Điều 5. Định mức phân bổ chi thường xuyên cho ngân sách cấp tỉnh
1. Định mức phân bổ cơ quan quản lý nhà nước, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, các tổ chức chính trị xã hội
Quỹ lương: Xác định trên số biên chế được cấp có thẩm quyền giao với mức lương cơ sở 1,49 triệu đồng/tháng, bao gồm: Lương, phụ cấp theo lương và các khoản đóng góp theo lương theo quy định của biên chế có mặt, biên chế chưa có mặt tính bằng hệ số 2,34/01 biên chế và các khoản phụ cấp theo lương, các khoản đóng góp theo lương theo quy định. Trường hợp trong năm có tăng số lượng biên chế có mặt so với đầu năm mà tiền lương, phụ cấp, các khoản đóng góp của số biên chế tăng thêm đó vượt quá mức lương đã phân bổ cho số biên chế khuyết tương ứng thì được ngân sách bố trí phần kinh phí chênh lệch tăng thêm.
Khoán định mức hoạt động thường xuyên (sau đây viết tắt là HĐTX) theo phương pháp lũy thoái, cụ thể:
| STT | Biên chế | Định mức |
||||
| 1 | Từ 01 đến 10 biên chế | 36 triệu đồng/biên chế/năm |
| 2 | Từ 11 đến 20 biên chế | 33 triệu đồng/biên chế/năm |
| 3 | Từ 21 đến 30 biên chế | 30 triệu đồng/biên chế/năm |
| 4 | Từ 31 đến 45 biên chế | 26 triệu đồng/biên chế/năm |
| 5 | Từ 46 biên chế trở lên | 25 triệu đồng/biên chế/năm |
Định mức HĐTX phân bổ trên đã bao gồm: Khen thưởng theo chế độ, phúc lợi tập thể, thông tin liên lạc, công tác phí, hội nghị, sơ kết, tổng kết, văn phòng phẩm, điện, nước, xăng dầu, chi tập huấn bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn, chi vật tư văn phòng, thanh toán dịch vụ công cộng, chi nghiệp vụ chuyên môn của ngành, sửa chữa thường xuyên, mua sắm tài sản có giá trị dưới 15 triệu đồng/kế hoạch mua sắm hàng năm.
Định mức HĐTX phân bổ trên không bao gồm: Chi nhiệm vụ đột xuất do cấp thẩm quyền giao, chi cho nhiệm vụ đặc thù phát sinh không thường xuyên, trang phục thanh tra ngành, chi tổ chức đại hội, chi hoạt động của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, chi hoạt động của các Ban chỉ đạo được cấp kinh phí cho đơn vị là cơ quan thường trực, chi đoàn ra, đoàn vào (đoàn của tỉnh đi ra nước ngoài hoặc đoàn của nước ngoài vào tỉnh làm việc, đoàn khách Trung ương được Ủy ban nhân dân tỉnh giao đầu mối, học tập kinh nghiệm được giao nhiệm vụ cho cơ quan đầu mối), chi công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật, xây dựng, hoàn thiện, rà soát văn bản quy phạm pháp luật, đánh giá giám sát đầu tư, chi cho lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP, Nghị định số 161/2018/NĐ-CP (cấp thẩm quyền giao), chi sửa chữa thường xuyên trụ sở, chi mua sắm, thay thế trang thiết bị, phương tiện làm việc của cán bộ công chức theo quy định có giá trị chênh lệch được tính từ 15 triệu đồng trở lên/kế hoạch mua sắm hàng năm.
Ngoài định mức phân bổ trên: Cơ quan quản lý nhà nước có quỹ lương chiếm tỷ lệ lớn hơn 75%, được bù bổ sung kinh phí để đảm bảo quỹ lương chiếm tỷ lệ 75% và chi HĐTX chiếm tỷ lệ 25% (quỹ lương dùng để tính tỷ lệ chỉ tính trên các khoản có đóng bảo hiểm xã hội (sau đây viết tắt là BHXH), bảo hiểm y tế (sau đây viết tắt là BHYT), kinh phí công đoàn bắt buộc do Nhà nước quy định.
