Điều 5. Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương cho các huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh
1. Định mức chi sự nghiệp giáo dục
a) Được tính trên cơ sở bảo đảm tỷ lệ chi tiền lương, phụ cấp, các khoản có tính chất lương, phụ cấp (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn) tối đa 81%. Chi thực hiện nhiệm vụ giáo dục không kể chi tiền lương và các khoản có tính chất lương tối thiểu 19% (chưa bao gồm số chi hoạt động từ nguồn thu học phí).
Hàng năm, trong kỳ ổn định ngân sách sẽ tính toán giảm dần số bổ sung theo quy định tại Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập và các Nghị định quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập trong các lĩnh vực.
b) Định mức phân bổ theo tiêu chí bổ sung, được xác định trên cơ sở số đối tượng thực tế, mức hỗ trợ theo chế độ quy định gồm:
- Hỗ trợ chi phí học tập và miễn giảm học phí;
- Chính sách phát triển giáo dục mầm non;
- Học bổng, chi phí học tập cho học sinh khuyết tật;
- Chính sách ưu đãi đối với các trường chuyên và trường phổ thông dân tộc nội trú theo Nghị quyết số 19/2019/NQ-HĐND ngày 16 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh;
- Chính sách hỗ trợ học sinh người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo theo Nghị quyết số 17/2020/NQ-HĐND ngày 27 tháng 10 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh;
- Chính sách hỗ trợ đối với trẻ em và giáo viên tại cơ sở giáo dục mầm non thuộc loại hình dân lập, tư thục ở địa bàn có khu công nghiệp, tỉnh Bình Phước từ năm học 2021 - 2022 đến năm học 2024 - 2025 theo Nghị quyết số 07/2021/NQ-HĐND ngày 02 tháng 7 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh;
- Kinh phí thực hiện Nghị định số 116/2016/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định chính sách hỗ trợ học sinh và trường phổ thông ở xã, thôn đặc biệt khó khăn.
2. Định mức phân bổ chi sự nghiệp đào tạo và dạy nghề: Phân bổ theo tiêu chí dân số (không bao gồm dân số từ 1-18 tuổi):
Đơn vị tính: đồng/người dân/năm.
| Vùng | Định mức phân bổ cho huyện, thị xã, thành phố |
|||
| Vùng đặc biệt khó khăn | 201.000 |
| Vùng khó khăn | 147.000 |
| Đô thị | 90.000 |
| Vùng khác còn lại | 100.000 |
3. Định mức phân bổ chi sự nghiệp y tế:
a) Định mức phân bổ theo tiêu chí dân số
Đơn vị tính: đồng/người dân/năm.
| Vùng | Định mức phân bổ cho huyện, thị xã, thành phố |
|||
| Vùng đặc biệt khó khăn | 281.000 |
| Vùng khó khăn | 200.000 |
| Đô thị | 110.000 |
| Vùng khác còn lại | 148.000 |
Căn cứ khả năng ngân sách địa phương, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định:
- Phân bổ cho y tế dự phòng đạt tối thiểu 30% ngân sách y tế, ưu tiên cho y tế cơ sở, bệnh viện ở vùng khó khăn, biên giới, các lĩnh vực phong, lao, tâm thần và các lĩnh vực khác theo Nghị quyết số 20-NQ/TW ngày 25 tháng 10 năm 2017 của Ban Chấp hành Trung ương khóa XII về tăng cường công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trong tình hình mới;
- Kinh phí hỗ trợ cộng tác viên dân số trên địa bàn.
b) Định mức phân bổ theo tiêu chí bổ sung, được xác định trên cơ sở đối tượng thực tế, mức hỗ trợ theo chế độ quy định gồm:
- Kinh phí mua thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi;
- Kinh phí mua thẻ bảo hiểm y tế cho đối tượng bảo trợ xã hội;
- Kinh phí mua thẻ bảo hiểm y tế cho người nghèo, dân tộc thiểu số vùng khó khăn; người đang sinh sống tại vùng đặc biệt khó khăn;
- Kinh phí mua thẻ bảo hiểm y tế cho người đã hiến bộ phận cơ thể người;
- Kinh phí mua thẻ bảo hiểm y tế cho học sinh, sinh viên;
- Kinh phí mua thẻ bảo hiểm y tế cho cựu chiến binh, thanh niên xung phong, đối tượng tham gia kháng chiến Lào, Campuchia;
- Bảo hiểm y tế cận nghèo;
- Bảo hiểm y tế hộ làm nông, lâm ngư nghiệp có mức sống trung bình;
- Kinh phí mua thẻ bảo hiểm y tế cho người dân di cư tự do từ Campuchia về nước.
