Điều 5. Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên đối với ngân sách cấp huyện, cấp xã
1. Chi sự nghiệp giáo dục
a) Cấp huyện:
- Tiêu chí phân bổ gồm: Tiêu chí phân bổ chính là đảm bảo tỷ lệ chi tiền lương, phụ cấp, các khoản đóng góp theo mức quy định của trung ương;
- Định mức phân bổ: Đảm bảo tỷ lệ chi lương và các khoản theo lương 79%, chi khác 21% để thực hiện nhiệm vụ chi các đề án của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành.
b) Cấp xã
- Tiêu chí phân bổ theo tiêu chí đơn vị hành chính cấp xã;
- Định mức phân bổ: 60 triệu đồng/đơn vị cấp xã.
2. Chi sự nghiệp đào tạo cấp huyện
a) Tiêu chí phân bổ: Tiêu chí phân bổ gồm tiêu chí phân bổ chính là theo đơn vị hành chính cấp huyện có và không có trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên và tiêu chí bổ sung là phân bổ thêm cho hoạt động dạy nghề đối với Trường dạy nghề.
b) Định mức phân bổ:
- Phân bổ chính theo đơn vị hành chính:
* Các huyện không có trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên: 3.200 triệu đồng/đơn vị;
* Các huyện có trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên: Tăng 103%.
- Phân bổ đối với cấp huyện có Trường dạy nghề: 5.800 triệu đồng/đơn vị.
3. Chi quản lý hành chính, đảng, đoàn thể
a) Cấp huyện
- Tiêu chí phân bổ tiêu chí chính và tiêu chí bổ sung:
* Tiêu chí chính phân bổ đồng thời theo 2 tiêu thức:
+ Theo chỉ tiêu biên chế và hợp đồng 68 được cấp có thẩm quyền giao, chia theo biên chế tại đơn vị khối Đảng, tổ chức chính trị - xã hội; quản lý nhà nước; đơn vị sự nghiệp;
+ Theo đơn vị hành chính cấp huyện, phân theo đơn vị có trên 18 đơn vị cấp xã và dưới 18 đơn vị cấp xã;
* Tiêu chí bổ sung: Các huyện, thành phố, thị xã có khu công nghiệp, đông công nhân tạm trú;
- Định mức phân bổ:
* Theo chi tiêu biên chế và hợp đồng 68 được cấp có thẩm quyền giao:
+ Biên chế Đảng, tổ chức chính trị - xã hội: 195 triệu đồng/biên chế (trong đó chi thường xuyên khác 63 triệu đồng);
+ Biên chế quản lý hành chính: 160 triệu đồng/biên chế (trong đó chi thường xuyên khác 63 triệu đồng);
+ Biên chế các Hội: 135 triệu đồng/biên chế (trong đó chi thường xuyên khác 55 triệu đồng);
+ Hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP:
• Tại các cơ quan Đảng, tổ chức chính trị-xã hội: 95 triệu đồng/biên chế;
• Tại các cơ quan quản lý hành chính: 85 triệu đồng/biên chế;
• Tại các Hội: 60 triệu đồng/biên chế;
* Theo quy mô số lượng đơn vị hành chính cấp xã:
+ Huyện, thành phố, thị xã có dưới 18 đơn vị hành chính cấp xã: 3.900 triệu đồng/đơn vị;
+ Huyện, thành phố, thị xã có từ 18 đơn vị hành chính cấp xã trở lên: Tăng 17%;
* Các huyện, thành phố, thị xã có khu công nghiệp, đông công nhân tạm trú: 180 triệu đồng/đơn vị.
b) Cấp xã
- Tiêu chí phân bổ đồng thời theo 2 tiêu thức là theo phân loại xã, phường, thị trấn và theo phân loại thôn, khu phố:
- Định mức phân bổ:
* Phân bổ theo phân loại xã, phường, thị trấn:
+ Cấp xã, thị trấn: 3.600 triệu đồng/đơn vị; Loại 2 tăng 8%; Loại 1 tăng 19%;
+ Cấp phường: 3.700 triệu đồng/đơn vị; Loại 2 tăng 8%; Loại 1 tăng 19%;
* Phân bổ theo phân loại thôn, khu phố:
+ Phân bổ: 175 triệu đồng/đơn vị;
+ Đơn vị có từ 350 hộ gia đình trở lên, đơn vị thuộc xã trọng điểm, phức tạp về an ninh, trật tự theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền: Tăng 34%.