Phân bổ thêm định mức kinh phí cho từng cơ quan đối với các nội dung, như sau:
a) Phân bổ định mức kinh phí đặc thù cho 09 cơ quan có phát sinh nhiệm vụ đặc thù: Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh bằng 1,7 lần mức chi HĐTX; Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh bằng 1,2 lần mức chi HĐTX; Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn: 120 triệu đồng; Sở Giao thông Vận tải, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Nội vụ, Sở Ngoại vụ: 80 triệu đồng; Ban quản lý các khu kinh tế: 50 triệu đồng.
b) Phân bổ kinh phí chi hỗ trợ cho hợp đồng lao động theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP, Nghị định số 161/2018/NĐ-CP được cấp có thẩm quyền giao, cụ thể: lương bằng mức lương tối thiểu vùng quy định tại Nghị định số 90/2019/NĐ-CP ngày 15/11/2019 của Chính phủ và các khoản đóng góp theo lương theo quy định. HĐTX bằng 70% định mức phân bổ khoán chi HĐTX của biên chế thấp nhất/01 hợp đồng lao động.
c) Phân bổ định mức kinh phí để mua sắm trang thiết bị và sửa chữa xe ô tô được tính theo số biên chế và theo tiêu chuẩn xe, như sau:
Kinh phí mua sắm trang thiết bị: 12 triệu đồng/cơ quan/năm đối với cơ quan có số biên chế ≤ 10 biên chế; 24 triệu đồng/cơ quan/năm đối với cơ quan có số biên chế từ 11 - 20 biên chế; 36 triệu đồng/cơ quan/năm đối với cơ quan có số biên chế từ 21 - 30 biên chế; 48 triệu đồng/cơ quan/năm đối với cơ quan có số biên chế từ 31 - 45 biên chế; 60 triệu đồng/cơ quan/năm đối với cơ quan có số biên chế > 45 biên chế.
Kinh phí sửa chữa xe ô tô: Cơ quan có 01 xe ô tô bố trí 30 triệu đồng/cơ quan/năm; đối với cơ quan có 02 xe bố trí 45 triệu đồng/cơ quan/năm; đối với cơ quan có 03 xe bố trí 60 triệu đồng/cơ quan/năm và đối với cơ quan có 04 xe trở lên bố trí 75 triệu đồng/cơ quan/năm.
Phân bổ thêm định mức kinh phí để mua sắm trang thiết bị và sửa chữa xe ô tô được phân bổ cho từng cơ quan, để bù bổ sung phần chênh lệch trên 15 triệu đồng khi có phát sinh mua sắm trang thiết bị làm việc và sửa chữa xe ô tô theo kế hoạch mua sắm hàng năm.
2. Phân bổ đối với các Hội đặc thù
a) Đối với 6 Hội đặc thù có định suất hợp đồng lao động, cụ thể: Liên minh Hợp tác xã (15 định suất hợp đồng); Hội Đông y tỉnh (10 định suất hợp đồng); Hội Chữ thập đỏ (13 định suất hợp đồng); Hội Văn học nghệ thuật (7 định suất hợp đồng); Liên Hiệp các Hội khoa học kỹ thuật tỉnh (6 định suất hợp đồng); Liên hiệp các tổ chức hữu nghị (6 định suất hợp đồng), được bố trí định mức hỗ trợ như sau:
Thù lao theo thực tế phát sinh tính trên bảng chi trả thù lao cho lãnh đạo Hội và hợp đồng tại thời điểm ban hành định mức. Đối với Hội có số người nghỉ hưu giữ chức danh lãnh đạo chuyên trách thì hỗ trợ thù lao theo quy định tại Quyết định số 03/2018/QĐ-UBND ngày 09/3/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định chế độ đặc thù đối với lãnh đạo chuyên trách các hội đặc thù trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
Hỗ trợ chi HĐTX: Bằng định mức phân bổ khoán chi HĐTX của biên chế thấp nhất/01 người và không vượt số lượng hợp đồng lao động quy định trên.
b) Đối với Hội đặc thù không có định suất hợp đồng lao động:
Hỗ trợ thù lao cho người nghỉ hưu giữ chức danh lãnh đạo chuyên trách tại Quyết định số 03/2018/QĐ-UBND nhưng không quá 03 người/hội.
Hỗ trợ thêm 02 hợp đồng lao động với mức thù lao tương đương lương tối thiểu vùng quy định tại Nghị định số 90/2019/NĐ-CP ngày 15/11/2019 của Chính phủ và các khoản đóng góp do nhà nước quy định.
