Điều 3. Định mức phân bổ chi quản lý hành chính
1. Cấp tỉnh
a) Tiền lương, phụ cấp và các khoản đóng góp theo lương: Theo quy định hiện hành trên cơ sở số biên chế được cấp có thẩm quyền giao. Đối với số biên chế chưa tuyển dụng được phân bổ bằng mức lương chuyên viên bậc 1.
b) Chi hoạt động thường xuyên
| STT | Các các cơ quan Đảng, đoàn thể, các sở, ban, ngành thuộc tỉnh | Định mức phân bổ (Triệu đồng/ biên chế/năm) |
||||
| 1 | Dưới 10 biên chế | 42 |
| 2 | Từ 10 đến dưới 20 biên chế | 41 |
| 3 | Từ 20 đến dưới 30 biên chế | 40 |
| 4 | Từ 30 đến dưới 40 biên chế | 38 |
| 5 | Từ 40 biên chế trở lên | 37 |
Sau khi tính toán mức chi theo định mức phân bổ trên, nếu cơ cấu chi lương, phụ cấp và các khoản đóng góp theo lương vượt quá 75% tổng số chi, sẽ được cấp bù để đảm bảo tỷ lệ chi lương, phụ cấp và các khoản đóng góp theo lương tối đa 75%, chi hoạt động thường xuyên tối thiểu 25%.
c) Định mức phân bổ quy định tại điểm b khoản 1 Điều này đã bao gồm:
- Các khoản chi thường xuyên phục vụ hoạt động bộ máy các cơ quan: Khen thưởng theo chế độ, phúc lợi tập thể, thông tin liên lạc, công tác phí, hội nghị, tập huấn, tổng kết, văn phòng phẩm, điện nước, xăng dầu, tiếp công dân, một cửa...
- Các khoản chi nghiệp vụ mang tính thường xuyên phát sinh hằng năm: Chi hoạt động chuyên môn của ngành, tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật, xây dựng, hoàn thiện, rà soát văn bản quy phạm pháp luật, kinh phí hoạt động của Đảng, đoàn thể, khoán kinh phí sử dụng xe ô tô phục vụ công tác …
- Các khoản kinh phí bảo trì, bảo dưỡng trang thiết bị; sửa chữa thường xuyên tài sản; kinh phí mua sắm, thay thế trang thiết bị, phương tiện làm việc của cán bộ, công chức theo quy định. Kinh phí bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa nhỏ trụ sở.
- Nâng lương thường xuyên.
d) Định mức phân bổ quy định tại điểm b khoản 1 Điều này không bao gồm:
- Tiền lương và các khoản có tính chất tiền lương.
- Tiền lương, tiền công lao động và chi hoạt động cho các đối tượng hợp đồng lao động quy định tại Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2000 của Chính phủ về thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp (sau đây viết tắt là Nghị định số 68/2000/NĐ-CP) và Nghị định 161/2018/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định về tuyển dụng công chức, viên chức, nâng ngạch công chức, thăng hạng viên chức và thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập (sau đây viết tắt là Nghị định số 161/2018/NĐ-CP).
đ) Các khoản chi đặc thù mang tính chất chung của các cơ quan bao gồm: chi tổ chức đại hội cấp tỉnh; chi hoạt động các Ban chỉ đạo cấp tỉnh, tổ công tác liên ngành; sửa chữa lớn trụ sở; chi mua sắm máy móc, thiết bị dùng chung theo quy định; chi nghiệp vụ đặc thù của ngành; trang phục ngành, chi giám sát phản biện xã hội, ISO, kinh phí duy trì vận hành trang thông tin điện tử, hỗ trợ hoạt động của lực lượng tự vệ, chi thực hiện các nhiệm vụ được Ủy ban nhân dân tỉnh giao ngoài kế hoạch... căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ và khả năng ngân sách, Sở Tài chính báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định trong phương án phân bổ hằng năm.