4. Sự nghiệp y tế
a) Cấp huyện
- Tiêu chí phân bổ đồng thời theo 2 tiêu thức: Đơn vị hành chính cấp huyện và kinh phí mua Bảo hiểm y tế đối với cựu chiến binh và bảo hiểm y tế cho các đối tượng bảo trợ xã hội, các đối tượng khác theo quy định;
- Định mức phân bổ:
* Theo đơn vị hành chính cấp huyện: 120 triệu đồng/đơn vị;
* Bảo hiểm y tế đối với cựu chiến binh; hỗ trợ, mua bảo hiểm y tế cho các đối tượng bảo trợ xã hội theo danh sách được duyệt và chế độ chi hiện hành: 804.600 đồng/người/năm.
b) Cấp xã
- Tiêu chí phân bổ: Theo đơn vị hành chính cấp xã;
- Định mức phân bổ: 24 triệu đồng/đơn vị.
5. Sự nghiệp văn hóa thông tin
a) Cấp huyện
- Tiêu chí phân bổ gồm tiêu chí chính và tiêu chí bổ sung:
* Tiêu chí chính phân bổ đồng thời theo 2 tiêu thức: Theo đơn vị hành chính cấp huyện phân thành 2 loại (đơn vị huyện và đơn vị thành phố, thị xã); và số đơn vị hành chính cấp xã;
* Tiêu chí bổ sung: Các huyện, thành phố, thị xã có di tích lịch sử văn hóa, cấp quốc gia trở lên được Ủy ban nhân dân tỉnh cho phép tổ chức lễ hội; kinh phí hỗ trợ nghệ nhân trong lĩnh vực văn hóa phi vật thể; kinh phí tổ chức canh hát quan họ;
- Định mức phân bổ:
* Theo đơn vị hành chính cấp huyện:
+ Mặt bằng: 1.200 triệu đồng/đơn vị;
+ Thành phố, thị xã: Tăng 25%;
* Phân bổ theo số đơn vị hành chính cấp xã: 18 triệu đồng/đơn vị;
* Các huyện, thành phố, thị xã có di tích lịch sử văn hóa, cấp quốc gia trở lên được Ủy ban nhân dân tỉnh cho phép tổ chức lễ hội: 600 triệu đồng/lễ hội (riêng lễ hội Lim và Lễ hội Phật tích hỗ trợ thêm 400 triệu đồng/đơn vị).
* Kinh phí hỗ trợ nghệ nhân trong lĩnh vực văn hóa phi vật thể:
+ Thành phố Bắc Ninh: 800 triệu đồng;
+ Huyện Tiên Du: 300 triệu đồng;
+ Các huyện có nghệ nhân hoạt động trong lĩnh vực văn hóa phi vật thể: 50 triệu đồng/đơn vị;
* Kinh phí tổ chức canh hát quan họ: 360 triệu đồng/đơn vị cấp huyện;
b) Cấp xã
- Tiêu chí phân bổ gồm tiêu chí chính và tiêu chí bổ sung:
* Tiêu chí phân bổ chính: Theo đơn vị hành chính phân thành 2 loại: Đơn vị phường, thị trấn và đơn vị xã;
* Tiêu chí bổ sung: Theo đơn vị làng quan họ gốc và làng quan họ thực hành;
- Định mức phân bổ:
* Theo đơn vị hành chính:
+ Mặt bằng: 72 triệu đồng/đơn vị;
+ Các phường, thị trấn: Tăng 25%;
* Theo tiêu chí bổ sung:
+ Làng quan họ gốc: 30 triệu đồng/đơn vị;
+ Làng quan họ thực hành: 20 triệu đồng/đơn vị.
6. Sự nghiệp phát thanh truyền hình
a) Cấp huyện
- Tiêu chí phân bổ theo đơn vị hành chính cấp huyện;
- Định mức phân bổ: 1.500 triệu đồng/đơn vị (Bao gồm chi nhuận bút),
b) Cấp xã
- Tiêu chí phân bổ theo đơn vị hành chính cấp xã;
- Định mức phân bổ: 36 triệu đồng/đơn vị.