Hỗ trợ chi hoạt động bằng 80% định mức phân bổ khoán chi HĐTX của biên chế thấp nhất/01 người.
Ngoài ra, một số Hội được hỗ trợ thêm kinh phí tùy theo nhiệm vụ được cấp thẩm quyền giao hàng năm.
3. Phân bổ đối với các cơ quan Đảng
a) Quỹ lương: Xác định trên số biên chế cấp thẩm quyền giao với mức lương cơ sở 1,49 triệu đồng/tháng, bao gồm: quỹ lương của số biên chế có mặt được xác định trên cơ sở mức lương theo ngạch, bậc, chức vụ, các khoản phụ cấp theo lương và các khoản đóng góp theo chế độ; quỹ lương của số biên chế chưa có mặt được xác định trên cơ sở mức lương theo hệ số 2,34/01 biên chế và các khoản phụ cấp theo lương, các khoản đóng góp theo lương theo quy định. Trường hợp trong năm có tăng số lượng biên chế có mặt so với đầu năm mà tiền lương, phụ cấp, các khoản đóng góp của số biên chế tăng thêm đó vượt quá mức lương đã phân bổ cho số biên chế khuyết tương ứng thì được ngân sách bố trí phần kinh phí chênh lệch tăng thêm.
b) Khoán định mức HĐTX: Bằng 1,4 lần mức chi HĐTX của cơ quan quản lý nhà nước, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, các tổ chức chính trị xã hội.
c) Phân bổ thêm định mức kinh phí các nội dung, như sau:
Phân bổ kinh phí chi mua sắm theo kế hoạch mua sắm của đơn vị, đảm bảo tài sản, trang thiết bị mua sắm theo tiêu chuẩn, định mức quy định. Kinh phí mua sắm được bố trí từ kinh phí khoán HĐTX là 15 triệu đồng/01 kế hoạch mua sắm/01 năm.
Phân bổ định mức sửa chữa xe ô tô: Đối với xe chức danh: 30 triệu đồng/01 xe/01 chức danh/năm; Đối với xe phục vụ công tác (xe chuyên dùng và xe phục vụ công tác chung): 30 triệu đồng/01 xe/01 cơ quan/năm; 45 triệu đồng/02 xe/01 cơ quan/năm; 60 triệu đồng/03 xe/01 cơ quan/năm; 75 triệu đồng/04 xe trở lên/01 cơ quan/năm.
d) Định mức trên chưa bao gồm: Chi hoạt động của cấp ủy; nhiệm vụ cấp có thẩm quyền giao; nhiệm vụ đặc thù của cơ quan đảng.
4. Định mức phân bổ chi sự nghiệp giáo dục, đào tạo và dạy nghề
a) Sự nghiệp giáo dục
Quỹ lương: Xác định trên số biên chế được cấp có thẩm quyền giao với mức lương cơ sở 1,49 triệu đồng/tháng, bao gồm: lương, phụ cấp theo lương và các khoản đóng góp theo lương theo quy định của biên chế có mặt, đối với biên chế chưa có mặt tính bằng hệ số 2,34/01 biên chế và các khoản phụ cấp theo lương, các khoản đóng góp theo lương theo quy định.
HĐTX đối với các Trường trung học phổ thông có nguồn thu giá học phí: đảm bảo chiếm tỷ lệ 19% (chưa kể nguồn thu học phí) đối với chi HĐTX được cơ cấu trên cơ sở quỹ tiền lương và các khoản phụ cấp theo lương, các khoản đóng góp theo lương theo quy định, quỹ lương chiếm tỷ lệ 81%.
HĐTX đối với các Trường trung học phổ thông và Trường Khuyết tật không có nguồn thu giá học phí: HĐTX đảm bảo chiếm tỷ lệ 25% được cơ cấu trên cơ sở quỹ tiền lương, phụ cấp và các khoản đóng góp theo lương theo quy định (quỹ lương dùng để tính tỷ lệ chỉ tính trên các khoản có đóng BHXH, BHYT, kinh phí công đoàn bắt buộc do Nhà nước quy định), quỹ lương chiếm tỷ lệ 75%.
b) Sự nghiệp đào tạo và dạy nghề
Quỹ lương: Xác định trên số biên chế được cấp có thẩm quyền giao với mức lương cơ sở 1,49 triệu đồng/tháng, bao gồm: Lương, phụ cấp theo lương và các khoản đóng góp theo lương theo quy định của biên chế có mặt, đối với biên chế chưa có mặt tính bằng hệ số 2,34/01 biên chế và các khoản phụ cấp theo lương, các khoản đóng góp theo lương theo quy định.
