Điều 3. Nguyên tắc, tiêu chí phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương
1. Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương tỉnh Ninh Bình năm 2022 là cơ sở để xây dựng dự toán chi ngân sách của từng sở, ban, ngành của tỉnh và các huyện, thành phố.
2. Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương tỉnh Ninh Bình năm 2022 chỉ để xác định tổng chi thường xuyên của các huyện, thành phố, trong đó dự toán chi sự nghiệp giáo dục - đào tạo đảm bảo không thấp hơn dự toán Hội đồng nhân dân tỉnh giao và định mức phân bổ theo tiêu chí biên chế phải bằng định mức tại Quy định này. Căn cứ vào khả năng tài chính - ngân sách và đặc điểm tình hình trên địa bàn, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố xây dựng dự toán và phân bổ ngân sách năm 2022 (bao gồm cấp huyện và cấp xã) trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và đảm bảo nguyên tắc triệt để tiết kiệm chi thường xuyên để tập trung nguồn lực tăng chi đầu tư phát triển.
3. Trường hợp tổng dự toán chi thường xuyên và dự toán chi thường xuyên theo các lĩnh vực của các huyện, thành phố được tính theo định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên tại Quy định này thấp hơn dự toán năm 2021 đã được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua sẽ được hỗ trợ cân đối để đảm bảo không thấp hơn.
4. Dự toán chi thường xuyên những năm tiếp theo trong thời kỳ ổn định ngân sách được điều chỉnh tăng, giảm theo hướng dẫn, chỉ đạo của Chính phủ, kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, nguồn thu ngân sách địa phương do Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định.
5. Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương được xây dựng cho các lĩnh vực theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, bảo đảm chi lương, phụ cấp, các khoản đóng góp theo chế độ và mức tiền lương cơ sở 1.490.000 đồng/tháng; hoạt động của các cơ quan quản lý hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và kinh phí thực hiện các chế độ, chính sách được Nhà nước ban hành, có hiệu lực đến thời điểm ngày 31 tháng 8 năm 2021 (chưa bao gồm kinh phí phát sinh tăng thêm để thực hiện các chính sách theo tiêu chí chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2021-2025).
6. Tiêu chí dân số làm căn cứ xây dựng định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách áp dụng theo quy định tại Điều 4 Nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2022 ban hành kèm theo Quyết định số 30/2021/QĐ-TTg ngày 10 tháng 10 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ.
7. Tiêu chí biên chế: Căn cứ số biên chế, số người làm việc, hợp đồng lao động được Ủy ban nhân dân tỉnh giao và Sở Nội vụ thông báo trên cơ sở vị trí việc làm hoặc theo Đề án được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Đối với các hội có tính chất đặc thù cấp tỉnh, căn cứ vào số lượng, chức danh theo quy định hiện hành.
8. Định mức phân bổ chi nghiệp vụ tại Quy định này đã bao gồm:
a) Các khoản chi thường xuyên phục vụ hoạt động bộ máy các cơ quan, đơn vị: Khen thưởng theo chế độ, phúc lợi tập thể; thông tin, tuyên truyền, liên lạc; công tác phí, hội nghị, tổng kết; đoàn ra, đoàn vào; vật tư văn phòng, thanh toán dịch vụ công cộng; vận hành trụ sở cơ quan; chi hoạt động cho công tác Đảng, đoàn thể trong cơ quan.
b) Các khoản chi nghiệp vụ mang tính thường xuyên phát sinh hàng năm: Chi nghiệp vụ chuyên môn quản lý ngành, lĩnh vực; chi xây dựng, rà soát, hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật; chi hoạt động kiểm tra, giám sát.
c) Các khoản chi cho các đối tượng hợp đồng lao động làm công việc thừa hành, phục vụ được cấp có thẩm quyền giao theo quy định hiện hành.
d) Kinh phí mua sắm, thay thế, bảo dưỡng, bảo trì, sửa chữa trang thiết bị, phương tiện làm việc của cán bộ, công chức, viên chức gồm: bộ bàn ghế ngồi làm việc; tủ hoặc giá đựng tài liệu; máy vi tính để bàn, máy vi tính xách tay; điện thoại cố định; máy in, máy fax.
9. Định mức phân bổ chi nghiệp vụ tại Quy định này không bao gồm:
a) Đối với các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh:
Chi tiền công, phụ cấp (nếu có), các khoản đóng góp của đối tượng hợp đồng lao động làm công việc thừa hành, phục vụ được Ủy ban nhân dân tỉnh giao và Sở Nội vụ thông báo theo quy định.
Chi đối ứng của các dự án; chi thuê trụ sở; chi hỗ trợ cho các Quỹ theo quyết định của cấp có thẩm quyền; chi hoạt động của các Ban chỉ đạo, Ban quản lý, tổ công tác liên ngành, các Ủy ban, các Hội đồng được thành lập theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
Chi mua sắm, thay thế, bảo dưỡng, bảo trì, sửa chữa: ô tô, máy móc, thiết bị phục vụ hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị; máy móc, thiết bị chuyên dùng; công trình xây dựng, thiết bị công trình xây dựng theo quy định.
Chi đặc thù mang tính chất riêng biệt của từng đơn vị và các khoản phát sinh không thường xuyên khác theo quy định.
Chi thực hiện các Chương trình, Kế hoạch, Đề án, nhiệm vụ khác được cấp có thẩm quyền giao và chi nghiệp vụ toàn ngành.
b) Đối với ngân sách huyện, thành phố:
Chi tiền công, phụ cấp (nếu có), các khoản đóng góp của đối tượng hợp đồng lao động làm công việc thừa hành, phục vụ được Ủy ban nhân dân tỉnh giao và Sở Nội vụ thông báo theo quy định.
Chi thực hiện các Chương trình, Kế hoạch, Đề án, nhiệm vụ khác được cấp có thẩm quyền giao.
c) Trên cơ sở các quy định hiện hành, khả năng cân đối ngân sách tỉnh và nhiệm vụ phát sinh hằng năm, giao Sở Tài chính thẩm định các nội dung tại điểm a và điểm b khoản này, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
Chương II
ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH CẤP TỈNH