4. Định mức phân bổ chi quản lý hành chính nhà nước, đảng, đoàn thể, các tổ chức chính trị - xã hội
a) Chi tiền lương, phụ cấp, các khoản đóng góp theo lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn) tính theo quy định hiện hành. Định mức phân bổ theo biên chế: được tính trên cơ sở bảo đảm tỷ lệ chi tiền lương, phụ cấp, các khoản có tính chất lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn) tối đa 75%. Chi hoạt động thường xuyên không kể chi tiền lương, phụ cấp và các khoản có tính chất lương tối thiểu 25% (chưa bao gồm số chi hoạt động từ nguồn thu phí, lệ phí).
b) Các hội đặc thù, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp được ngân sách Nhà nước hỗ trợ theo quy định tại khoản 7 Điều 8 Luật Ngân sách Nhà nước năm 2015
Định mức phân bổ như trên:
- Là cơ sở xác định tổng chi quản lý hành chính cho ngân sách cấp huyện, thị xã, thành phố. Căn cứ tình hình thực tế địa phương tính toán, phân bổ cho các cơ quan, đơn vị đảm bảo không thấp hơn tổng dự toán chi quản lý hành chính được Hội đồng nhân dân tỉnh giao.
- Đề nghị các huyện, thị xã, thành phố thực hiện tinh giản biên chế, tiết kiệm chi tiêu để tăng thu nhập cho cán bộ, công chức và tăng chi cho các nhiệm vụ trọng tâm của cơ quan, đơn vị.
Dự toán chi các năm tiếp theo trong thời kỳ ổn định ngân sách (từ năm 2023) đối với lĩnh vực chi quản lý hành chính được xác định theo biên chế được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và định mức phân bổ chi hành chính điều chỉnh tăng (giảm) theo khả năng cân đối của ngân sách tỉnh do Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định theo phương án phân bổ chi ngân sách hàng năm của tỉnh.
c) Định mức bổ sung chi hoạt động thường xuyên cho các xã, phường, thị trấn (không bao gồm tiền lương, phụ cấp, các khoản có tính chất lương)
- Đối với cấp xã thuộc vùng miền núi; vùng đồng bào dân tộc thiểu số miền núi: 1.200 triệu đồng/xã/năm.
- Đối với cấp xã thuộc vùng còn lại: 700 triệu đồng/xã/năm.
Trên cơ sở định mức được phân bổ nêu trên, Ủy ban nhân dân cấp huyện trình Hội đồng nhân dân cùng cấp phân bổ kinh phí hoạt động cụ thể cho từng xã, phường, thị trấn đảm bảo phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương (diện tích; dân số; số lượng thôn, ấp, khu phố, sóc).
5. Định mức phân bổ chi sự nghiệp văn hóa - thông tin
Đơn vị tính: đồng/người dân/năm.
| Vùng | Định mức phân bổ cho huyện, thị xã, thành phố |
|||
| Vùng đặc biệt khó khăn | 48.000 |
| Vùng khó khăn | 34.000 |
| Đô thị | 22.000 |
| Vùng khác còn lại | 24.500 |
6. Định mức phân bổ chi sự nghiệp phát thanh - truyền hình - thông tấn
Đơn vị tính: đồng/người dân/năm.
| Vùng | Định mức phân bổ cho huyện, thị xã, thành phố |
|||
| Vùng đặc biệt khó khăn | 29.000 |
| Vùng khó khăn | 21.000 |
| Đô thị | 13.000 |
| Vùng khác còn lại | 15.000 |
7. Định mức phân bổ chi sự nghiệp thể dục - thể thao
Đơn vị tính: đồng/người dân/năm.
