Điều 11. Định mức phân bổ chi thường xuyên ngân sách huyện, thành phố.
1. Định mức phân bổ chi sự nghiệp giáo dục
- Thực hiện phân bổ ngân sách theo cơ cấu chi con người và chi hoạt động đảm bảo tỷ lệ 81% - 19% (bao gồm chi phụ cấp kiêm nhiệm cho Phó Giám đốc (phụ trách học tập cộng đồng) Trung tâm Văn hóa - Thể thao và Học tập cộng đồng cấp xã).
Tỷ lệ 81% -19% chỉ đảm bảo cho dự toán năm 2022. Đối với các năm trong thời kỳ ổn định ngân sách, tùy vào khả năng cân đối ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện ưu tiên bố trí ngân sách địa phương cho hoạt động giảng dạy và học tập.
- Định mức phân bổ theo tiêu chí bổ sung, được xác định trên cơ sở số đối tượng năm 2021, mức hỗ trợ theo chế độ quy định gồm:
+ Chính sách phát triển giáo dục mầm non theo Nghị định số 105/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ;
+ Chính sách giáo dục đối với người khuyết tật theo quy định tại Thông tư liên tịch số 42/2013/TTLT-BGDĐT-BLĐTBXH-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính;
+ Hỗ trợ học sinh và trường phổ thông ở xã đặc biệt khó khăn theo Nghị định số 116/2016/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ;
+ Hỗ trợ kinh phí miễn giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập theo Nghị định số 81/202021/NĐ-CP ngày 27 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo.
2. Định mức phân bổ chi sự nghiệp đào tạo - dạy nghề
Căn cứ nhiệm vụ được giao, tình hình thực tế địa phương qua các năm, khả năng cân đối ngân sách dành cho sự nghiệp đào tạo và nguồn thu sự nghiệp được để lại, định mức phân bổ chi đào tạo dạy nghề cho các huyện, thành phố như sau:
a) Đối với ngân sách cấp huyện:
- Chi cho các cơ sở đào tạo công lập: định mức phân bổ chi ngân sách nhà nước được xác định trên cơ sở cân đối thu chi theo cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập theo Nghị định số 60/2021/NĐ-CP và các văn bản pháp luật hiện hành (đảm bảo theo cơ cấu chi con người và chi hoạt động theo tỷ lệ 90% - 10% (chưa bao gồm nguồn thu được để lại theo quy định).
- Đối với đào tạo, bồi dưỡng và đào tạo lại cán bộ, công chức, viên chức được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt của các ngành, các cơ quan, đơn vị là: 1.500 đồng/người dân/năm.
b) Đối với ngân sách cấp xã: định mức phân bổ chi đào tạo: 22 triệu đồng/xã/năm.
3. Định mức phân bổ sự nghiệp y tế, dân số và gia đình
a) Chi khối điều trị bệnh:
Định mức phân bổ chi ngân sách nhà nước được xác định trên cơ sở cân đối thu chi sau khi đã thực hiện lộ trình tính giá dịch vụ khám chữa bệnh vào kết cấu tiền lương theo Nghị định số 60/2021/NĐ-CP và các văn bản pháp luật hiện hành.
b) Chi khối phòng bệnh, dân số và gia đình:
- Tiền lương cho biên chế, tiền công cho lao động hợp đồng được cấp thẩm quyền giao (bao gồm: quỹ lương và các khoản đóng góp theo lương).
- Chi công việc tính đủ theo biên chế được cấp thẩm quyền giao với mức 10 triệu đồng/biên chế/năm (chưa bao gồm nguồn thu được để lại theo quy định).
- Chi công việc đối với người làm việc theo chế độ hợp đồng được cấp thẩm quyền giao với mức 8 triệu đồng/người/năm.
- Ngoài định mức chi cho con người và công việc nêu trên, hàng năm ngân sách các huyện, thành phố được bố trí 550 triệu đồng để chi sự nghiệp y tế khác của ngành.
c) Chi cho Trạm Y tế cấp xã:
- Tiền lương cho biên chế được cấp thẩm quyền giao (bao gồm: quỹ lương và các khoản đóng góp theo lương).
- Chi hoạt động (bao gồm cả hoạt động của bộ phận dân số cấp xã):
- Phòng khám đa khoa khu vực 35 triệu đồng/trạm/năm (chưa bao gồm nguồn thu khám chữa bệnh).
- Trạm y tế xã 28 triệu đồng/Trạm/năm (chưa bao gồm nguồn thu khám chữa bệnh).
- Chi trợ cấp hàng tháng cho cán bộ y tế ấp theo quy định hiện hành.
- Chi trợ cấp hàng tháng cho cộng tác viên dân số theo quy định hiện hành.
d) Chi thực hiện các chế độ chính sách:
- Kinh phí mua thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi.
- Kinh phí mua thẻ bảo hiểm y tế cho các đối tượng: Người thuộc hộ gia đình nghèo, người đang sinh sống tại vùng kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, người thuộc hộ gia đình cận nghèo, người thuộc hộ gia đình làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp có mức sống trung bình, người đang sinh sống tại xã đảo; người đã hiến bộ phận cơ thể người theo quy định của pháp luật; người thuộc diện hưởng trợ cấp bảo trợ xã hội hàng tháng theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ.
- Kinh phí hỗ trợ mua thẻ bảo hiểm y tế cho học sinh, sinh viên.
- Kinh phí mua thẻ bảo hiểm y tế cho các đối tượng: Cựu chiến binh, người trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước, người tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế ở Campuchia, giúp bạn Lào, thanh niên xung phong, dân công hỏa tuyến.
- Kinh phí hỗ trợ mua bảo hiểm y tế cho các đối tượng khác theo quy định của Luật bảo hiểm y tế.
4. Định mức phân bổ quản lý hành chính Nhà nước, Đảng, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội
a) Đối với ngân sách cấp huyện:
- Chi cho con người: Tiền lương cho biên chế, tiền công cho lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP và Nghị định số 161/2018/NĐ-CP được cấp có thẩm quyền giao, các khoản phụ cấp theo lương và các khoản đóng góp theo lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn) theo mức lương cơ sở hiện hành.
- Chi công việc: Định mức chi hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước, đảng, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội: 44 triệu đồng/biên chế (kể cả biên chế kiêm nhiệm và lao động hợp đồng được cấp thẩm quyền giao)/năm; chi hoạt động của Ban Chấp hành Đảng bộ cấp huyện 600 triệu đồng/năm.
Định mức phân bổ chi công việc nêu trên bao gồm chi hoạt động thường xuyên của các đơn vị và hoạt động đặc thù của Văn phòng Huyện ủy, Thành ủy, Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện, chi hỗ trợ hoạt động các Hội theo nhiệm vụ đặt hàng được cấp thẩm quyền giao.
b) Đối với ngân sách cấp xã:
- Chi cho con người theo quy định tại các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân và Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định số lượng, chức danh, chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã theo Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 và Nghị định số 34/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ; về quy định mức phụ cấp đối với Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ và Chủ tịch Hội Người cao tuổi xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bến Tre; về chế độ của nhân viên thú y xã và các chế độ phụ cấp khác theo quy định hiện hành.
- Chi cho công việc: định mức phân bổ kinh phí chi hoạt động thường xuyên cho xã, phường, thị trấn:
+ Kinh phí hoạt động của Đảng bộ cấp xã: 96 triệu đồng;
+ Kinh phí chi quản lý hành chính: 340 triệu đồng;
+ Kinh phí hoạt động của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội: 96 triệu đồng, trong đó:
. Mặt trận Tổ quốc: 18 triệu đồng;
. Đoàn thanh niên: 18 triệu đồng;
. Hội Liên hiệp Phụ nữ: 18 triệu đồng;
. Hội Cựu chiến binh: 18 triệu đồng;
. Hội Nông dân: 18 triệu đồng;
. Ban dân vận cấp xã: 6 triệu đồng.
+ Kinh phí hoạt động của ấp, khu phố : 4,4 triệu đồng/ấp, khu phố;
+ Kinh phí hoạt động của Ban công tác Mặt trận ấp, khu phố: 2,4 triệu đồng/Ban/năm; Kinh phí hoạt động của Chi đoàn, Chi hội các ấp, khu phố: 1,8 triệu đồng/chi đoàn, chi hội/năm;
+ Hỗ trợ hoạt động phí cho cán bộ đoàn thể ấp khu phố theo quy định hiện hành.
- Định mức phân bổ kinh phí chi hoạt động khác cho xã, phường, thị trấn:
+ Kinh phí giám sát đầu tư cộng đồng: 6 triệu đồng;
+ Kinh phí hoạt động của Ban thanh tra nhân dân cấp xã: 6 triệu đồng;
+ Kinh phí tuyên truyền pháp luật, hòa giải, và nội dung khác: 25 triệu đồng;
+ Kinh phí thực hiện cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới đô thị văn minh” theo Nghị quyết số 05/2018/NQ-HĐND ngày 06 tháng 7 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức hỗ trợ kinh phí đối với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã và Ban công tác mặt trận ấp, khu phố để thực hiện cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh” trên địa bàn tỉnh Bến Tre.
5. Định mức phân bổ chi sự nghiệp văn hóa - thông tin: phân bổ theo tiêu chí dân số, nhiệm vụ được giao và tình hình thực tế tại địa phương các năm qua, nguồn thu sự nghiệp được để lại, định mức chi sự nghiệp văn hoá thông tin như sau:
a) Đối với ngân sách cấp huyện, định mức phân bổ: 8.900 đồng/người dân/năm. Trên cơ sở định mức phân bổ theo chỉ tiêu dân số, nếu tỷ lệ chi cho hoạt động (không kể quỹ tiền lương và các khoản đóng góp theo lương) nhỏ hơn 30% so với tổng chi sự nghiệp văn hóa - thông tin, sẽ được bổ sung để đảm bảo tỷ lệ chi con người và chi hoạt động là 70% - 30%.
b) Đối với ngân sách cấp xã, định mức phân bổ: 5.000 đồng/người dân/năm (bao gồm chi phụ cấp kiêm nhiệm cho người quản lý Trung tâm Văn hóa - Thể thao và Học tập cộng đồng cấp xã; Nhà văn hóa - khu thể thao ấp, khu phố).
6. Định mức phân bổ chi sự nghiệp phát thanh - truyền hình: phân bổ theo tiêu chí dân số, nhiệm vụ được giao và tình hình thực tế tại địa phương các năm qua, định mức phân bổ chi sự nghiệp phát thanh - truyền hình như sau:
a) Đối với ngân sách cấp huyện, định mức phân bổ: 4.740 đồng/người dân/năm. Trên cơ sở định mức phân bổ theo chỉ tiêu dân số, nếu tỷ lệ chi cho hoạt động (không kể quỹ tiền lương và các khoản đóng góp theo lương) nhỏ hơn 30% so với tổng chi sự nghiệp phát thanh - truyền hình, sẽ được bổ sung để đảm bảo tỷ lệ chi con người và chi hoạt động là 70% - 30%.
b) Đối với ngân sách cấp xã: định mức phân bổ: 1.200 đồng/người dân/năm.
7. Định mức phân bổ chi sự nghiệp thể dục, thể thao: phân bổ theo tiêu chí dân số, nhiệm vụ được giao và tình hình thực tế tại địa phương các năm qua, định mức phân bổ như sau:
a) Đối với ngân sách cấp huyện, định mức phân bổ: 3.200 đồng/người dân/năm.
b) Đối với ngân sách cấp xã, định mức phân bổ: 1.200 đồng/người dân/năm.
8. Định mức phân bổ chi sự nghiệp đảm bảo xã hội: phân bổ theo tiêu chí dân số, nhiệm vụ được giao và tình hình thực tế tại địa phương các năm qua, định mức phân bổ như sau:
a) Đối với ngân sách cấp huyện: định mức phân bổ là 4.200 đồng/người dân/năm (bao gồm chi chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi).
Ngoài định mức phân bổ theo chỉ tiêu dân số, ngân sách cấp huyện còn được phân bổ kinh phí để thực hiện các chính sách sau:
- Chi thực hiện chế độ trợ cấp xã hội hàng tháng cho đối tượng bảo trợ xã hội theo quy định tại Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với các đối tượng bảo trợ xã hội.
- Chi hỗ trợ tiền điện hộ nghèo, hộ chính sách.
- Chi trợ cấp hằng tháng đối với Thanh niên xung phong;
b) Đối với ngân sách cấp xã: định mức phân bổ là 6.800 đồng/người dân/năm (bao gồm chi chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi).
