Điều 5. Tiêu chí, định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên cho ngân sách huyện, xã
1. Các cơ quan quản lý nhà nước, Đảng, đoàn thể
a) Phân bổ theo tiêu chí biên chế được cấp có thẩm quyền phê duyệt
- Quỹ tiền lương, gồm:
+ Tiền lương, phụ cấp, các khoản đóng góp theo quy định cho số biên chế được duyệt; phụ cấp cho hoạt động cấp ủy, đại biểu HĐND, cán bộ của cơ quan Đảng; thù lao đối với người đã nghỉ hưu giữ chức danh lãnh đạo chuyên trách tại các hội có tính chất đặc thù. Riêng đối với số biên chế được giao nhưng chưa tuyển dụng, tính phân bổ với tiền lương theo bậc 1 của nhóm ngạch công chức loại A1, phụ cấp và các khoản đóng góp theo quy định.
+ Kinh phí phụ cấp người hoạt động không chuyên trách ở xã, thôn, tổ dân phố, nhân viên thú y cấp xã theo các Nghị quyết hiện hành của HĐND tỉnh.
- Chi hoạt động thường xuyên ngoài lương:
Cấp huyện:
+ Phân bổ theo số biên chế được cấp có thẩm quyền giao: Các huyện đồng bằng, thị xã Hương Thủy, thị xã Hương Trà và thành phố Huế: 29 triệu đồng/biên chế/năm; huyện Nam Đông: 30 triệu đồng/biên chế/năm; huyện A Lưới: 32 triệu đồng/biên chế/năm.
+ Phân bổ theo số hợp đồng lao động được cấp có thẩm quyền giao theo quy định tại Nghị định số 161/2018/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ với mức 95 triệu đồng/người/năm.
+ Phân bổ theo số lao động hợp đồng được cấp có thẩm quyền giao theo lương tối thiểu vùng và các khoản đóng góp theo quy định để thực hiện nhiệm vụ quản lý trật tự đô thị thành phố Huế tại Quyết định số 11/2008/QĐ-TTg ngày 16 tháng 01 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về một số cơ chế đặc thù trong quản lý, phát triển kinh tế - xã hội đối với thành phố Huế (đô thị loại I) trực thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế.
Cấp xã:
+ Phân bổ theo số biên chế được cấp có thẩm quyền giao: Vùng đồng bằng, thành phố Huế: 16 triệu đồng/biên chế/năm; vùng miền núi, xã bãi ngang: 18 triệu đồng/biên chế/năm.
+ Phân bổ theo số người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã theo Quyết định của cấp có thẩm quyền về phân loại đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn với mức 4 triệu đồng/người/năm.
+ Phân bổ kinh phí hoạt động cho các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã và ở thôn, tổ dân phố theo mức khoán quy định tại Nghị quyết số 06/2020/NQ- HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2020 của HĐND tỉnh; Ban Thanh tra nhân dân xã: 5 triệu đồng/xã/năm.
- Định mức phân bổ chi hoạt động thường xuyên ngoài lương bao gồm:
+ Các khoản chi thường xuyên phục vụ hoạt động bộ máy các cơ quan: Khen thưởng theo chế độ, phúc lợi tập thể; thông tin, tuyên truyền, liên lạc; công tác phí, hội nghị, tổng kết; đoàn ra, đoàn vào; vật tư văn phòng, thanh toán dịch vụ công cộng; vận hành trụ sở cơ quan; chi hỗ trợ hoạt động cho công tác Đảng, đoàn thể trong cơ quan.
+ Các khoản chi nghiệp vụ mang tính thường xuyên phát sinh hằng năm: Chi nghiệp vụ chuyên môn quản lý ngành, lĩnh vực; chi xây dựng, rà soát, hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật; tập huấn, tuyên truyền, phổ biến văn bản quy phạm pháp luật; chi hoạt động kiểm tra, giám sát.
+ Chi tiền lương, tiền công lao động và chi hoạt động cho các đối tượng hợp đồng lao động làm công việc thừa hành, phục vụ theo quy định.
+ Kinh phí bảo trì trụ sở, tài sản phục vụ công tác chuyên môn; kinh phí mua sắm có giá trị nhỏ.
b) Phân bổ theo tiêu chí bổ sung:
- Phụ cấp, trợ cấp công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn (nếu có).
- Kinh phí thực hiện về một số chế độ chi tiêu hoạt động của đảng theo Quy định số 2253-QĐ/TU ngày 04 tháng 12 năm 2019 của Tỉnh ủy.
- Kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ cho cán bộ, công chức, viên chức làm việc tại Trung tâm hành chính công tỉnh, cấp huyện và Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp xã theo quy định tại Nghị quyết số 15/2017/NQ-HĐND ngày 31 tháng 3 năm 2017 của HĐND tỉnh.
- Chế độ, chính sách và điều kiện đảm bảo hoạt động của HĐND các cấp theo quy định tại Nghị quyết số 16/2017/NQ-HĐND ngày 31 tháng 3 năm 2017 của HĐND tỉnh.
- Hoạt động của các cơ quan Đảng, HĐND và UBND cấp huyện, xã; đại hội Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể cấp huyện, xã theo nhiệm kỳ; các hoạt động phòng chống bão lụt và tìm kiếm cứu nạn; kinh phí giám sát đầu tư cộng đồng; tiếp dân; hòa giải ở cơ sở; kinh phí hoạt động hợp tác quốc tế của thành phố Huế:
+ Cấp huyện: Phân bổ theo tiêu chí quy mô đơn vị hành chính cấp xã: Huyện nhóm 1 có từ 11 đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc trở xuống (sau đây gọi tắt là nhóm 1): 2.400 triệu đồng/năm; huyện nhóm 2 có từ 12 đến 18 đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc (sau đây gọi tắt là nhóm 2): 2.700 triệu đồng/năm; thành phố Huế: 4.000 triệu đồng/năm.
+ Cấp xã: 80 triệu đồng/xã/năm.
2. Tiêu chí, định mức phân bổ dự toán chi sự nghiệp giáo dục
a) Phân bổ theo quỹ lương theo số biên chế được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Quỹ tiền lương theo số biên chế được duyệt gồm lương ngạch bậc, các khoản phụ cấp theo chế độ hiện hành, các khoản đóng góp theo chế độ quy định. Riêng đối với số biên chế được giao nhưng chưa tuyển dụng, tính phân bổ với tiền lương theo bậc 1 của nhóm ngạch viên chức loại A1, phụ cấp và các khoản đóng góp theo quy định.
b) Phân bổ chi hoạt động giảng dạy và học tập đối với các cơ sở giáo dục công lập:
- Cấp học phổ thông và mầm non:
+ Phân bổ trên cơ sở số lượng các lớp học theo từng cấp với quy mô bình quân tối thiểu 12 lớp/trường/huyện.
Đơn vị: Triệu đồng/lớp học/năm
| TT | Cấp học Khu vực | Mầm non | Tiểu học | Trung học cơ sở |
||||||
| I | Đô thị | | | |
| 1 | Các phường thuộc thành phố Huế | 21 | 34 | 29 |
| 2 | Các phường thuộc thị xã và thị trấn thuộc các huyện đồng bằng | 27 | 34 | 30 |
| II | Nông thôn | | | |
| 1 | Các xã đồng bằng | 30 | 35 | 32 |
| III | Miền núi | | | |
| 1 | Các thị trấn miền núi | 30 | 35 | 32 |
| 2 | Các xã miền núi | 33 | 38 | 35 |
Các huyện có quy mô bình quân số lớp các cấp dưới 12 lớp/trường/huyện thì được bổ sung đảm bảo quy mô bình quân tối thiểu 12 lớp/trường. Các điểm trường lẻ được bổ sung thêm 20 triệu đồng/điểm trường lẻ. Số trường, điểm trường lẻ, số lớp học các cấp từng địa bàn tại thời điểm tháng 10 năm 2021 theo số liệu của Sở Giáo dục và Đào tạo.
+ Phân bổ theo số hợp đồng lao động được cấp có thẩm quyền giao theo quy định tại Nghị định số 161/2018/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ với mức 75 triệu đồng/người/năm.
- Phân bổ theo biên chế được duyệt đối với các cơ sở giáo dục công lập còn lại:
+ Trường Dân tộc nội trú huyện Nam Đông và A Lưới: 20 triệu đồng/biên chế/năm.
+ Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp – Giáo dục thường xuyên: Huyện Nam Đông và A Lưới: 20 triệu đồng/biên chế/năm; các huyện còn lại: 17 triệu đồng/biên chế/năm.