HĐTX đối với các Trường đào tạo và dạy nghề không có nguồn thu: đảm bảo chiếm tỷ lệ 25% được cơ cấu trên cơ sở quỹ tiền lương, phụ cấp và các khoản đóng góp theo lương theo quy định (quỹ lương dùng để tính tỷ lệ chỉ tính trên các khoản có đóng BHXH, BHYT, kinh phí công đoàn bắt buộc do Nhà nước quy định), quỹ lương chiếm tỷ lệ 75%.
HĐTX đối với các Trường đào tạo và dạy nghề có nguồn thu giá học phí: trên cơ sở HĐTX đảm bảo chiếm tỷ lệ 25% được cơ cấu trên cơ sở quỹ tiền lương, phụ cấp và các khoản đóng góp theo lương theo quy định (quỹ lương dùng để tính tỷ lệ chỉ tính trên các khoản có đóng BHXH, BHYT, kinh phí công đoàn bắt buộc do Nhà nước quy định), quỹ lương chiếm tỷ lệ 75%, tùy theo quy mô tính chất về tự chủ và nguồn thu của đơn vị, khi giao dự toán có tính toán giảm trừ nguồn NSNN theo quy định cơ chế tự chủ tài chính tại Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21/6/2021 của Chính phủ.
c) Hợp đồng lao động theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP, Nghị định số 161/2018/NĐ-CP của lĩnh vực giáo dục và đào tạo (được cấp có thẩm quyền giao), định mức được tính như đối với lĩnh vực chi quản lý nhà nước, đảng, đoàn thể. Đối với các cơ sở đào tạo có thu giá học phí khi giao dự toán có tính toán giảm trừ nguồn NSNN theo quy mô về nguồn thu.
Định mức phân bổ trên chưa bao gồm: Nhiệm vụ đột xuất, nhiệm vụ đặc thù do Ủy ban nhân dân tỉnh giao hàng năm; các chế độ, chính sách: Về giáo dục đối với người khuyết tật theo quy định tại Thông tư liên tịch số 42/2013/TTLT-BGDĐT-BLĐTBXH-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động Thương binh và xã hội, Bộ Tài chính; miễn giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập theo Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27/8/2021; một số chế độ tài chính đối với học sinh các trường phổ thông dân tộc nội trú theo Thông tư liên tịch số 109/2009/TTLT/BTC-BGDĐT ngày 29/5/2009 của Bộ Tài chính - Bộ Giáo dục và Đào tạo.
5. Định mức phân bổ chi sự nghiệp y tế
a) Khối dự phòng và các trạm y tế xã, phường, thị trấn
Quỹ lương: Xác định trên số biên chế được cấp có thẩm quyền giao với mức lương cơ sở 1,49 triệu đồng/tháng, bao gồm: Lương, phụ cấp theo lương và các khoản đóng góp theo lương theo quy định của biên chế có mặt, đối với biên chế chưa có mặt tính bằng hệ số 2,34/01 biên chế và các khoản phụ cấp theo lương, các khoản đóng góp theo lương theo quy định.
HĐTX đối với các đơn vị không có nguồn thu: đảm bảo chiếm tỷ lệ 25% được cơ cấu trên cơ sở quỹ tiền lương, phụ cấp và các khoản đóng góp theo lương theo quy định (quỹ lương dùng để tính tỷ lệ chỉ tính trên các khoản có đóng BHXH, BHYT, kinh phí công đoàn bắt buộc do Nhà nước quy định), quỹ lương chiếm tỷ lệ 75%.