| Vùng | Định mức phân bổ cho huyện, thị xã, thành phố |
|||
| Vùng đặc biệt khó khăn | 22.200 |
| Vùng khó khăn | 16.000 |
| Đô thị | 15.600 |
| Vùng khác còn lại | 11.700 |
8. Định mức phân bổ chi sự nghiệp đảm bảo xã hội
a) Định mức phân bổ theo tiêu chí dân số:
Đơn vị tính: đồng/người dân/năm.
| Vùng | Định mức phân bổ cho huyện, thị xã, thành phố |
|||
| Vùng đặc biệt khó khăn | 48.000 |
| Vùng khó khăn | 40.000 |
| Đô thị | 26.000 |
| Vùng khác còn lại | 28.000 |
b) Định mức phân bổ theo tiêu chí bổ sung:
- Kinh phí hỗ trợ thường xuyên cho đối tượng bảo trợ xã hội theo Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội;
- Hỗ trợ tiền điện cho hộ chính sách xã hội.
9. Định mức phân bổ chi quốc phòng
a) Định mức phân bổ theo tiêu chí dân số:
Đơn vị tính: đồng/người dân/năm.
| Vùng | Định mức phân bổ cho huyện, thị xã, thành phố |
|||
| Vùng đặc biệt khó khăn | 84.000 |
| Vùng khó khăn | 59.000 |
| Đô thị | 42.000 |
| Vùng khác còn lại | 42.000 |
b) Định mức phân bổ theo tiêu chí bổ sung: các xã biên giới được phân bổ thêm kinh phí với mức 1.500 triệu đồng/xã. Trên cơ sở định mức nêu trên, Ủy ban nhân dân cấp huyện trình Hội đồng nhân dân cùng cấp phân bổ kinh phí cho từng xã đảm bảo phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương.
10. Định mức phân bổ chi an ninh, trật tự an toàn xã hội.
a) Định mức phân bổ theo tiêu chí dân số:
Đơn vị tính: đồng/người dân/năm.
| Vùng | Định mức phân bổ cho huyện, thị xã, thành phố |
|||
| Vùng đặc biệt khó khăn | 36.000 |
| Vùng khó khăn | 25.500 |
| Đô thị | 24.000 |
| Vùng khác còn lại | 18.000 |
b) Định mức phân bổ theo tiêu chí bổ sung: các xã biên giới được phân bổ thêm kinh phí với mức 1.500 triệu đồng/xã. Trên cơ sở định mức nêu trên, Ủy ban nhân dân cấp huyện trình Hội đồng nhân dân cùng cấp phân bổ kinh phí cho từng xã đảm bảo phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương.
11. Định mức phân bổ chi hoạt động kinh tế:
a) Định mức phân bổ theo tiêu chí dân số.
Đơn vị tính: đồng/người dân/năm.
| Vùng | Định mức phân bổ cho huyện, thị xã, thành phố |
|||
| Vùng đặc biệt khó khăn | 438.000 |
| Vùng khó khăn | 329.000 |
| Đô thị | 186.000 |
| Vùng khác còn lại | 219.000 |
b) Định mức phân bổ theo tiêu chí bổ sung:
- Đô thị loại III: 15.000 triệu đồng/năm.
- Đô thị loại IV: 10.000 triệu đồng/năm.
- Đô thị loại V: 5.000 triệu đồng/năm.
12. Định mức phân bổ chi sự nghiệp khoa học công nghệ, sự nghiệp môi trường
Dự toán chi sự nghiệp khoa học công nghệ và sự nghiệp môi trường được phân bổ theo các chương trình, đề án, kế hoạch được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
13. Định mức phân bổ chi thường xuyên khác của ngân sách địa phương
Phân bổ theo tỷ trọng (bằng 0,5%) tổng các khoản chi thường xuyên đã tính được theo định mức phân bổ dự toán chi ngân sách quy định từ mục 1 đến mục 12 của Điều này. Định mức này không bao gồm các khoản chi đặc thù, đột xuất được phân bổ theo từng nội dung công việc cụ thể.
14. Định mức dự phòng ngân sách: dự phòng ngân sách địa phương của từng địa phương là 2% tổng chi ngân sách địa phương.
Trên cơ sở dự toán chi cân đối ngân sách địa phương, căn cứ tình hình thực tế, các huyện, thị xã, thành phố chủ động bố trí dự phòng ngân sách địa phương bảo đảm theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước.