Điều 4. Tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi quản lý nhà nước, Đảng, đoàn thể
1. Tiêu chí:
a) Căn cứ số biên chế được cơ quan có thẩm quyền giao, phân theo nhóm và định mức phân bổ tương ứng theo từng nhóm biên chế được giao. Áp dụng hệ số bổ sung theo tính chất hoạt động và theo nhóm đơn vị hành chính thực hiện nhiệm vụ tương đồng.
b) Ngoài dự toán chi thường xuyên được phân bổ theo số biên chế, các đơn vị được phân bổ kinh phí để đảm bảo chi tiền lương, phụ cấp và các khoản đóng góp theo chế độ quy định và kinh phí để đảm bảo các nhiệm vụ đặc thù, cụ thể của từng cơ quan, đơn vị.
c) Hỗ trợ chi thường xuyên theo số hợp đồng lao động trong cơ quan hành chính nhà nước theo quy định tại Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2000 và Nghị định số 161/2018/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ được cấp thẩm quyền giao.
2. Định mức phân bổ:
a) Đối với nhóm các Sở, ban ngành làm việc chung tại khu Trung tâm hành chính mới:
- Đơn vị từ 10 biên chế trở xuống: - Đơn vị từ 11 đến 30 biên chế: - Đơn vị từ 31 đến 50 biên chế: - Đơn vị từ 51 biên chế trở lên: | 37 triệu đồng/ biên chế/năm; 33 triệu đồng/ biên chế/năm; 31 triệu đồng/ biên chế/năm; 28 triệu đồng/ biên chế/năm.
b) Đối với nhóm các Sở, ban ngành còn lại (ngoài khu Trung tâm hành chính mới), các cơ quan khối Đảng, đoàn thể, Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, định mức phân bổ theo tiêu chí biên chế như sau:
- Đơn vị từ 10 biên chế trở xuống: - Đơn vị từ 11 đến 30 biên chế: - Đơn vị từ 31 đến 50 biên chế: - Đơn vị từ 51 đến 200 biên chế: - Đơn vị từ 201 biên chế trở lên: | 40 triệu đồng/ biên chế/năm; 36 triệu đồng/ biên chế/năm; 34 triệu đồng/ biên chế/năm; 31 triệu đồng/ biên chế/năm; 29 triệu đồng/biên chế/năm.
c) Hệ số bổ sung:
- Đơn vị thuộc khối Đảng, Đoàn thể; Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh; Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh: 2.
- Các Sở tổng hợp (Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nội Vụ, Ban Dân tộc): 1,5.
- Các Sở, ngành có các đơn vị dự toán trực thuộc (bao gồm cả các Sở, ngành có bộ máy hoạt động tại các huyện): 1,3.
d) Hệ số bổ sung kinh phí hoạt động kiểm tra, thanh tra (tính trên tổng biên chế được cấp thẩm quyền giao cho cơ quan, đơn vị):
- Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy: 0,5.
- Thanh tra tỉnh: 0,2.
- Thanh tra chuyên ngành tại các Sở: 0,1.
đ) Định mức hỗ trợ chi cho hợp đồng lao động trong cơ quan hành chính nhà nước theo quy định tại Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2000 và Nghị định số 161/2018/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ với mức 70 triệu đồng/chỉ tiêu/năm (bao gồm tiền công và chi hoạt động thường xuyên).
e) Định mức phân bổ theo tiêu chí biên chế quy định tại điểm a, b, c, d nêu trên đã bao gồm:
- Các khoản chi thường xuyên phục vụ hoạt động bộ máy các cơ quan: Khen thưởng theo chế độ, phúc lợi tập thể; thông tin, tuyên truyền, liên lạc; công tác phí, hội nghị, tổng kết; đoàn ra, đoàn vào theo nhiệm vụ, kế hoạch của cơ quan (trừ đoàn ra, đoàn vào theo chủ trương, kế hoạch riêng của tỉnh được cấp thẩm quyền phê duyệt); đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn của công chức, vật tư văn phòng, thanh toán dịch vụ công cộng; chi hỗ trợ hoạt động cho công tác Đảng, Đoàn thể trong cơ quan; vận hành trụ sở cơ quan (không bao gồm các Sở, ngành, đơn vị làm việc chung tại Trung tâm Hành chính mới). Chi phí vận hành trụ sở Trung tâm hành chính mới (dịch vụ điện, nước, bảo vệ, internet) do đơn vị trực tiếp quản lý chi trả tập trung theo nhiệm vụ cấp thẩm quyền giao; các khoản chi hành chính khác phục vụ hoạt động thường xuyên bộ máy các cơ quan.
