Điều 13. Định mức phân bổ chi quản lý hành chính nhà nước, Đảng, đoàn thể
1. Cấp huyện, thị xã, thành phố
a) Chi tiền lương, phụ cấp, các khoản có tính chất lương (như bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn) tính theo quy định hiện hành.
b) Định mức phân bổ chi hoạt động theo biên chế:
Đơn vị: triệu đồng/biên chế/năm
| Vùng | Định mức |
|||
| Thành phố Quy Nhơn | 25,0 |
| Huyện, thị xã đồng bằng | 26,3 |
| Huyện miền núi, vùng cao | 32,5 |
c) Phân bổ thêm cho huyện, thị xã, thành phố theo đơn vị hành chính cấp huyện, cụ thể:
Đơn vị: triệu đồng/năm
| Vùng | Định mức |
|||
| Thành phố Quy Nhơn | 1.768 |
| Huyện, thị xã đồng bằng | 1.837 |
| Huyện miền núi, vùng cao | 2.017 |
Mức phân bổ nêu trên bao gồm kinh phí chi cho các đối tượng thừa hành phục vụ theo mức lương tối thiểu vùng được quy định tại Nghị định số 90/2019/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2019 của Chính phủ.
đ) Chi hỗ trợ cho các hội đặc thù khi nhà nước giao nhiệm vụ theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, các văn bản hướng dẫn thi hành Luật và các văn bản, chính sách khác theo quy định hiện hành.
2. Cấp xã, phường, thị trấn
a) Đối với cán bộ, công chức:
- Chi tiền lương, phụ cấp, các khoản có tính chất lương (như bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn) tính theo quy định hiện hành.
- Khoán kinh phí hoạt động:
Đơn vị: triệu đồng/biên chế/năm
| Đơn vị hành chính | Định mức |
|||
| Loại I | 19,5 |
| Loại II | 18,8 |
| Loại III | 18,0 |
Định mức trên bao gồm: chi khen thưởng theo chế độ, phúc lợi tập thể; thông tin, tuyên truyền, liên lạc; công tác phí, hội nghị, tổng kết; đoàn ra, đoàn vào; vật tư văn phòng, thanh toán dịch vụ công cộng; vận hành trụ sở cơ quan; chi hỗ trợ hoạt động cho công tác Đảng, đoàn thể trong cơ quan; kinh phí bảo dường, bảo trì, sửa chữa thường xuyên tài sản công và các khoản chi nghiệp vụ mang tính chất thường xuyên hoặc không thường xuyên của từng xã, phường, thị trấn.
b) Đối với người hoạt động không chuyên trách xã, phường, thị trấn:
- Khoán quỹ phụ cấp người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã bao gồm cả hỗ trợ bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế để chi hàng tháng theo quyết định phân loại đơn vị hành chính như sau:
+ Xã loại I, II: Khoán quỹ phụ cấp bàng hệ số 19,2 mức lương cơ sở;
+ Xã loại III: Khoán quỹ phụ cấp bằng hệ số 17,5 mức lương cơ sở.
- Phân bổ thêm mức chi bằng 1/3 tổng số quỹ phụ cấp người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã nêu trên để chi hoạt động nghiệp vụ.
c) Đối với người hoạt động không chuyên trách thôn, làng, khu vực:
Khoán quỹ phụ cấp (bao gồm cả hỗ trợ bảo hiểm y tế) bằng 3,0 lần mức lương cơ sở để chi trả hàng tháng đối với người hoạt động không chuyên trách ở mỗi thôn, làng, khu vực. Riêng đối với thôn có từ 350 hộ gia đình trở lên; thôn thuộc xã trọng điểm, phức tạp về an ninh, trật tự theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; thôn thuộc xã đảo được khoán quỹ phụ cấp bằng 5,0 lần mức lương cơ sở
d) Khoán kinh phí cho Mặt trận, các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã, phường, thị trấn (Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh) hoạt động theo quy định của pháp luật và điều lệ của các tổ chức bằng 35,76 triệu đồng/năm (bao gồm kinh phí chi phụ cấp Trưởng ban Thanh tra nhân dân, Chủ tịch Hội Liên hiệp Thanh niên với hệ số 0,2 mức lương cơ sở/người/tháng).
đ) Khoán kinh phí bồi dưỡng cho người trực tiếp tham gia vào công việc của thôn, làng, khu vực theo các chức danh:
- Phó Trưởng thôn, làng, khu vực: Hệ số 0,7 mức lương cơ sở/tháng.
- Trưởng các tổ chức chính trị - xã hội ở thôn, làng, khu vực (gồm Bí thư Chi đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Chi hội trưởng Chi hội Phụ nữ, Chi hội trưởng Chi hội Nông dân, Chi hội trường Chi hội Cựu chiến binh): Hệ số 0,3 mức lương cơ sở/tháng.
- Thành viên Ban Thanh tra nhân dân: Hệ số 0,1 mức lương cơ sở/tháng.
e) Phân bổ kinh phí hỗ trợ cho thú y xã, phường, thị trấn với hệ số 01 mức lương cơ sở/người/tháng, thú y thôn, làng, khu vực 200.000 đồng/người/tháng.
g) Kinh phí chi trả thù lao hàng tháng đối với người giữ chức danh Chủ tịch hội có tính chất đặc thù xã, phường, thị trấn với hệ số 01 mức lương cơ sở/tháng và hỗ trợ kinh phí hoạt động cho các hội này 3.600.000 đồng/năm.
h) Chi hỗ trợ cho Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh xã, phường, thị trấn tổ chức sinh hoạt hè hàng năm với định mức 5.000 đồng/01 học sinh.