỗ trợ chi công tác Đảng theo Quyết định số 99-QĐ/TW ngày 30 tháng 5 năm 2012 của Ban Bí thư Trung ương Đảng.
- Kinh phí cộng tác viên dư luận xã hội theo Hướng dẫn số 167-HD/BTGTW ngày 26 tháng 12 năm 2015 của Ban Tuyên giáo Trung ương.
- Chi hỗ trợ sinh hoạt phí đối với Ủy viên Ủy ban Mặt trận Tổ quốc các cấp theo Quyết định số 33/2014/QĐ-TTg ngày 28 tháng 5 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ.
- Chi cho các nội dung đặc thù của cấp huyện, cấp xã và kinh phí thực hiện các chế độ chính sách liên quan đến quản lý hành chính theo quy định hiện hành.
* Định mức phân bổ trên không bao gồm:
- Hỗ trợ kinh phí thù lao đối với người đã nghỉ hưu giữ chức danh lãnh đạo chuyên trách tại các Hội có tính chất đặc thù được cấp có thẩm quyền công nhận.
- Hoạt động phí hàng tháng cho đại biểu Hội đồng nhân dân cấp huyện, cấp xã theo Nghị quyết số 1206/2016/NQ-UBTVQH13 ngày 13 tháng 5 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa XIII.
- Chế độ phụ cấp trách nhiệm đối với cấp ủy viên các cấp theo Quy định số 169-QĐ/TW ngày 24 tháng 6 năm 2008 của Ban Chấp hành Trung ương.
- Chế độ phụ cấp trách nhiệm đối với báo cáo viên theo Hướng dẫn số 06-HD/BTCTW-BTGTW ngày 15 tháng 8 năm 2011 của Ban Tổ chức Trung ương và Tuyên giáo Trung ương.
- Chế độ thù lao trách nhiệm tính theo nghề hàng tháng đối với một số chức danh theo Quy định số 33-QĐi/TU ngày 07 tháng 11 năm 2019 của Tỉnh ủy Quảng Trị về một số chế độ chi công tác bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng, đấu tranh phản bác các quan điểm sai trái, thù địch.
- Chi bồi dưỡng cán bộ rà soát thủ tục hành chính theo Nghị quyết số 13/2017/NQ-HĐND ngày 29 tháng 07 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh.
- Chi hỗ trợ hoạt động tiếp công dân theo Nghị quyết số 33/2018/NQ-HĐND ngày 30 tháng 8 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định về chế độ bồi dưỡng đối với người làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trên địa bàn tỉnh Quảng Trị; Nghị quyết số 110/2021/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Trị sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 33/2018/NQ-HĐND ngày 30 tháng 8 năm 2018.
b) Bổ sung thêm cho các huyện, thành phố, thị xã để đảm bảo kinh phí hoạt động theo số lượng đơn vị hành chính cấp xã trên địa bàn:
- Số đơn vị hành chính cấp xã dưới 8: 300 triệu đồng/năm.
- Số đơn vị hành chính cấp xã từ 8-15: 450 triệu đồng/năm.
- Số đơn vị hành chính cấp xã trên 15: 665 triệu đồng/năm.