7. Sự nghiệp thể dục thể thao
a) Cấp huyện
- Tiêu chí phân bổ đồng thời theo 2 tiêu thức là theo đơn vị hành chính cấp huyện và số đơn vị hành chính cấp xã;
- Định mức phân bổ:
* Phân bổ theo đơn vị hành chính cấp huyện: 300 triệu đồng/đơn vị;
* Phân bổ theo số đơn vị hành chính cấp xã: 18 triệu đồng/đơn vị.
b) Cấp xã
- Tiêu chí phân bổ theo đơn vị hành chính cấp xã;
- Định mức phân bổ: 30 triệu đồng/đơn vị.
8. Chi đảm bảo xã hội
a) Cấp huyện
- Tiêu chí phân bổ đồng thời theo các tiêu thức là: Theo đơn vị hành chính cấp huyện; chi trợ cấp bảo trợ xã hội thường xuyên hàng tháng; Chi thăm hỏi đối tượng chính sách xã hội; Chế độ mai táng phí cho Cựu chiến binh; Hỗ trợ hỏa táng, điện táng; Kinh phí hỗ trợ tiền điện hộ nghèo, hộ chính sách.
- Định mức phân bổ:
* Phân bổ theo đơn vị hành chính cấp huyện: 1.000 triệu đồng/đơn vị (bao gồm kinh phí điều tra thị trường lao động, rà soát hộ nghèo hàng năm);
* Chi trợ cấp bảo trợ xã hội thường xuyên hằng tháng: Theo số đối tượng thực tế và chế độ chi hiện hành;
* Chi thăm hỏi đối tượng chính sách xã hội: 1 triệu đồng/người;
* Chế độ mai táng phí cho Cựu chiến binh và các đối tượng theo Quyết định 290/2005/QĐ-TTg, Quyết định 62/2011/QĐ-TTg: 2.000 triệu đồng/đơn vị.
* Hỗ trợ hỏa táng:
+ Huyện Lương Tài, huyện Gia Bình: 3.500 triệu đồng/huyện;
+ Địa phương còn lại: Tăng 43%;
* Kinh phí hỗ trợ tiền điện hộ nghèo, hộ chính sách: 700 triệu đồng/đơn vị;
b) Cấp xã:
- Tiêu chí phân bổ đồng thời theo 2 tiêu thức là theo đơn vị hành chính cấp xã và kinh phí đảm bảo chi trả trợ cấp hàng tháng đối với cán bộ xã đã nghỉ việc;
- Định mức phân bổ:
* Phân bổ theo đơn vị hành chính cấp xã: 100 triệu đồng/đơn vị (Bao gồm tặng quà người cao tuổi theo Nghị quyết 153/2018/NQ-HĐND);
* Đảm bảo chi trả trợ cấp hàng tháng đối với cán bộ xã đã nghỉ việc.
9. Chi an ninh
a) Cấp huyện
- Tiêu chí phân bổ gồm tiêu chí chính và tiêu chí bổ sung:
* Tiêu chí chính được phân bổ đồng thời theo 2 tiêu thức:
+ Định mức phân bổ chung theo đơn vị hành chính cấp huyện, phân thành 2 loại (đơn vị huyện và đơn vị thành phố, thị xã);
+ Phân bổ theo số đơn vị hành chính cấp xã;
* Tiêu chí bổ sung: Đơn vị cấp huyện có khu công nghiệp, đông công nhân tạm trú;
- Định mức phân bổ:
* Định mức phân bổ đơn vị hành chính cấp huyện:
+ Mặt bằng: 300 triệu đồng/đơn vị;
+ Thành phố, thị xã: Tăng 40%;
* Phân bổ theo số đơn vị hành chính cấp xã: 18 triệu đồng/đơn vị.
* Đơn vị có khu công nghiệp, đông công nhân tạm trú: 120 triệu đồng/đơn vị.
b) Cấp xã:
- Tiêu chí phân bổ gồm tiêu chí chính và tiêu chí bổ sung:
* Tiêu chí phân bổ chính: phân loại xã, phường, thị trấn;
* Tiêu chí bổ sung là các xã, phường, thị trấn trọng điểm an ninh, địa bàn có các khu công nghiệp lớn;
- Định mức phân bổ:
* Định mức phân bổ cho các xã, phường, thị trấn: Mặt bằng 65 triệu đồng/đơn vị; Đơn vị loại 2 tăng 38%; Đơn vị loại 1 tăng 69%;
* Phân bổ xã trọng điểm an ninh: 60 triệu đồng/đơn vị.
10. Chi quốc phòng
a) Cấp huyện
- Tiêu chí phân bổ gồm tiêu chí chính và tiêu chí bổ sung:
* Tiêu chí chính đồng thời theo 2 tiêu thức:
+ Định mức phân bổ chung theo đơn vị hành chính, phân thành 2 loại (đơn vị huyện và đơn vị thành phố, thị xã);
+ Phân bổ theo số đơn vị hành chính cấp xã.
* Tiêu chí bổ sung: Đối với các huyện, thành phố, thị xã tổ chức diễn tập phòng thủ khu vực được hỗ trợ có mục tiêu tùy theo khả năng cân đối ngân sách cấp tỉnh;
- Định mức phân bổ:
* Phân bổ theo đơn vị hành chính:
+ Mặt bằng: 750 triệu đồng/đơn vị;
+ Thành phố, thị xã: Tăng 20%;
* Phân bổ theo số đơn vị hành chính cấp xã: 180 triệu đồng/đơn vị;
* Đối với các huyện, thành phố, thị xã, có tổ chức diễn tập phòng thủ khu vực được tỉnh giao, ngân sách cấp tỉnh hỗ trợ có mục tiêu tùy theo khả năng cân đối ngân sách cấp tỉnh.
b) Cấp xã
- Tiêu chí phân bổ đồng thời theo 2 tiêu thức: theo phân loại xã, phường, thị trấn và kinh phí chi trả phụ cấp các chức danh;
- Định mức phân bổ:
* Phân bổ theo phân loại xã, phường, thị trấn: Mặt bằng 540 triệu đồng/đơn vị; Đơn vị loại 2 tăng 5%; Đơn vị loại 1 tăng 11%;
* Phân bổ theo phụ cấp các chức danh: Dân quân tự vệ: 18 triệu đồng/đơn vị.
11. Chi sự nghiệp kinh tế
a) Cấp huyện:
- Sự nghiệp nông nghiệp:
* Tiêu chí phân bổ: Phân bổ theo tiêu chí diện tích đất nông nghiệp.
+ Định mức phân bổ: Theo diện tích đất nông nghiệp: 1,4 triệu đồng/ha;
+ Tiêu chí bổ sung: Huyện nông nghiệp, hỗ trợ để tập trung phát triển sản xuất nông nghiệp: 5.000 triệu đồng/đơn vị;
- Sự nghiệp thủy lợi, đê điều:
* Tiêu chí phân bổ đồng thời theo 2 tiêu chí: Theo số km để quản lý và theo diện tích tự nhiên;
* Định mức phân bổ:
+ Theo số km đê quản lý: 215 triệu đồng/km;
+ Theo diện tích tự nhiên: 5 triệu đồng/km2.
- Sự nghiệp giao thông:
* Tiêu chí phân bổ theo số km đường huyện quản lý
* Định mức phân bổ: 30 triệu đồng/km đường huyện quản lý;
- Sự nghiệp kiến thiết thị chính và kinh tế khác.
* Tiêu chí phân bổ gồm tiêu chí chính và tiêu chí bổ sung:
+ Tiêu chí phân bổ: theo đơn vị hành chính cấp huyện, thị xã, thành phố;
+ Tiêu chí bổ sung: Đơn vị cấp huyện có bãi rác thải tập trung;
* Định mức phân bổ:
+ Phân bổ theo đơn vị hành chính:
• Mặt bằng: 20.000 triệu đồng/đơn vị;
• Thành Phố Từ Sơn: Tăng 150%;
• Thành phố Bắc Ninh: Tăng 345%;
+ Tiêu chí bổ sung: Đơn vị có bãi rác thải tập trung 5.000 triệu đồng/đơn vị.
b) Cấp xã:
- Tiêu chí phân bổ gồm tiêu chí chính và tiêu chí bổ sung:
* Tiêu chí phân bổ chính: Phân bổ đồng thời theo các tiêu chí đơn vị hành chính cấp xã và hỗ trợ điện chiếu sáng đường làng, ngõ xóm;
* Tiêu chí bổ sung: các xã nơi có các khu công nghiệp lớn, xã có bãi rác thải tập trung của tỉnh;
- Định mức phân bổ:
* Phân bổ theo đơn vị hành chính cấp xã: 240 triệu đồng/đơn vị;
* Phân bổ xã có khu công nghiệp lớn, có bãi rác thải tập trung: 36 triệu đồng/đơn vị;
* Phụ cấp thú y xã: 26 triệu đồng/đơn vị;
* Phụ cấp thú y thôn: 6 triệu đồng/thôn;
* Hỗ trợ điện chiếu sáng đường làng, ngõ xóm: 6 triệu đồng/thôn, khu phố.
12. Chi sự nghiệp môi trường
a) Cấp huyện:
- Tiêu chí phân bổ:
* Phân bổ theo dân số trên từng địa bàn;
* Tiêu chí bổ sung: các xã nơi có các khu công nghiệp lớn;
* Kinh phí duy trì vệ sinh môi trường khu trung tâm huyện, các tuyến đường tỉnh lộ trên địa bàn huyện
- Định mức phân bổ:
* Mặt bằng: 200.000 đồng/người dân.
* Huyện Tiên Du: Tăng 20% (do phát sinh thực hiện dịch vụ công ích về quản lý và vận hành hệ thống thoát nước thị trấn Lim và xã Nội Duệ).
* Thành Phố Từ Sơn: Tăng 60%;
* Thành phố Bắc Ninh: Tăng 165%;
* Đơn vị cấp huyện có khu công nghiệp lớn: 600 triệu đồng/năm
b) Cấp xã:
- Tiêu chí phân bổ:
* Phân bổ theo dân số trên từng địa bàn;
* Tiêu chí bổ sung: các xã nơi có các khu công nghiệp lớn; có nhà máy xử lý rác, lò đốt rác thải tập trung.
- Định mức phân bổ: 8.400 đồng/người dân; bổ sung đối với các xã nơi có các khu công nghiệp lớn; có nhà máy xử lý rác, lò đốt rác thải tập trung: 3.600 đồng/người dân.
13. Chi thường xuyên khác cấp huyện
a) Tiêu chí phân bổ: phân bổ theo biên chế sự nghiệp (bao gồm cả biên chế thuộc trung tâm dịch vụ nông nghiệp, trung tâm phát triển quỹ đất thành phố, thị xã);
b) Định mức phân bổ: 115 triệu đồng/biên chế (trong đó chi thường xuyên khác 55 triệu đồng).
14. Chi khác của từng cấp ngân sách
a) Ngân sách cấp huyện:
- Tiêu chí phân bổ: Phân bổ đồng thời theo 2 tiêu chí là 0,5% tổng chi thường xuyên của ngân sách cấp huyện; kinh phí hỗ trợ các cơ quan tư pháp theo nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh và cấp vốn ủy thác qua ngân hàng chính sách xã hội.
- Định mức phân bổ:
* Phân bổ 0,5% tổng chi thường xuyên của cấp ngân sách huyện đã được tính theo các định mức phân bổ dự toán chi ngân sách quy định ở trên (từ mục 1-13);
* Hỗ trợ các cơ quan tư pháp:
+ Mặt bằng: 300 triệu đồng/đơn vị
+ Thành phố Bắc Ninh: tăng 50%.
* Cấp vốn ủy thác qua ngân hàng chính sách xã hội để cho vay hộ nghèo, hộ chính sách: 1.000 triệu đồng/cấp huyện.
b) Ngân sách cấp xã:
- Tiêu chí phân bổ: 0,5% tổng chi thường xuyên của ngân sách cấp xã;
- Định mức phân bổ: Phân bổ 0,5% tổng chi thường xuyên của cấp ngân sách xã đã được tính theo các định mức phân bổ trên (từ mục 1-13).
15. Dự phòng ngân sách
Dự phòng ngân sách từng cấp: 2%-4% tổng cân đối ngân sách từng cấp, mức cụ thể do Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định từng năm.
16. Đối với các năm trong thời kỳ ổn định ngân sách, Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh:
Căn cứ tốc độ tăng trưởng kinh tế, chỉ số giá tiêu dùng, khả năng thu của ngân sách nhà nước, tăng thêm số bổ sung cân đối từ ngân sách cấp tỉnh cho các địa phương so với năm đầu thời kỳ ổn định ngân sách theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
17. Định mức trên chưa bao gồm chi cho thành phố Bắc Ninh theo Nghị quyết số 25/NQ-CP, giao Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ cân đối ngân sách hàng năm, các nhiệm vụ chi đặc thù của thành phố Bắc Ninh để xây dựng phương án bổ sung có mục tiêu từ ngân sách tỉnh cho ngân sách Thành phố Bắc Ninh, Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định trong dự toán ngân sách nhà nước hàng năm.
Chương III
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH