Điều 5. Hỗ trợ phát triển sản xuất, xây dựng làng nghề nông thôn
1. Hỗ trợ chuyển đổi cơ cấu giống lúa trung, ngắn ngày có chất lượng
a) Nội dung hỗ trợ
Hộ gia đình, cá nhân đăng ký mua giống lúa xác nhận để sản xuất từ nguồn giống lúa tại các công ty giống (giống lúa trung ngắn ngày nằm trong cơ cấu giống do Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành) được ngân sách hỗ trợ phần chênh lệch giá giữa thóc giống và thóc thịt theo giá thị trường tại thời điểm mua.
b) Trình tự thực hiện
- Căn cứ vào kế hoạch sản xuất lúa hằng năm và trên cơ sở thông báo cơ cấu giống sản xuất theo vụ của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân các xã thông báo đến nhân dân đăng ký mua giống, tổng hợp danh sách, loại giống gửi về Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện tổng hợp và phối hợp với Phòng Tài chính - Kế hoạch tham mưu Ủy ban nhân dân huyện phê duyệt dự toán để thực hiện hỗ trợ.
- Trên cơ sở chứng thư thẩm định giá của đơn vị có tư cách pháp nhân, giao Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức lựa chọn đơn vị cung ứng theo hình thức chào hàng cạnh tranh rút gọn để đảm bảo thời gian triển khai cung cấp giống kịp thời cho nhân dân sản xuất.
- Ủy ban nhân dân xã phối hợp với Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn nhận, cấp giống và thu tiền đối ứng của nhân dân để thanh toán cho đơn vị cung cấp.
2. Hỗ trợ chuyển đổi cơ cấu cây trồng
a) Nội dung hỗ trợ
Hỗ trợ chuyển đổi cơ cấu cây trồng (thực hiện cơ cấu lại ngành nông nghiệp) diện tích đất bỏ hoang, đất không sản xuất được do ảnh hưởng dự án, đất trồng lúa, màu hiệu quả thấp chuyển đổi sang cây trồng khác có hiệu quả kinh tế cao hơn hoặc trồng lúa kết hợp nuôi cá (diện tích tối thiểu từ 01 ha liền vùng trở lên).
b) Mức hỗ trợ
Hỗ trợ 100% chi phí cải tạo đồng ruộng, chi phí chuyển giao, hệ thống điện, hệ thống tưới, tiêu theo dự toán được duyệt, kinh phí mua giống; 50% kinh phí mua vật tư, phân bón/01 vụ đầu nhưng tối đa không quá 10 triệu đồng/ha.
c) Trình tự thực hiện
- Ủy ban nhân dân xã triển khai cho Nhân dân đăng ký, cam kết thực hiện, tổng hợp nhu cầu xây dựng phương án trình cơ quan chuyên môn cấp huyện thẩm định, trình Ủy ban nhân dân huyện phê duyệt.
- Trên cơ sở Quyết định phê duyệt, Ủy ban nhân dân xã tiến hành triển khai thực hiện, mời các cơ quan chuyên môn cấp huyện nghiệm thu để có cơ sở thanh quyết toán.
3. Hỗ trợ xây dựng vườn gia đình, vườn mẫu
a) Điều kiện hỗ trợ
Hộ gia đình, cá nhân có vườn nằm trong vùng quy hoạch ổn định lâu dài và có kế hoạch đăng ký xây dựng vườn phát triển kinh tế, vườn mẫu theo tiêu chí xây dựng nông thôn mới do Ủy ban nhân dân huyện phê duyệt.
b) Nội dung, mức hỗ trợ
Hộ gia đình thực hiện cải tạo vườn tạp để phát triển kinh tế (quy mô từ 1.000 m2 trở lên), được ngân sách nhà nước hỗ trợ 100% giá trị cây giống, nhưng tối đa không quá 10 triệu đồng/hộ. Đối với vườn mẫu (có quy mô từ 500 m2 trở lên), được ngân sách nhà nước hỗ trợ 100% giá trị cây giống và vật tư để xây dựng vườn mẫu nhưng tối đa không quá 20 triệu đồng/hộ.
c) Trình tự thực hiện
- Căn cứ kế hoạch hàng năm, Ủy ban nhân dân huyện, xã có văn bản thông báo đến các thôn để phổ biến kế hoạch hỗ trợ phát triển vườn kinh tế, xây dựng vườn mẫu theo tiêu chí xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện, xã.
- Hộ gia đình làm đơn đăng ký số lượng, chủng loại cây giống, vật tư và cam kết thực hiện phát triển vườn kinh tế, xây dựng vườn mẫu (có xác nhận của Trưởng thôn) gửi Ủy ban nhân dân xã để tổng hợp.
- Ủy ban nhân dân xã tổng hợp danh sách và cam kết của hộ gửi về Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện. Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện phối hợp với Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện thẩm định, phê duyệt và cấp tạm ứng 70% tổng kinh phí về cho Ủy ban nhân dân xã.
- Căn cứ quyết định phê duyệt, Ủy ban nhân dân xã thông báo cho các hộ gia đình được hỗ trợ để thực hiện. Ủy ban nhân dân xã trực tiếp mua cây giống và cấp phát cây cho hộ. Sau 30 ngày kể từ ngày cấp phát cây giống, Ủy ban nhân dân xã mời các ngành chuyên môn của huyện kiểm tra, nghiệm thu và quyết toán theo quy định.
- Căn cứ kết quả nghiệm thu để quyết toán: Tỷ lệ cây sống, phát triển tốt đạt từ 70% trở lên được thanh toán 100% kinh phí hỗ trợ; tỷ lệ cây sống dưới 70% thì được thanh toán hỗ trợ kinh phí số cây sống và hộ sẽ hoàn trả giá trị phần cây chết do lỗi thiếu trách nhiệm của hộ (trừ yếu tố thiên tai có biên bản xác nhận của các cơ quan liên quan).
- Ủy ban nhân dân xã gửi hồ sơ nghiệm thu về Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện kiểm tra, phê duyệt quyết toán và cấp tiếp phần kinh phí còn lại cho Ủy ban nhân dân xã.
4. Khuyến khích nâng cao an toàn thực phẩm nông sản
a) Nội dung hỗ trợ
Các tổ chức, cá nhân xây dựng và áp dụng Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt được ngân sách hỗ trợ:
- Toàn bộ chi phí đào tạo thực hành nông nghiệp tốt trong sản xuất, sơ chế, chế biến sản phẩm an toàn; chi phí phân tích mẫu đất, mẫu nước, mẫu sản phẩm và các chi phí đảm bảo chứng nhận cơ sở đủ điều kiện để sản xuất kinh doanh thực phẩm nông sản an toàn.
- Hỗ trợ thuê tư vấn đánh giá và cấp giấy chứng nhận sản xuất theo quy trình VietGAP và tương đương, được ngân sách hỗ trợ 100% chi phí theo dự toán được duyệt, nhưng tối đa không quá 100 triệu đồng/cơ sở/sản phẩm. Nội dung kinh phí thuê tổ chức chứng nhận phải phù hợp với các quy định hiện hành.
b) Trình tự thực hiện
- Tổ chức, cá nhân có đơn đăng ký hỗ trợ (kèm theo dự toán kinh phí hỗ trợ), gửi đến Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Sau khi nhận đơn đăng ký, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện thẩm định, phê duyệt dự toán, mức kinh phí hỗ trợ và thông báo cho tổ chức, cá nhân nộp đơn.
- Sau khi nhận được thông báo, tổ chức, cá nhân tiến hành ký hợp đồng với Tổ chức chứng nhận được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ định và triển khai thực hiện và gửi các hồ sơ liên quan về cơ quan chuyên môn để hỗ trợ kinh phí hoặc cơ quan chuyên môn cấp huyện trực tiếp ký hợp đồng để thực hiện việc hỗ trợ cho các tổ chức, cá nhân.
5. Hỗ trợ xây dựng chuồng trại chuyển đổi hình thức chăn nuôi truyền thống sang chăn nuôi theo hữu cơ
a) Định mức và nội dung hỗ trợ
- Hỗ trợ 50% chi phí nhưng tối đa không quá 300 triệu đồng/mô hình để đầu tư xây dựng hạ tầng về chuồng trại chăn nuôi, xử lý chất thải, điện, nước, mua thiết bị, giống sản xuất.
