Điều 4. Định mức phân bổ dự toán chi quản lý hành chính nhà nước, Đảng, đoàn thể
1. Phân bổ theo chỉ tiêu biên chế
Quỹ tiền lương theo số biên chế được cấp có thẩm quyền giao (bao gồm lao động hợp đồng theo Nghị định số 161/2018/NĐ-CP ngày 29/11/2018 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số quy định về tuyển dụng công chức, viên chức, nâng ngạch công chức, thăng hạng viên chức và thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập) với mức lương cơ sở theo quy định hiện hành.
2. Chi hoạt động thường xuyên
Đơn vị: Triệu đồng/biên chế/năm
| STT | Nội dung | Định mức phân bổ |
||||
| a ) | Quản lý hành chính nhà nước (Sở, ngành cấp tỉnh) | |
| | Trên 50 biên chế | 31 |
| | Từ 31 đến 50 biên chế | 33 |
| | Từ 11 đến 30 biên chế | 36 |
| | Dưới 11 biên chế | 38 |
| b ) | Các đơn vị trực thuộc | |
| | Trên 50 biên chế | 23 |
| | Từ 31 đến 50 biên chế | 26 |
| | Từ 11 đến 30 biên chế | 28 |
| | Dưới 11 biên chế | 31 |
| c ) | Khối Đảng (không kể hợp đồng lao động theo Ngh ị định số 161/2018/NĐ-CP; Trường Chính trị, Báo Bắc Giang): Văn phòng Tỉnh ủy, Ban Tổ chức Tỉnh ủy, Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy, Ban Dân Vận Tỉnh ủy, Ban Nội chính Tỉnh ủy, Ủy ban kiểm tra Tỉnh ủy, Đảng ủy các cơ quan tỉnh, Đảng ủy khối doanh nghiệp. Khối đoàn thể cấp tỉnh (không kể hợp đồng lao động theo Ngh ị định số 161/2018/NĐ-CP; Nhà văn hóa thiếu nhi tỉnh): Mặt trận Tổ quốc tỉnh, Hội Liên hiệp phụ nữ tỉnh; Hội nông dân tỉnh; Hội Cựu chiến binh tỉnh, Tỉnh đoàn thanh niên | Bằng 1,5 lần quản lý hành chính nhà nước |
| d ) | Hợp đồng lao động theo Nghị định số 161/2018/NĐ- CP | 21 |
3. Định mức phân bổ theo quy định tại Khoản 2 Điều này đã bao gồm:
a) Kinh phí hoạt động thường xuyên bộ máy các cơ quan: Khen thưởng theo chế độ, phúc lợi tập thể; thông tin, tuyên truyền, liên lạc; công tác phí, hội nghị, tổng kết, sơ kết; chi phí thuê mướn; đoàn ra, đoàn vào; vật tư văn phòng; thanh toán dịch vụ công cộng.
b) Các khoản chi nghiệp vụ mang tính thường xuyên phát sinh hàng năm: chi nghiệp vụ chuyên môn quản lý ngành, lĩnh vực; chi tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn; chi hoạt động kiểm tra, giám sát; chi cho công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật; chi hoạt động tiếp dân, một cửa; chi xây dựng, rà soát, hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật; duy trì trang thông tin điện tử, hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO; kinh phí hoạt động cho công tác đảng, đoàn thể trong cơ quan.
c) Kinh phí bảo dưỡng, bảo trì, sửa chữa thường xuyên trụ sở, tài sản phục vụ công tác chuyên môn; kinh phí mua sắm, thay thế trang thiết bị, phương tiện làm việc của cán bộ, công chức theo quy định.
4. Định mức phân bổ theo quy định tại Khoản 2 Điều này không bao gồm:
a) Chi lương, phụ cấp và các khoản có tính chất lương;
b) Các khoản chi đặc thù mang tính chất chung của các cơ quan bao gồm: kinh phí thuê trụ sở làm việc; chi tổ chức đại hội theo nhiệm kỳ; chi hoạt động của các Ban chỉ đạo tỉnh, Ban quản lý, tổ công tác liên ngành, các hội đồng được thành lập theo quyết định của Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh; trang phục ngành; kinh phí trích theo số thu nộp NSNN (thanh tra); chi mua ô tô; sửa chữa lớn trụ sở; mua sắm máy móc, trang thiết bị phục vụ hoạt động chung theo quy định. Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn đặc thù của từng ngành, căn cứ chức năng, nhiệm vụ, trên cơ sở thuyết minh cơ sở tính toán và khả năng cân đối ngân sách địa phương hàng năm, UBND tỉnh trình HĐND tỉnh quyết định trong phương án phân bổ hàng năm.
5. Đối với Văn phòng Tỉnh ủy, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và HĐND tỉnh, Văn phòng UBND tỉnh ngoài định mức phân bổ nêu trên có tính toán bổ sung thêm các nhiệm vụ chi đặc thù cụ thể của từng đơn vị.
6. Khuyến khích các cơ quan, đơn vị tinh giản biên chế, tiết kiệm chi tiêu để tăng thu nhập cho cán bộ, công chức và tăng chi cho các nhiệm vụ trọng tâm của cơ quan, đơn vị.