e) Đối với lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP và Nghị định số 161/2018/NĐ-CP: Đảm bảo tiền lương, tiền công lao động theo thực tế của cơ quan, đơn vị và phù hợp với vị trí việc làm đã được phê duyệt. Đối với chi hoạt động thường xuyên hỗ trợ căn cứ theo khả năng ngân sách.
g) Đối với Văn phòng Tỉnh ủy và các Ban xây dựng Đảng Tỉnh ủy; Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh ngoài định mức trên có tính toán, bổ sung thêm các nhiệm vụ chi đặc thù của từng cơ quan, đơn vị trên cơ sở định mức, tiêu chuẩn, chế độ chi tiêu và nhiệm vụ đặc thù của các cơ quan này.
h) Trên cơ sở biên chế hành chính được Hội đồng nhân dân tỉnh giao và mức chi thường xuyên theo định mức phân bổ, khuyến khích các cơ quan, đơn vị tinh giản biên chế, tiết kiệm chi tiêu để tăng thu nhập cho cán bộ, công chức và tăng chi cho các nhiệm vụ trọng tâm của cơ quan, đơn vị.
2. Cấp huyện
a) Định mức phân bổ theo tiêu chí biên chế
| STT | Nội dung | Định mức phân bổ (Triệu đồng/ biên chế/năm) |
||||
| 1 | Khối Đảng, đoàn thể | 160 |
| 2 | Quản lý nhà nước | 150 |
Sau khi tính toán mức chi theo định mức phân bổ trên, nếu cơ cấu chi lương, phụ cấp và các khoản đóng góp theo lương vượt quá 75% tổng số chi, sẽ được cấp bù để đảm bảo tỷ lệ chi lương, phụ cấp và các khoản đóng góp theo lương tối đa 75%, chi hoạt động thường xuyên tối thiểu 25%. Hằng năm, căn cứ khả năng ngân sách, Sở Tài chính báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét hỗ trợ các địa phương thêm một phần kinh phí để tăng định mức chi hoạt động thường xuyên.
b) Định mức trên đã bao gồm:
Tiền lương và các khoản có tính chất tiền lương.
Các khoản chi thường xuyên phục vụ hoạt động bộ máy các cơ quan: Khen thưởng theo chế độ, phúc lợi tập thể, thông tin liên lạc, công tác phí, hội nghị, tập huấn, tổng kết, văn phòng phẩm, điện nước, xăng dầu, tiếp công dân, một cửa,...
Các khoản chi nghiệp vụ mang tính chất thường xuyên phát sinh hằng năm: Chi nghiệp vụ chuyên môn của ngành, tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật, xây dựng, hoàn thiện, rà soát văn bản quy phạm pháp luật, hỗ trợ chi hoạt động của Đảng và đoàn thể,...
Các khoản chi mua sắm tài sản, công cụ, dụng cụ, chi sửa chữa thường xuyên tài sản.
c) Đối với lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP và Nghị định số 161/2018/NĐ-CP: Đảm bảo tiền lương, tiền công lao động theo thực tế của cơ quan, đơn vị và phù hợp với vị trí việc làm đã được phê duyệt. Đối với chi hoạt động thường xuyên hỗ trợ căn cứ theo khả năng cân đối ngân sách.
