Điều 22. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng, Giám đốc Sở Giao dịch, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được phép hoạt động ngoại hối chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này./.
Nơi nhận: - Như Điều 22; - Ban Lãnh đạo NHNN; - Văn phòng Chính phủ; - Bộ Tư pháp (để kiểm tra); - Công báo; - Lưu: VP, Vụ PC, SGD (05). | KT. THỐNG ĐỐC PHÓ THỐNG ĐỐC Đào Minh Tú
PHỤ LỤC 1
Tên tổ chức tín dụng được phép | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
..…, ngày … tháng … năm …..
GIẤY ĐĂNG KÝ THIẾT LẬP QUAN HỆ GIAO DỊCH NGOẠI TỆ VỚI NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC (*)
Kính gửi: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Sở Giao dịch)
Tên Tổ chức tín dụng được phép:
Địa chỉ:
Điện thoại:
Trụ sở chính hoặc chi nhánh đại diện giao dịch:
Địa chỉ:
Điện thoại:
Các phương tiện giao dịch đăng ký:
Hệ thống giao dịch:
Mã (code) giao dịch:
Điện thoại giao dịch:
Giấy phép thành lập và hoạt động số ... ngày ....
Danh sách những người có thẩm quyền trong giao dịch ngoại tệ với Ngân hàng Nhà nước như sau:
| Họ và tên | Chức vụ | Mẫu chữ ký |
||||
| Người có thẩm quyền ký duyệt Đề nghị giao dịch ngoại tệ với Ngân hàng Nhà nước | | |
| 1... | | |
| 2... | | |
| ... | | |
| Người có thẩm quyền ký xác nhận giao dịch (**) | | |
| 1... | | |
| 2... | | |
| … | | |
*) Tổ chức tín dụng được phép sau khi thiết lập quan hệ giao dịch ngoại tệ với Ngân hàng Nhà nước phải cập nhật các nội dung thay đổi so với Giấy đăng ký thiết lập quan hệ giao dịch ngoại tệ với Ngân hàng Nhà nước ban đầu (các nội dung thay đổi sử dụng Phụ lục này và sử dụng tiêu đề Giấy đăng ký thay đổi thông tin).
(**) Ký xác nhận giao dịch trong trường hợp giao dịch bằng điện thoại.
(Tổ chức tín dụng được phép) xin đăng ký thiết lập quan hệ giao dịch ngoại tệ với Ngân hàng Nhà nước và cam kết chấp hành đúng các quy định tại Thông tư số .../2021 /TT-NHNN về hướng dẫn giao dịch ngoại tệ giữa Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và tổ chức tín dụng được phép hoạt động ngoại hối.
NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG ĐƯỢC PHÉP (Ký tên, đóng dấu)
PHỤ LỤC 2
Tên tổ chức tín dụng được phép | ….,ngày…tháng….năm….
HƯỚNG DẪN THANH TOÁN CHUẨN CHO CÁC GIAO DỊCH NGOẠI TỆ VỚI NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
Kính gửi: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Sở Giao dịch)
| Loại đồng tiền | Hướng dẫn thanh toán | Liên hệ (tên thanh toán viên và điện thoại liên hệ) |
||||
| VND | Tại Ngân hàng: Số tài khoản Code CITAD | |
| USD | Tại Ngân hàng: Số tài khoản: Code SWIFT, CITAD: | |
| EUR | Tại Ngân hàng: Số tài khoản: Code SWIFT: | |
| …………… | | |
| Ghi chú: Khi có thay đổi nội dung hướng dẫn thanh toán, tổ chức tín dụng phải gửi lại hướng dẫn thanh toán mới theo mẫu này tới Ngân hàng Nhà nước ( Sở Giao dịch ) trước thời điểm hiệu lực. Chỉ đăng ký với USD và VND, các loại ngoại tệ khác đăng ký khi có thông báo của Ngân hàng Nhà nước. | | |
NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG ĐƯỢC PHÉP (Ký tên, đóng dấu)
PHỤ LỤC 3
Tên Tổ chức tín dụng được phép | ….,ngày…tháng….năm….
ĐỀ NGHỊ GIAO DỊCH NGOẠI TỆ VỚI NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
Kính gửi: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Sở Giao dịch)
1. Mục đích, lý do mua/bán ngoại tệ:
2. Tổng trạng thái ngoại tệ của ngày làm việc trước ngày đề nghị mua/ bán ngoại tệ với Ngân hàng Nhà nước (Theo quy định về trạng thái ngoại tệ của Ngân hàng Nhà nước từng thời kỳ):
3. Số lượng đăng ký mua/bán ngoại tệ:
4. Loại hình giao dịch
5. Thông tin khác (nếu có)
NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN KÝ DUYỆT (Ký tên, đóng dấu)