Ngoài định mức trên, ngân sách xã còn được phân bổ kinh phí để thực hiện: chế độ đối với cán bộ xã nghỉ việc hưởng trợ cấp hàng tháng theo quy định Quyết định số 130-CP ngày 20 tháng 6 năm 1975 của Hội đồng Chính phủ, Quyết định số 111-HĐBT ngày 13 tháng 10 năm 1981 của Hội đồng Bộ trưởng; chi phụ cấp Đội công tác xã hội tình nguyện; chi hỗ trợ cho cán bộ xã, phường, thị trấn theo dõi, quản lý đối tượng cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình và cộng đồng trên địa bàn tỉnh Bến Tre theo quy định hiện hành.
9. Định mức phân bổ chi quốc phòng: phân bổ theo tiêu chí dân số, yêu cầu nhiệm vụ và tình hình thực tế tại địa phương các năm qua, định mức phân bổ chi quốc phòng như sau:
a) Đối với ngân sách cấp huyện: định mức phân bổ: 3.900 đồng/người dân/năm.
b) Đối với ngân sách cấp xã: định mức phân bổ chi hoạt động: 36.000.000 đồng/xã/năm; chi trợ cấp ngày công lao động và tiền ăn của dân quân tự vệ tham gia huấn luyện, học tập 100.000.000 đồng/xã/năm.
c) Ngoài định mức phân bổ nêu trên được bổ sung kinh phí chi trợ cấp ngày công lao động cho Tiểu đội dân quân thường trực tại huyện, chi huấn luyện cho lực lượng Dân quân tự vệ và lực lượng khác theo quy định của pháp luật trên cơ sở Đề án, Kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
10. Định mức phân bổ chi an ninh: phân bổ theo tiêu chí dân số, yêu cầu nhiệm vụ và tình hình thực tế tại địa phương qua các năm, định mức phân bổ như sau:
a) Đối với ngân sách cấp huyện: định mức phân bổ: 2.200 đồng/người dân/năm.
b) Đối với ngân sách cấp xã: định mức phân bổ chi hoạt động: 40 triệu đồng/xã/năm.
c) Ngoài định mức phân bổ nêu trên được bổ sung kinh phí chi phụ cấp Đội dân phòng, Lực lượng Bảo vệ dân phố.
11. Định mức phân bổ chi sự nghiệp kinh tế: phân bổ theo tiêu chí dân số, nhiệm vụ được giao và tình hình thực tế tại địa phương, định mức phân bổ sự nghiệp kinh tế như sau:
a) Đối với ngân sách cấp huyện: định mức phân bổ: 18.000 đồng/người dân/năm. Ngoài định mức nêu trên, phân bổ thêm cho các huyện, thành phố có đơn vị hành chính đô thị theo mức 85.000 triệu đồng/đô thị loại II/năm; 24.000 triệu đồng/đô thị loại III/năm; 17.000 triệu đồng/đô thị loại IV/năm; 8.500 triệu đồng/đô thị loại V. Đối với các năm trong thời kỳ ổn định ngân sách, trường hợp địa phương được tỉnh công nhận thêm đô thị loại V, tùy vào khả năng cân đối ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định mức hỗ trợ chung cho các đô thị loại V trên địa bàn tỉnh cho phù hợp.
Riêng các địa phương: thành phố Bến Tre được bố trí thêm 15.000 triệu đồng/năm, huyện Châu Thành 10.000 triệu đồng/năm, Giồng Trôm 5.000 triệu đồng/năm để chi duy tu bảo dưỡng đường, điện chiếu sáng công cộng, vệ sinh đô thị, chỉnh trang đô thị.
b) Đối với ngân sách cấp xã: định mức phân bổ: 11.500 đồng/người dân/năm (đã bao gồm cả kinh phí lập sổ tay quy hoạch).
12. Định mức phân bổ chi sự nghiệp hoạt động môi trường: tính 1% trong dự toán chi thường xuyên được tính theo định mức (không bao gồm các nội dung đặc thù của từng huyện).
13. Định mức phân bổ chi thường xuyên khác của ngân sách: phân bổ theo tỷ lệ 1,5% tổng các khoản chi thường xuyên đã được tính theo định mức phân bổ dự toán chi (bao gồm kinh phí khen thưởng và huy hiệu đảng).
14. Định mức phân bổ theo tiêu chí bổ sung
Các địa phương được bổ sung kinh phí theo mức 5.000 triệu đồng/huyện huyện có xã ven biển.
15. Về định mức dự phòng ngân sách: dự phòng ngân sách được bố trí từ 2% đến 4% tổng chi ngân sách mỗi cấp.