Điều 8. Nhiệm vụ chi của ngân sách cấp tỉnh
1. Chi đầu tư phát triển
a) Đầu tư xây dựng cơ bản cho các chương trình, dự án (bao gồm đầu tư giải phóng mặt bằng, xây dựng mới và cải tạo, sửa chữa lớn, dự án mua sắm thiết bị, chuyển giao công nghệ và khác) các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội không có khả năng thu hồi vốn theo các lĩnh vực quy định tại khoản 2 Điều 38 Luật Ngân sách nhà nước do cấp tỉnh quản lý, bao gồm chi trả nợ các khoản ngân sách tỉnh vay, huy động đến hạn trả.
Chi tiết các lĩnh vực như sau:
- Giáo dục, đào tạo và dạy nghề: Các dự án đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị của trường đại học và trường chuyên nghiệp tỉnh quản lý, các trường trung học phổ thông, Trung tâm Giáo dục thường xuyên tỉnh do cấp tỉnh quản lý.
- Khoa học và công nghệ: Các dự án đầu tư xây dựng cơ sở vật chất cho các tổ chức khoa học và công nghệ; các phòng thí nghiệm, xưởng thực nghiệm; các trung tâm phân tích, kiểm nghiệm, kiểm định; các phòng thiết kế chuyên dụng trong lĩnh vực khoa học tự nhiên và kỹ thuật; các trung tâm ứng dụng và chuyển giao công nghệ, các chi cục tiêu chuẩn - đo lường - chất lượng; các trạm, trại thực nghiệm; khu công nghệ cao, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao do cấp tỉnh quản lý.
- Quốc phòng, an ninh: Các dự án phục vụ mục tiêu quốc phòng, an ninh, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, ứng phó với sự cố thiên tai và tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ trung ương giao địa phương quản lý.
- Y tế, dân số và gia đình: Các dự án bệnh viện, cơ sở y tế, trung tâm kiểm nghiệm, kiểm định, giám định của cơ quan quản lý chuyên ngành do cấp tỉnh quản lý.
- Văn hóa, thông tin: Các dự án đầu tư xây dựng, tu bổ, tôn tạo di sản văn hóa thế giới, di tích quốc gia đặc biệt và di tích do cấp tỉnh quản lý; bảo tồn văn hóa truyền thống, các dự án văn hóa; dự án phục vụ hoạt động xuất bản, thông tấn, báo chí; các dự án đầu tư hạ tầng ứng dụng công nghệ thông tin, bảo mật và an toàn thông tin điện tử trong cơ quan nhà nước; hạ tầng công nghệ thông tin cung cấp dịch vụ công trực tuyến phục vụ người dân và doanh nghiệp, hạ tầng thương mại điện tử, giao dịch điện tử do cấp tỉnh quản lý.
- Đài Phát thanh và Truyền hình Thái Bình.
- Thể dục, thể thao: Các dự án thuộc lĩnh vực hạ tầng thể dục, thể thao do cấp tỉnh quản lý.
- Bảo vệ môi trường, quản lý tài nguyên: Các dự án đầu tư xây dựng, quản lý, vận hành mạng lưới quan trắc môi trường, đổi mới công nghệ xử lý chất thải; quan trắc môi trường của địa phương; thông tin, cảnh báo về ô nhiễm môi trường theo quy định của pháp luật; các dự án trong lĩnh vực đất đai; tài nguyên nước; khoáng sản; địa chất; khí tượng, thủy văn; quản lý tổng hợp về biển và hải đảo, kinh tế khác do cấp tỉnh quản lý.
- Các hoạt động kinh tế do cấp tỉnh quản lý, như: Các dự án thủy lợi, hạ tầng phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp và phát triển rừng bền vững; phát triển thủy sản; phát triển giống cây trồng, vật nuôi; các dự án phòng, tránh thiên tai, bão lụt, hạn hán.
Hạ tầng các khu kinh tế ven biển, hạ tầng khu công nghiệp; mạng lưới điện phục vụ quốc phòng, an ninh; sản xuất năng lượng tái tạo; các dự án hạ tầng giao thông; dự án chợ đầu mối, trung tâm logistic, trung tâm hội chợ triển lãm, kết cấu hạ tầng khác do cấp tỉnh quản lý.
- Quản lý nhà nước: Các dự án trụ sở, nhà công vụ của các cơ quan Đảng, Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh; trụ sở của các sở, ban, ngành thuộc tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội được cấp có thẩm quyền cho phép đầu tư.
- Bảo đảm xã hội: Các dự án cải tạo, nâng cấp công trình mộ, nghĩa trang liệt sỹ, công trình ghi công liệt sỹ của tỉnh; các cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng, phục hồi chức năng cho người có công với cách mạng, cơ sở cung cấp dịch vụ công tác xã hội, cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở cai nghiện ma túy, hỗ trợ việc làm, dạy nghề; hỗ trợ nhà ở cho người có công với cách mạng, người thuộc hộ nghèo, cận nghèo, gia đình có hoàn cảnh khó khăn do gặp thiên tai, hỏa hoạn; chăm sóc sức khỏe cán bộ, công chức và các dự án trợ giúp xã hội khác theo phân cấp của tỉnh quản lý.
b) Đầu tư và hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích do Nhà nước đặt hàng, các tổ chức kinh tế, các tổ chức tài chính của địa phương theo quy định của pháp luật; đầu tư nhà nước vào doanh nghiệp do địa phương quản lý theo quy định của pháp luật.
c) Chi cho Quỹ Đầu tư phát triển và Quỹ Phát triển đất theo quy định.
d) Chi hỗ trợ các quỹ, bổ sung vốn vay cho tổ chức tín dụng để cho hộ nghèo, hộ chính sách vay theo quyết định của cấp có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
đ) Chi hỗ trợ cho dự án trọng điểm của huyện, thành phố; của cấp xã; hỗ trợ vùng khó khăn đầu tư công trình kết cấu hạ tầng, công trình phục vụ công cộng theo quy định.
e) Phần chi đầu tư phát triển trong các chương trình mục tiêu Quốc gia do các cơ quan cấp tỉnh thực hiện.
g) Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật.
2. Chi thường xuyên
a) Các hoạt động sự nghiệp giáo dục, đào tạo và dạy nghề:
- Giáo dục phổ thông, Trung tâm Giáo dục thường xuyên tỉnh, các hoạt động giáo dục khác thuộc cấp tỉnh quản lý.
- Đại học, cao đẳng, trường chính trị tỉnh, trung học chuyên nghiệp, đào tạo nghề, đào tạo ngắn hạn và các hình thức đào tạo bồi dưỡng khác thuộc cấp tỉnh quản lý.
b) Sự nghiệp khoa học và công nghệ: Nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, các hoạt động sự nghiệp khoa học và công nghệ khác.
c) Sự nghiệp y tế, dân số - kế hoạch hóa gia đình:
- Phòng bệnh, chữa bệnh và các hoạt động y tế, dân số kế hoạch hóa gia đình khác.
- Kinh phí mua Bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi, chế độ hỗ trợ Bảo hiểm y tế cho học sinh, sinh viên.
- Kinh phí mua Bảo hiểm y tế cho người nghèo, người cận nghèo và hỗ trợ cho đối tượng theo quy định của tỉnh.
- Chi chế độ cho cán bộ và kinh phí hoạt động của các Trung tâm y tế huyện, thành phố và Trạm y tế xã, phường, thị trấn.
d) Sự nghiệp văn hóa, thông tin: Bảo tồn, bảo tàng, thư viện, biểu diễn nghệ thuật và các hoạt động văn hóa, thông tin khác do cấp tỉnh quản lý.
đ) Sự nghiệp thể dục, thể thao: Bồi dưỡng, huấn luyện viên, vận động viên các đội tuyển cấp tỉnh, các giải thi đấu cấp tỉnh; quản lý các cơ sở thi đấu thể dục, thể thao và các hoạt động thể dục, thể thao khác do cấp tỉnh quản lý.
e) Sự nghiệp phát thanh, truyền hình.
g) Sự nghiệp tài nguyên, môi trường:
- Sự nghiệp tài nguyên (quản lý đất đai, tài nguyên nước, khoáng sản); đo đạc bản đồ; khí tượng thủy văn và biến đổi khí hậu; quản lý tổng hợp biển.
- Sự nghiệp bảo vệ môi trường theo quy định.
h) Các hoạt động sự nghiệp kinh tế do các cơ quan cấp tỉnh quản lý:
- Sự nghiệp giao thông: Hoạt động bảo trì, quản lý sử dụng, khai thác kết cấu hạ tầng giao thông do cấp tỉnh thực hiện theo quy định.
- Sự nghiệp nông nghiệp, thủy lợi, ngư nghiệp, diêm nghiệp và khuyến khích sự nghiệp kinh tế: Duy tu bảo dưỡng các tuyến đê, các công trình thủy lợi, các trạm, trại nông nghiệp, ngư nghiệp; phòng chống lụt bão; công tác khuyến nông, khuyến ngư, bảo vệ rừng và nguồn lợi thủy sản; chi sự nghiệp khuyến công, thương, ngư và diêm theo quy định.
- Định canh, định cư và phát triển nông thôn theo quy định.
- Điều tra cơ bản, quy hoạch; xúc tiến đầu tư, thương mại, du lịch.
- Các sự nghiệp kinh tế khác do cấp tỉnh quản lý.
i) Các nhiệm vụ về quốc phòng, an ninh và trật tự, an toàn xã hội do ngân sách tỉnh bảo đảm theo quy định của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn thực hiện.
k) Hoạt động quản lý nhà nước, Đảng, đoàn thể:
- Hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước ở cấp tỉnh.
- Hoạt động của các cơ quan Đảng ở cấp tỉnh.
- Hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp tỉnh: Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, Hội Cựu chiến binh, Hội Liên hiệp phụ nữ, Hội nông dân, Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh.
l) Hỗ trợ cho các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp ở cấp tỉnh theo quy định của pháp luật.
m) Chi bảo đảm xã hội:
- Các cơ sở bảo trợ xã hội, trợ giúp xã hội khẩn cấp, cơ sở cai nghiện ma túy, cơ sở chăm sóc, nuôi dưỡng, điều dưỡng và phục hồi chức năng cho người có công với các mạng; sự nghiệp bảo vệ, chăm sóc trẻ em, bình đẳng giới và các hoạt động sự nghiệp xã hội khác do tỉnh quản lý.
- Thực hiện các chính sách xã hội do cấp tỉnh quản lý.
n) Phần chi thường xuyên trong các chương trình mục tiêu Quốc gia do cơ quan cấp tỉnh thực hiện.
o) Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật.
3. Chi trả lãi, phí và chi phí phát sinh khác từ các khoản tiền do chính quyền cấp tỉnh vay theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
4. Chi bổ sung Quỹ dự trữ tài chính cấp tỉnh.
5. Chi chuyển nguồn từ năm trước sang năm sau.
6. Chi bổ sung cân đối ngân sách, bổ sung có mục tiêu cho ngân sách cấp dưới.