HĐTX đối với các đơn vị có nguồn thu: Trên cơ sở HĐTX đảm bảo chiếm tỷ lệ 25% được cơ cấu trên cơ sở quỹ tiền lương, phụ cấp theo lương và các khoản đóng góp theo lương theo quy định (quỹ lương dùng để tính tỷ lệ chỉ tính trên các khoản có đóng BHXH, BHYT, kinh phí công đoàn bắt buộc do Nhà nước quy định), quỹ lương chiếm tỷ lệ 75%, tùy theo quy mô tính chất về tự chủ và nguồn thu của đơn vị, khi giao dự toán có tính toán giảm trừ nguồn NSNN theo quy định cơ chế tự chủ tài chính tại Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21/6/2021 của Chính phủ.
Khối dự phòng phân bổ đảm bảo đạt tối thiểu 30% trên tổng kinh phí theo định mức phân bổ chi sự nghiệp y tế.
b) Khối khám, chữa bệnh
Giá dịch vụ khám chữa bệnh theo quy định hiện hành đã kết cấu đủ chi phí gồm quỹ lương và hoạt động chi thường xuyên. Trường hợp các cơ sở khám chữa bệnh thu không đủ bù chi quỹ lương và hoạt động chi thường xuyên sẽ được xem xét, bố trí hàng năm theo quy định cơ chế tự chủ tài chính tại Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21/6/2021 của Chính phủ.
c) Hợp đồng lao động theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP, Nghị định số 161/2018/NĐ-CP của lĩnh vực y tế (được cấp có thẩm quyền giao), định mức phân bổ được tính như đối với lĩnh vực chi quản lý nhà nước, đảng, đoàn thể. Đối với các đơn vị có thu dịch vụ khám chữa bệnh khi giao dự toán có tính toán giảm trừ nguồn NSNN theo quy mô về nguồn thu.
Định mức phân bổ trên chưa bao gồm: Nhiệm vụ đột xuất, nhiệm vụ đặc thù do cấp thẩm quyền giao hàng năm.
Ngoài định mức phân bổ trên, còn được phân bổ kinh phí để mua thẻ BHYT cho các đối tượng được ngân sách hỗ trợ theo quy định (trừ đối tượng được hưởng chính sách bảo trợ xã hội, người cao tuổi và người khuyết tật được phân bổ cho ngân sách huyện theo phân cấp).
6. Định mức phân bổ chi lĩnh vực sự nghiệp khoa học và công nghệ; sự nghiệp môi trường
Phân bổ kinh phí bao gồm tỉnh, huyện, xã không thấp hơn mức Bộ Tài chính giao.
Các đơn vị sự nghiệp công lập: Thực hiện theo cơ chế tự chủ tại Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21/6/2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập. Định mức phân bổ chi thường xuyên (Quỹ lương, HĐTX, hợp đồng lao động) vận dụng nguyên tắc phân bổ như đối với lĩnh vực chi quản lý nhà nước, đảng đoàn thể. Khi giao dự toán có tính toán giảm trừ nguồn NSNN đối với loại hình đơn vị sự nghiệp công có thu.
Bố trí kinh phí theo nhiệm vụ đột xuất, đặc thù do cấp có thẩm quyền giao.
7. Định mức phân bổ chi các lĩnh vực sự nghiệp khác (sự nghiệp kinh tế; sự nghiệp văn hóa thông tin; sự nghiệp phát thanh truyền hình; sự nghiệp thể dục thể thao; sự nghiệp đảm bảo xã hội)
Các đơn vị sự nghiệp công lập: Thực hiện theo cơ chế tự chủ tại Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21/6/2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập. Định mức phân bổ chi thường xuyên (Quỹ lương, HĐTX, hợp đồng lao động) vận dụng nguyên tắc phân bổ như đối với lĩnh vực chi quản lý nhà nước, đảng, đoàn thể. Khi giao dự toán có tính toán giảm trừ nguồn NSNN đối với loại hình đơn vị sự nghiệp công có thu.
Bố trí kinh phí theo nhiệm vụ đột xuất, đặc thù, các chính sách an sinh xã hội theo quy định của Trung ương và địa phương.
Đối với các ngành có hợp đồng lao động đặc thù (lực lượng bảo vệ rừng, phòng chống cháy rừng, công tác quản trang, lao động đặc thù khác…) được bố trí theo thực tế phát sinh hàng năm.
8. Chi an ninh, quốc phòng
Căn cứ vào nhiệm vụ an ninh, quốc phòng, nhu cầu kinh phí thực hiện các chính sách nhiệm vụ đặc thù được phân bổ hàng năm theo quy định.