- Định mức trên đã gồm: Kinh phí mua sắm trang thiết bị có giá trị nhỏ phục vụ giảng dạy và học tập, duy tu, sửa chữa nhỏ, thường xuyên trường, lớp; kinh phí khen thưởng của UBND huyện cho tập thể và cá nhân ngành giáo dục thuộc huyện quản lý; kinh phí đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ, giáo viên do huyện tổ chức.
- Định mức trên chưa gồm: Kinh phí đào tạo, bồi dưỡng giáo viên toàn ngành do Sở Giáo dục và Đào tạo trực tiếp tổ chức; kinh phí đổi mới chương trình, sách giáo khoa và tăng cường trang thiết bị, cơ sở vật chất cho ngành giáo dục từ nguồn ngân sách tỉnh bổ sung có mục tiêu theo khả năng cân đối ngân sách từng năm của tỉnh.
c) Phân bổ theo tiêu chí bổ sung các chế độ, chính sách:
Hỗ trợ học bổng, chi phí học tập cho học sinh khuyết tật; hỗ trợ miễn giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập; chế độ đối với học sinh học tại các trường phổ thông dân tộc nội trú; chính sách nội trú đối với học sinh, sinh viên học cao đẳng, trung cấp tại các cơ sở giáo dục ngoài công lập (nếu có); hỗ trợ các Trung tâm học tập cộng đồng; chính sách phát triển giáo dục mầm non theo Nghị định số 105/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ và Nghị quyết số 07/2021/NQ-HĐND ngày 26 tháng 8 năm 2021 của HĐND tỉnh quy định một số chính sách đối với trẻ em, giáo viên và cơ sở giáo dục mầm non độc lập, dân lập, tư thục ở địa bàn có khu công nghiệp tại tỉnh Thừa Thiên Huế; phụ cấp, trợ cấp công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn (nếu có);
3. Tiêu chí, định mức phân bổ dự toán chi sự nghiệp đào tạo
Phân bổ theo số biên chế được giao theo từng cấp huyện, xã (không gồm biên chế sự nghiệp ngành giáo dục đã phân bổ tại khoản 2 Điều này):
a) Huyện, thị xã vùng đồng bằng, thành phố: 1,8 triệu đồng/biên chế/năm;
các huyện Nam Đông, A Lưới: 2 triệu đồng/biên chế/năm.
b) Cấp xã: 1,8 triệu đồng/biên chế/năm.
4. Tiêu chí, định mức phân bổ dự toán chi sự nghiệp y tế cấp xã
Mức phân bổ: 30 triệu đồng/xã/năm. Kinh phí này chủ yếu hỗ trợ cho các hoạt động phối hợp về công tác truyền thông y tế cộng đồng, hỗ trợ công tác tuyên truyền phòng chống dịch bệnh, tiêm chủng mở rộng, hỗ trợ công tác phun thuốc dập dịch, hỗ trợ khác.
5. Tiêu chí, định mức phân bổ dự toán chi sự nghiệp văn hoá thông tin
a) Cấp huyện:
Phân bổ theo tiêu chí quy mô đơn vị hành chính cấp xã: Huyện nhóm 1: 660 triệu đồng/năm; huyện nhóm 2: 800 triệu đồng/năm; thành phố Huế: 2.300 triệu đồng/năm.
b) Cấp xã: 30 triệu đồng/xã/năm.
c) Định mức phân bổ theo tiêu chí bổ sung:
- Kinh phí thực hiện các cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh” và “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư” theo quy định tại Thông tư số 121/2017/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2017 của Bộ Tài chính.
Định mức trên chưa gồm kinh phí các hoạt động văn hóa đặc thù được xem xét hỗ trợ riêng theo quy mô, tính chất đặc thù về hoạt động văn hóa của từng huyện theo quy định tại khoản 12 Điều 5 Quy định này.
6. Tiêu chí, định mức phân bổ dự toán chi sự nghiệp truyền thanh, truyền hình
a) Cấp huyện:
Phân bổ theo tiêu chí quy mô đơn vị hành chính cấp xã: Huyện nhóm 1: 200 triệu đồng/năm; huyện nhóm 2: 250 triệu đồng/năm; thành phố Huế: 550 triệu đồng/năm.
b) Cấp xã: 30 triệu đồng/xã/năm.
c) Phân bổ theo tiêu chí bổ sung:
Trạm thu, phát sóng vùng lõm: 300 triệu đồng/trạm/năm.
Định mức trên đã gồm kinh phí sửa chữa nhỏ, bảo dưỡng hạ tầng đài phát thanh, truyền hình cấp huyện, xã.
7. Tiêu chí, định mức phân bổ dự toán chi các sự nghiệp thể dục thể thao
a) Cấp huyện:
Phân bổ theo tiêu chí quy mô đơn vị hành chính cấp xã: Huyện nhóm 1: 240 triệu đồng/năm; huyện nhóm 2: 300 triệu đồng/năm; thành phố Huế: 400 triệu đồng/năm.
b) Cấp xã: 16 triệu đồng/xã/năm.
8. Tiêu chí, định mức phân bổ dự toán chi đảm bảo xã hội
a) Sự nghiệp đảm bảo xã hội cấp huyện:
- Phân bổ theo tiêu chí quy mô đơn vị hành chính cấp xã: Huyện nhóm 1: 460 triệu đồng/năm; huyện nhóm 2: 600 triệu đồng/năm; thành phố Huế: 1.700 triệu đồng/năm.
- Phân bổ kinh phí động viên, thăm hỏi, chúc tết nhân ngày thương binh liệt sỹ, lễ, tết với mức 400.000 đồng/đối tượng/năm trên cơ sở số đối tượng chính sách trên địa bàn các huyện theo số liệu năm 2021 của Sở Lao động, Thương binh và Xã hội.
- Định mức trên đã gồm kinh phí duy tu thường xuyên nghĩa trang Liệt sĩ các huyện và các hoạt động về đền ơn đáp nghĩa theo quy định của pháp luật.
Định mức trên chưa bao gồm chi hỗ trợ khắc phục thiên tai, dịch bệnh vượt quá khả năng cân đối ngân sách huyện được xem xét phân bổ theo quy định tại khoản 12 Điều 5 Quy định này.
b) Sự nghiệp đảm bảo xã hội của cấp xã:
Phân bổ theo tiêu chí dân số kinh phí hoạt động cứu trợ xã hội cấp xã:
- Huyện có bình quân dân số trên 7.000 dân/xã: 40 triệu đồng/xã/năm.
- Huyện có bình quân dân số dưới 7.000 dân/xã: 35 triệu đồng/xã/năm.
c) Định mức phân bổ theo tiêu chí bổ sung:
- Kinh phí trợ giúp xã hội thường xuyên gồm trợ cấp xã hội hàng tháng, hỗ trợ mai táng phí, chúc thọ mừng thọ cho các đối tượng bảo trợ xã hội theo quy định hiện hành (không gồm chế độ bảo hiểm y tế phân bổ trong dự toán chi sự nghiệp y tế cấp tỉnh quy định tại khoản 2 Điều 4 Quy định này).
- Hỗ trợ tiền điện cho hộ nghèo, hộ chính sách xã hội theo quy định của pháp luật.
9. Tiêu chí, định mức chi hỗ trợ quốc phòng, an ninh
a) Chi hỗ trợ hoạt động quốc phòng an ninh cấp huyện:
Phân bổ theo tiêu chí quy mô đơn vị hành chính cấp xã: Huyện nhóm 1: 1.200 triệu đồng/năm; huyện nhóm 2: 1.500 triệu đồng/năm; thành phố Huế: 3.000 triệu đồng/năm.
b) Chi hỗ trợ quốc phòng - an ninh cấp xã:
- Phân bổ kinh phí phụ cấp: Phó Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp xã, thôn đội trưởng, Công an viên thôn, bản thuộc xã theo các Nghị quyết số 12/2021/NQ-HĐND và số 14/2021/NQ-HĐND ngày 16 tháng 7 năm 2021 của HĐND tỉnh; các thành viên Ban bảo vệ dân phố theo quy định tại Điều 3 - Điều khoản chuyển tiếp của Nghị quyết số 06/2020/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2020 của HĐND tỉnh; phụ cấp của lực lượng Dân quân tự vệ theo quy định.
- Hỗ trợ thực hiện Luật dân quân tự vệ và Pháp lệnh Công an xã với mức 100 triệu đồng/xã/năm.
Định mức trên đã bao gồm hỗ trợ cấp huyện, xã kinh phí thực hiện Luật Dân quân tự vệ và Pháp lệnh Công an xã.
c) Định mức phân bổ theo tiêu chí bổ sung:
Huyện có biên giới đất liền và có xã ven biển được hỗ trợ thêm kinh phí thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh với mức 300 triệu đồng/xã biên giới đất liền/năm, 100 triệu đồng/xã ven biển/năm.