- Các khoản chi nghiệp vụ mang tính thường xuyên phát sinh hàng năm: Chi nghiệp vụ chuyên môn quản lý ngành, lĩnh vực; chi tập huấn, tuyên truyền, phổ biến văn bản quy phạm pháp luật; chi xây dựng, rà soát, hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật; chi hoạt động kiểm tra, giám sát; chi chỉnh lý, lưu trữ tài liệu; chi hoạt động giám định tư pháp; chi ứng dụng công nghệ thông tin; chi thực hiện các hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính; thực hiện cải cách hành chính; trang phục theo chế độ; xây dựng, áp dụng, duy trì và cải tiến hệ thống quản lý chất lượng; công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại tố cáo; chi mua, thuê các phần mềm quản lý công việc chuyên môn của từng cơ quan, đơn vị dự toán (trừ phần mềm quản lý, tích hợp dữ liệu chung của toàn ngành, toàn tỉnh) và kinh phí đảm bảo các hoạt động thường xuyên khác của bộ máy.
- Kinh phí bảo dưỡng, bảo trì, sửa chữa thường xuyên các công trình cơ sở hạ tầng, tài sản phục vụ công tác chuyên môn; sửa chữa nhỏ xe ô tô; kinh phí mua sắm, thay thế trang thiết bị văn phòng phục vụ hoạt động thường xuyên cho các chức danh, phòng làm việc của chức danh, cán bộ, công chức theo tiêu chuẩn, định mức quy định của cấp có thẩm quyền.
g) Ngoài ra, phân bổ kinh phí cho một số nhiệm vụ không thường xuyên, nhiệm vụ đặc thù của các ngành, lĩnh vực theo quy định, gồm:
- Các khoản chi đặc thù mang tính chất chung cho các cơ quan, đơn vị: Kinh phí đối ứng hoạt động các dự án; chi thuê trụ sở (đối với đơn vị chưa được bố trí trụ sở làm việc); chi mua ô tô; sửa chữa lớn trụ sở, xe ô tô; chi hoạt động của các Ban chỉ đạo, Ban điều phối, tổ công tác liên ngành; Kinh phí mua sắm trang thiết bị, phương tiện làm việc theo Đề án, dự án, Kế hoạch riêng được cấp có thẩm quyền phê duyệt; Kinh phí trang bị phần mềm quản lý, tích hợp dữ liệu chung của toàn ngành, toàn tỉnh theo chủ trương cấp thẩm quyền; Kinh phí rà soát, hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật chung của toàn tỉnh giao Sở Tư pháp chủ trì thực hiện; Kinh phí thực hiện Cuộc vận động toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh; Kinh phí triển khai một số nhiệm vụ chính trị của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các Đoàn thể, tổ chức chính trị - xã hội theo chủ trương của cấp thẩm quyền; kinh phí phục vụ tăng cường công tác quản lý lĩnh vực tôn giáo và các chính sách hỗ trợ các tổ chức tôn giáo, chức sắc, chức việc tôn giáo hoạt động trên địa bàn tỉnh; kinh phí đoàn ra, đoàn vào theo chủ trương, kế hoạch của tỉnh được cấp thẩm quyền phê duyệt và các nhiệm vụ chi đặc thù khác được cấp thẩm quyền giao;
- Các khoản chi đặc thù mang tính chất riêng biệt của một số cơ quan đơn vị, gồm: Hoạt động đặc thù thường xuyên của Thường trực Tỉnh ủy, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh; kinh phí bố trí cho các đồng chí ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy để phục vụ công tác xã hội. Căn cứ nhiệm vụ được cấp thẩm quyền giao, nhu cầu kinh phí theo khối lượng công việc, dự toán kinh phí đơn vị lập, chế độ, tiêu chuẩn, định mức quy định hiện hành, khả năng cân đối ngân sách để phân bổ cho phù hợp dự toán chi hoạt động đặc thù của các đơn vị.
- Các nhiệm vụ đặc thù phát sinh không thường xuyên khác được cơ quan có thẩm quyền cho chủ trương, quyết định.
h) Dự toán chi quản lý hành chính nhà nước, đảng, đoàn thể các năm tiếp theo trong thời kỳ ổn định ngân sách (từ năm 2023 - 2025), được xác định theo biên chế được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và định mức phân bổ chi quản lý hành chính điều chỉnh tăng/giảm theo khả năng ngân sách địa phương do Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định trong phương án phân bổ ngân sách địa phương hàng năm.