d) Tiêu chí bổ sung: Ngoài định mức trên, cấp huyện được hỗ trợ thêm một khoản kinh phí để chi cho các nội dung đặc thù, các chế độ quy định theo phân cấp (trong đó đã bao gồm kinh phí hỗ trợ công tác Đảng theo Quyết định số 99-QĐ/TW ngày 30 tháng 5 năm 2012 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng, kinh phí hỗ trợ hoạt động Hội đồng nhân dân cấp huyện ...), cụ thể như sau:
| STT | Nội dung | Định mức (Triệu đồng/năm) |
||||
| 1 | Thành phố Thái Nguyên | 4.800 |
| 2 | Thành phố Sông Công | 2.500 |
| 3 | Thị xã Phổ Yên | 3.500 |
| 4 | Huyện Định Hóa, huyện Võ Nhai | 5.000 |
| 5 | Huyện Đại Từ, huyện Phú Bình | 4.500 |
| 6 | Huyện Phú Lương, huyện Đồng Hỷ | 3.600 |
3. Cấp xã
a) Định mức phân bổ theo tiêu chí biên chế: Định mức phân bổ cho cán bộ, công chức và cán bộ chuyên trách cấp xã theo biên chế được cấp có thẩm quyền phê duyệt bình quân 105 triệu đồng/biên chế/năm.
Sau khi tính toán mức chi theo định mức phân bổ trên, nếu cơ cấu chi lương, phụ cấp và các khoản đóng góp theo lương vượt quá 75% tổng số chi, sẽ được cấp bù để đảm bảo tỷ lệ chi lương, phụ cấp và các khoản đóng góp theo lương tối đa 75%, chi hoạt động thường xuyên tối thiểu 25%. Hằng năm, căn cứ khả năng cân đối ngân sách, tính toán mức chi theo định mức phân bổ trên, nếu cơ cấu chi lương, phụ cấp và các khoản đóng góp theo lương vượt quá 75% tổng số chi, sẽ được cấp bù để đảm bảo tỷ lệ chi lương, phụ cấp và các khoản đóng góp theo lương tối đa 75%, chi hoạt động thường xuyên tối thiểu 25%.
b) Định mức trên đã bao gồm:
Tiền lương và các khoản có tính chất tiền lương.
Khen thưởng theo chế độ, phúc lợi tập thể, thông tin liên lạc, công tác phí, hội nghị, tập huấn, tổng kết, văn phòng phẩm, điện, nước, xăng dầu, tiếp công dân, một cửa...
Các khoản chi nghiệp vụ mang tính chất thường xuyên phát sinh hằng năm: Chi tập huấn bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn, chi tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật, hỗ trợ chi hoạt động công tác Đảng.
Các khoản chi mua sắm tài sản, công cụ, dụng cụ, chi sửa chữa thường xuyên tài sản.
c) Tiêu chí bổ sung: Ngoài định mức trên, các xã được bổ sung 130 triệu đồng/xã/năm để chi cho các nội dung đặc thù của xã (đã bao gồm kinh phí hỗ trợ hoạt động Hội đồng nhân dân cấp xã; Kinh phí hỗ trợ công tác Đảng theo Quyết định số 99-QĐ/TW ngày 30/5/2012 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng).
d) Đối với định mức phân bổ kinh phí cho người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và ở xóm, tổ dân phố; kinh phí thực hiện cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh”; kinh phí chi thù lao hằng tháng đối với thành viên đội công tác xã hội tình nguyện cấp xã: Thực hiện theo các quy định hiện hành.
đ) Định mức phân bổ kinh phí hoạt động các đoàn thể ở cấp xã
Mặt trận Tổ quốc: 12 triệu đồng/năm.
Các đoàn thể còn lại (Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh; Hội Cựu chiến binh; Hội Liên hiệp phụ nữ; Hội Nông dân): 10 triệu đồng/đoàn thể/năm.
Ngoài mức khoán trên, các tổ chức chính trị xã hội (Ban công tác Mặt trận, Chi hội Nông dân, Chi hội Phụ nữ, Chi hội Cựu chiến binh, Chi đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh) ở xóm thuộc các xã đặc biệt khó khăn và xóm đặc biệt khó khăn phân bổ mức 2 triệu đồng/chi hội/năm.
e) Kinh phí hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân cấp xã: Định mức phân bổ 5 triệu đồng/ban/năm.
g) Kinh phí hoạt động Ban giám sát đầu tư cộng đồng: Định mức phân bổ 10 triệu đồng/ban/năm.