10. Tiêu chí, định mức chi thường xuyên khác
Tính tỷ lệ 0,5% trên tổng chi các khoản chi thường xuyên từ khoản 1 đến khoản 9 (không bao gồm các khoản chi được phân bổ theo tiêu chí bổ sung, bổ sung có mục tiêu hàng năm).
11. Tiêu chí, định mức chi sự nghiệp kinh tế và môi trường
Dự toán chi sự nghiệp kinh tế và môi trường phân bổ căn cứ vào thực hiện chi năm 2021 của các huyện, các nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao, đặc thù của từng huyện và trên cơ sở khả năng cân đối của ngân sách địa phương; UBND tỉnh trình HĐND tỉnh mức chi cụ thể cho các các huyện cùng với việc trình phân bổ dự toán ngân sách địa phương năm 2022.
Các nhiệm vụ chi sự nghiệp kinh tế và môi trường, gồm: Sự nghiệp bảo vệ môi trường (bao gồm nhiệm vụ chi xử lý nước thải, rác thải tại các nhà máy xử lý khi chưa thực hiện yêu cầu quản lý tập trung của tỉnh); sự nghiệp giao thông; sự nghiệp nông nghiệp, lâm nghiệp, diêm nghiệp, thủy sản, thủy lợi và phát triển nông thôn; sự nghiệp tài nguyên; quy hoạch; xúc tiến đầu tư, thương mại, du lịch; duy tu, bảo dưỡng hệ thống đèn chiếu sáng, vỉa hè, hệ thống cấp nước, thoát nước, công viên và các hoạt động kiến thiết thị chính khác; các hoạt động kinh tế khác theo phân cấp do UBND cấp huyện quản lý.
12. Về phân bổ dự toán bổ sung có mục tiêu cho ngân sách huyện, xã:
Căn cứ vào kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của địa phương, khả năng cân đối của ngân sách tỉnh và từng huyện, UBND tỉnh trình HĐND tỉnh xem xét, quyết định mức bổ sung có mục tiêu cho các huyện trong dự toán ngân sách địa phương hàng năm (theo quy định tại Điều 19 Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước) để thực hiện:
a) Các chính sách, chế độ do Trung ương và HĐND, UBND tỉnh ban hành nhưng chưa được bố trí hoặc bố trí chưa đủ trong dự toán ngân sách huyện của năm đầu thời kỳ ổn định ngân sách; mức hỗ trợ cụ thể được xác định trên cơ sở nhu cầu chi theo chế độ, chính sách và khả năng cân đối của ngân sách tỉnh, huyện.
b) Các nhiệm vụ chi do Trung ương quy định, kinh phí thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia và các chương trình, dự án khác do Trung ương bổ sung có mục tiêu cho ngân sách địa phương; các nhiệm vụ chi do HĐND, UBND tỉnh ban hành chưa được dự toán trong định mức các lĩnh vực chi nêu trên; mức hỗ trợ cụ thể thực hiện theo dự toán chi được cấp có thẩm quyền giao.
c) Hỗ trợ kinh phí để thực hiện một số dự án về đầu tư phát triển và tăng cường cơ sở vật chất của các ngành, lĩnh vực thuộc huyện quản lý.
d) Hỗ trợ kinh phí đầu tư hạ tầng các dự án để bán đấu giá thu tiền sử dụng đất tương ứng với tỷ lệ ngân phân chia ngân sách tỉnh hưởng theo quy định.
đ) Hỗ trợ kinh phí thực hiện các dự án phát triển kinh tế và đô thị từ nguồn thu tiền sử dụng đất nộp ngân sách nhà nước của các dự án có vốn đầu tư ngoài ngân sách do cấp huyện kêu gọi đầu tư nhưng tỉnh quyết định chủ trương đầu tư.
e) Các nhiệm vụ chi hỗ trợ khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh và hỗ trợ khác.
13. Dự phòng
Dự phòng của mỗi cấp ngân sách làm cơ sở tính định mức là 2% tổng chi ngân sách mỗi cấp (không gồm dự toán bổ sung có mục tiêu từ ngân sách tỉnh tại khoản 12 Điều này).
Trên cơ sở dự toán chi cân đối ngân sách cấp mình, căn cứ tình hình thực tế, các huyện chủ động bố trí dự phòng ngân sách cấp mình đảm bảo theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước./.