Điều 5. Tiêu chí, định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên cho các huyện, thị xã, thành phố
1. Chi sự nghiệp giáo dục, đào tạo
1.1. Sự nghiệp giáo dục:
- Định mức phân bổ theo tiêu chí số học sinh đang theo học tại các trường (số học sinh năm học 2021 - 2022) như sau:
Đơn vị tính: Đồng/học sinh/năm
Đơn vị
Định mức phân bổ
năm 2022
- Vùng đặc biệt khó khăn
1.712.000
- Vùng khó khăn
1.426.000
- Vùng đô thị
1.038.000
- Vùng còn lại
1.166.000
Trên cơ sở định mức trên, trường hợp tỷ lệ chi thực hiện nhiệm vụ giáo dục (không kể lương và có tính chất lương) nhỏ hơn 19% so với tổng chi sự nghiệp giáo dục sẽ được bổ sung để đảm bảo mức tối thiểu 19%; đảm bảo tỷ lệ chi tiền lương, phụ cấp, các khoản có tính chất lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn, học bổng học sinh dân tộc nội trú) tối đa 81% (chưa kể chi từ nguồn thu học phí).
- Tiêu chí bổ sung: Tính đủ kính phí thực hiện các chính sách sau:
+ Kinh phí thực hiện Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27/8/2021 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với các cơ sở giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực Giáo dục đào tạo.
+ Kinh phí thực hiện Nghị định số 105/2020/NĐ-CP ngày 08/9/2020 của Chính phủ về chính sách phát triển giáo dục mầm non.
+ Kinh phí thực hiện Nghị định số 116/2016/NĐ-CP ngày 18/7/2016 của Chính phủ về hỗ trợ học sinh và trường phổ thông ở xã, thôn đặc biệt khó khăn.
+ Kinh phí thực hiện chính sách giáo dục đối với người khuyết tật theo quy định tại Thông tư liên tịch số 42/2013/TTLT-BGDĐT-BLĐTBXH-BTC ngày 31/12/2013 của liên Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính.
+ Kinh phí thực hiện Nghị định 57/2017/NĐ-CP ngày 09/5/2017 quy định chính sách ưu tiên tuyển sinh và hỗ trợ học tập đối với trẻ mẫu giáo, học sinh, sinh viên dân tộc thiểu số rất ít người.
- Định mức trên đã bao gồm đầy đủ các chế độ Chính phủ ban hành đến ngày 01/7/2021 bao gồm kinh phí thực hiện chế độ tiền lương theo mức lương tối thiểu 1.490.000 đồng.
1.2. Chi hoạt động các trung tâm giáo dục, dạy nghề:
Đảm bảo tính đủ quỹ lương, các khoản đóng góp theo biên chế được giao hàng năm và chi hoạt động bằng định mức chi hoạt động của khối quản lý nhà nước trên địa bàn.
2. Chi sự nghiệp y tế, dân số và gia đình
- Phân bổ theo định mức dân số: Giao chỉ tiêu kinh phí sự nghiệp y tế, dân số và gia đình cho các huyện, thị xã, thành phố để thực hiện các nhiệm vụ về y tế, phòng, chống dịch, vệ sinh an toàn thực phẩm, dân số và gia đình với định mức:
+ Các huyện Lệ Thủy, Bố Trạch: 500 triệu đồng/năm.
+ Các huyện, thị xã, thành phố còn lại: 300 triệu đồng/năm.
- Chỉ tiêu bổ sung: Đảm bảo thực hiện chế độ hỗ trợ mua bảo hiểm y tế cho các đối tượng theo quy định của Luật Bảo hiểm y tế.
3. Chi hoạt động của cơ quan quản lý nhà nước, đảng, đoàn thể, tổ chức chính trị và các tổ chức chính trị - xã hội; hỗ trợ hoạt động cho các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp
- Chi hoạt động phân bổ theo tiêu chí dân số:
Đơn vị tính: Đồng/người dân/năm
Đơn vị
Định mức phân bổ năm 2022
- Vùng đặc biệt khó khăn
93.822
- Vùng khó khăn
77.143
- Vùng đô thị
56.815
- Vùng còn lại
52.123
- Phân bổ theo đơn vị hành chính cấp huyện: 2.000 đồng/huyện/năm.
- Phân bổ theo đơn vị hành chính cấp xã:
Đơn vị: Triệu đồng/đơn vị/năm
Đơn vị
Định mức phân bổ năm 2022
- Xã đặc biệt khó khăn
600
- Các xã còn lại
350
- Tính đủ quỹ tiền lương, phụ cấp, các khoản có tính chất lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn) tính theo quy định hiện hành.
- Tính đủ quỹ tiền cán bộ xã nghỉ việc, kinh phí hoạt động ban thanh tra nhân dân, kinh phí hỗ trợ hoạt động ủy ban mặt trận tổ quốc xã, ban công tác mặt trận khu dân cư, lương biên chế hợp đồng theo NĐ 161/2018/NĐ-CP, NĐ 68/2000/NĐ-CP, kinh phí trợ cấp huy hiệu đảng…
- Trên cơ sở định mức theo biên chế, nếu tỷ lệ chi hoạt động (không kể lương và các khoản có tính chất lương) nhỏ hơn 25% so với tổng chi quản lý hành chính, đảng, đoàn thể sẽ được bổ sung để đảm bảo mức tối thiểu 25%; đảm bảo tỷ lệ chi tiền lương, phụ cấp, các khoản có tính chất lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn) tối đa 75%.
- Định mức trên đã bao gồm kinh phí hoạt động công tác Đảng của tổ chức cơ sở theo Quyết định số 99-QĐ/TW ngày 30/5/2012 của Ban chấp hành Trung ương Đảng, kinh phí hoạt động cấp ủy và đại biểu hội đồng nhân dân các cấp; các chính sách do Trung ương và tỉnh ban hành đến thời điểm Nghị quyết này ban hành, kinh phí nâng lương định kỳ...
4. Chi sự nghiệp văn hóa - thông tin
- Phân bổ theo tiêu chí dân số:
Đơn vị tính: Đồng/người dân/năm
Đơn vị
Định mức phân bổ năm 2022
- Vùng đặc biệt khó khăn
29.946
- Vùng khó khăn
18.425
- Vùng đô thị
10.977
- Vùng còn lại
7.992
- Phân bổ theo di sản văn hóa Vườn Quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng: 3.750 triệu đồng/năm.
- Hỗ trợ kinh phí phục vụ, tổ chức lễ hội tại các huyện, thị xã, thành phố:
Đơn vị tính: Triệu đồng/đơn vị/năm
Đơn vị
Định mức phân bổ năm 2022
- Thành phố Đồng Hới
1.500
- Các huyện Lệ Thủy, Quảng Ninh, Minh Hóa, Tuyên Hóa
1.000
- Thị xã Ba Đồn và các huyện: Quảng Trạch, Bố Trạch
500
5. Chi sự nghiệp thể dục thể thao
- Phân bổ theo tiêu chí dân số:
Đơn vị tính: Đồng/người dân/năm
Đơn vị
Định mức phân bổ năm 2022
- Vùng đặc biệt khó khăn
11.679
- Vùng khó khăn
8.619
- Vùng đô thị
12.368
- Vùng còn lại
6.171
6. Chi sự nghiệp phát thanh truyền hình
- Phân bổ theo tiêu chí dân số:
Đơn vị tính: Đồng/người dân/năm
Đơn vị
Định mức phân bổ năm 2022
- Vùng đặc biệt khó khăn
24.653
- Vùng khó khăn
17.153
- Vùng đô thị
15.752
- Vùng còn lại
6.228
7. Chi sự nghiệp đảm bảo xã hội
- Phân bổ theo tiêu chí dân số:
Đơn vị tính: Đồng/người dân/năm
Đơn vị
Định mức phân bổ năm 2022
- Vùng đặc biệt khó khăn
42.948
- Vùng khó khăn
35.265
- Vùng đô thị
23.250
- Vùng còn lại
25.275
- Phân bổ theo đối tượng chính sách:
Đơn vị tính: Đồng/gia đình/năm
Đơn vị
Định mức phân bổ năm 2022
- Thăm hỏi gia đình chính sách
330.000
- Bổ sung kinh phí tăng thêm để thực hiện các chế độ trợ cấp hàng tháng cho các đối tượng bảo trợ xã hội theo Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15/6/2021 của Chính phủ, kinh phí hỗ trợ tiền điện hộ nghèo.
8. Chi quốc phòng
- Phân bổ theo tiêu chí dân số:
Đơn vị tính: Đồng/người dân/năm
Đơn vị
Định mức phân bổ năm 2022
- Vùng đặc biệt khó khăn
43.199
- Vùng khó khăn
33.796
- Vùng đô thị
29.269
- Vùng còn lại
29.269
- Phân bổ cho các xã có biên giới:
Đơn vị tính: Triệu đồng/xã/năm
Đơn vị
Định mức phân bổ năm 2022
- Kinh phí hỗ trợ thêm xã biên giới đất liền
100
- Kinh phí hỗ trợ thêm xã biên giới biển
50
- Hỗ trợ kinh phí thực hiện Luật Dân quân tự vệ gồm phụ cấp, trợ cấp ngày công huấn luyện cho lực lượng dân quân tự vệ.
- Hỗ trợ hoạt động Đại đội pháo 37mm - thành phố Đồng Hới: 1.500 triệu đồng/năm.
9. Chi an ninh
- Phân bổ theo tiêu chí dân số:
Đơn vị tính: Đồng/người dân/năm
Đơn vị
Định mức phân bổ năm 2022
- Vùng đặc biệt khó khăn
17.851
- Vùng khó khăn
13.968
- Vùng đô thị
16.023
- Vùng còn lại
12.142
- Phân bổ cho các xã có đường biên giới:
Đơn vị tính: Triệu đồng/xã/năm
Đơn vị
Định mức phân bổ năm 2022
- Kinh phí hỗ trợ thêm xã biên giới đất liền
100
- Kinh phí hỗ trợ thêm xã biên giới biển
50
- Hỗ trợ kinh phí phụ cấp, trợ cấp cho các lực lượng theo Nghị quyết của HĐND tỉnh về lực lượng dân phòng và công an xã bán chuyên trách.
10. Chi sự nghiệp môi trường
Đơn vị tính: Triệu đồng/năm
Đơn vị
Định mức phân bổ năm 2022
- Phân bổ theo tiêu chí tổng số dân số (đồng/người dân). Riêng thành phố Đồng Hới phân bổ theo chỉ tiêu dân số được tính hệ số 2, thị xã Ba Đồn hệ số 1,8
19.793
- Diện tích rừng tự nhiên (đồng/ha)
36.855
- Các cơ sở công nghiệp trên địa bàn từng huyện, thành phố do nhiều cấp quản lý, căn cứ tính chất, quy mô của từng địa phương, ngoài định mức trên bổ sung thêm kinh phí cho các huyện, thành phố, thị xã như sau:
+ Thành phố Đồng Hới 975 triệu đồng/năm.
+ Huyện Quảng Trạch, Tuyên Hóa, thị xã Ba Đồn 780 triệu đồng/năm.
+ Các huyện còn lại 585 triệu đồng/năm.
- Tính đủ kinh phí bảo vệ rừng giao cho UBND cấp xã quản lý theo Quyết định 07/2012/QĐ-TTg ngày 08/02/2012.
- Tính đủ lương theo biên chế được giao của các ban quản lý rừng phòng hộ do cấp huyện quản lý.
- Kinh phí xử lý môi trường: Hỗ trợ kinh phí xử lý rác thải theo đơn giá được UBND tỉnh quy định.
11. Chi sự nghiệp kinh tế
a) Phân bổ theo nhiệm vụ:
- Kinh phí hỗ trợ sử dụng giá dịch vụ sản phẩm công ích thủy lợi theo dự toán chi năm 2021 đã được UBND tỉnh phê duyệt.
- Kinh phí hỗ trợ địa phương sản xuất lúa theo chế độ quy định.
- Phân bổ kinh phí nâng cấp đô thị:
Đơn vị tính: Triệu đồng/năm
Đơn vị
Định mức phân bổ năm 2022
- Thành phố Đồng Hới
75.000
- Thị xã Ba Đồn
30.000
- Thị trấn (đô thị loại IV)
10.000
- Thị trấn (đô thị loại V) và huyện Quảng Trạch
6.000
b) Phân bổ theo định mức dân số:
Đơn vị: Đồng/người dân/năm
Vùng
Định mức năm 2022
- Vùng đặc biệt khó khăn
336.024
- Vùng khó khăn
252.182
- Vùng đô thị
142.810
- Vùng khác còn lại
168.012
12. Chi khác ngân sách
Phân bổ theo tỷ trọng 1% tổng các khoản chi thường xuyên đã tính được theo định mức phân bổ dự toán chi ngân sách quy định ở trên (trừ kinh phí tiền lương và chính sách an sinh xã hội).
13. Bù định mức chi đối với các địa phương có dân số thấp
Các huyện, thành phố, thị xã có dân số thấp, được phân bổ thêm theo tỷ lệ phần trăm (%) số chi tính theo định mức dân số như sau: Huyện Minh Hóa được phân bổ thêm 20%; huyện Tuyên Hóa và Quảng Ninh được phân bổ thêm 16%.
14. Dự phòng ngân sách địa phương
Định mức phân bổ tính dự phòng của ngân sách địa phương hàng năm căn cứ vào khả năng ngân sách phân bổ theo tỷ trọng từ 2% - 4% trên tổng chi ngân sách.
15. Đối với các năm trong thời kỳ ổn định ngân sách, UBND tỉnh trình HĐND tỉnh
Căn cứ tốc độ tăng trưởng kinh tế, chỉ số giá tiêu dùng, khả năng thu của ngân sách địa phương, tăng thêm số bổ sung cân đối từ ngân sách tỉnh cho các huyện, thành phố, thị xã so với năm đầu thời kỳ ổn định ngân sách theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.