- Đối với mô hình sản xuất theo quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt, được hỗ trợ 01 lần để thuê tổ chức đánh giá, cấp nhận sản phẩm an toàn, được ngân sách hỗ trợ 100% chi phí theo dự toán được duyệt, nhưng tối đa không quá 100 triệu đồng/cơ sở/sản phẩm. Nội dung kinh phí thuê tổ chức chứng nhận phải phù hợp với các quy định hiện hành.
b) Điều kiện hỗ trợ: Các cá nhân, tổ chức chăn nuôi phải nằm trong khu vực được phép chăn nuôi theo quy định của thành phố đồng thời được Ủy ban nhân dân huyện chấp thuận hỗ trợ.
c) Trình tự thực hiện
- Tổ chức, cá nhân có nhu cầu chuyển đổi hình thức chăn nuôi truyền thống sang chăn nuôi theo hữu cơ có đơn (kèm theo phương án và dự toán thực hiện) gửi đến Ủy ban nhân dân xã, Ủy ban nhân dân xã tổng hợp gửi về Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện.
- Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện phối hợp với các cơ quan liên quan, Ủy ban nhân dân xã kiểm tra, thẩm định trình Ủy ban nhân dân huyện phê duyệt.
- Sau khi nhận quyết định phê duyệt tổ chức, cá nhân triển khai thực hiện phương án theo nội dung dự toán được duyệt. Sau khi hoàn thành mô hình, tổ chức, cá nhân chủ động mời các thành phần liên quan nghiệm thu để có cơ sở hỗ trợ.
- Biên bản nghiệm thu là cơ sở giải ngân, thanh toán kinh phí hỗ trợ cho tổ chức, cá nhân. Nội dung biên bản nghiệm thu phải xác định cụ thể khối lượng, giá trị từng hạng mục theo dự toán phê duyệt và kinh phí hỗ trợ của nhà nước.
- Hồ sơ thanh toán kinh phí hỗ trợ (Hợp đồng, thanh lý, các hóa đơn chứng từ, giấy chuyển tiền và các hồ sơ liên quan đến các nội dung hạng mục đầu tư).
6. Hỗ trợ khôi phục và phát triển làng nghề, nghề truyền thống
a) Định mức và nội dung hỗ trợ
- Các cơ sở sản xuất trong làng nghề, nghề truyền thống thuê đất xây dựng mới cơ sở tại các khu quy hoạch tập trung (theo quy hoạch tại huyện, xã) được hỗ trợ 50% kinh phí xây dựng nhà xưởng nhưng tối đa không quá 200 triệu đồng/cơ sở.
- Các cơ sở sản xuất trong làng nghề, nghề truyền thống đầu tư dây chuyền sản xuất ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất để nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, đảm bảo vệ sinh môi trường được hỗ trợ 50% kinh phí, nhưng tối đa không quá 100 triệu đồng/cơ sở.
- Các tổ chức, cá nhân xây dựng mới nhà trưng bày giới thiệu sản phẩm làng nghề, nghề truyền thống tối thiểu 30 m2 được hỗ trợ với mức 02 triệu đồng/m2 nhưng tối đa không quá 100 triệu đồng/nhà.
b) Trình tự thực hiện
- Các cơ sở sản xuất trong làng nghề, nghề truyền thống có nhu cầu hỗ trợ có đơn đề nghị (kèm theo phương án và dự toán thực hiện) gửi đến Ủy ban nhân dân xã, Ủy ban nhân dân xã tổng hợp gửi về Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện.
- Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện phối hợp với các cơ quan liên quan, Ủy ban nhân dân xã kiểm tra, thẩm định trình Ủy ban nhân dân huyện phê duyệt.
- Sau khi nhận quyết định phê duyệt tổ chức, cá nhân triển khai thực hiện phương án theo nội dung dự toán được duyệt. Sau khi hoàn thành mô hình tổ chức, cá nhân chủ động mời các thành phần liên quan nghiệm thu để có cơ sở hỗ trợ.
- Biên bản nghiệm thu là cơ sở giải ngân, thanh toán kinh phí hỗ trợ cho tổ chức, cá nhân. Nội dung biên bản nghiệm thu phải xác định cụ thể khối lượng, giá trị từng hạng mục theo dự toán phê duyệt và kinh phí hỗ trợ của nhà nước.
- Hồ sơ thanh toán kinh phí hỗ trợ (Hợp đồng, thanh lý, các hóa đơn chứng từ, giấy chuyển tiền và các hồ sơ liên quan đến các nội dung hạng mục đầu tư).