Điều 31. Tổ chức thực hiện[13]
1. Cơ quan Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Công Thương giúp Bộ trưởng Bộ Công Thương hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra, đôn đốc các đơn vị thuộc ngành Công Thương trong việc triển khai thực hiện Thông tư này; căn cứ tình hình thực tiễn phong trào thi đua hằng năm để nghiên cứu, đề xuất số lượng và tỷ lệ khen thưởng trình Bộ trưởng Bộ Công Thương xem xét, quyết định.
2. Thủ trưởng các đơn vị tổ chức triển khai thực hiện Thông tư này và cụ thể hoá các tiêu chuẩn phù hợp với tình hình hoạt động của đơn vị.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các đơn vị, cá nhân phản ánh bằng văn bản về Bộ Công Thương để xem xét, giải quyết./.
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT BỘ TRƯỞNG Nguyễn Hồng Diên
Mẫu số 1: Báo cáo thành tích đề nghị tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua Bộ Công thương” và Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Công Thương cho cá nhân (khen thưởng theo công trạng và thành tích đạt được)1
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN ĐƠN VỊ ĐỀ NGHỊ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Tỉnh (thành phố), ngày... tháng... năm...
BÁO CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ TẶNG........... 2
I. SƠ LƯỢC LÝ LỊCH
- Họ tên (Ghi đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt):
- Sinh ngày, tháng, năm: Giới tính:
- Quê quán3:
- Trú quán:
- Đơn vị công tác:
- Chức vụ (Đảng, chính quyền, đoàn thể):
- Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ:
- Học hàm, học vị, danh hiệu, giải thưởng:
II. THÀNH TÍCH ĐÃ ĐẠT ĐƯỢC
1. Quyền hạn, nhiệm vụ được giao hoặc đảm nhận:
2. Thành tích đạt được của cá nhân4: (Trong đó có nội dung trình bày về giải pháp kỹ thuật, giải pháp quản lý, giải pháp công tác, giải pháp tác nghiệp, giải pháp ứng dụng tiến bộ kỹ thuật để tăng năng suất lao động, tăng hiệu quả công tác được cấp có thẩm quyền xem xét công nhận hoặc có đề tài nghiên cứu khoa học đã được nghiệm thu, áp dụng hoặc mưu trí, sáng tạo trong công tác góp phần hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ (sau đây gọi tắt là “sáng kiến”). Với mỗi sáng kiến nêu rõ: tên sáng kiến, thời gian (năm), nội dung sáng kiến, hiệu quả áp dụng, phạm vi ảnh hưởng. Về số lượng, đối với Báo cáo đề nghị phong tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua Bộ Công Thương”: tối thiểu 03 sáng kiến; đối với báo cáo đề nghị tặng Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Công Thương: tối thiểu 02 sáng kiến; Số quyết định, ngày, tháng, năm được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ; Số quyết định, ngày, tháng, năm được công nhận sáng kiến).
III. CÁC HÌNH THỨC ĐÃ ĐƯỢC KHEN THƯỞNG5
1. Danh hiệu thi đua:
| Năm | Danh hiệu thi đua | Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận danh hiệu thi đua; cơ quan ban hành quyết định |
||||
| | | |
| | | |
2. Hình thức khen thưởng:
| Năm | Hình thức khen thưởng | Số, ngày, tháng, năm của quyết định khen thưởng; cơ quan ban hành quyết định |
||||
| | | |
| | | |
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ XÁC NHẬN, ĐỀ NGHỊ (Ký, đóng dấu) | NGƯỜI BÁO CÁO THÀNH TÍCH (Ký, ghi rõ họ và tên)
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ CẤP TRÊN TRỰC TIẾP XÁC NHẬN (Ký, đóng dấu)
GHI CHÚ:
[1] Báo cáo thành tích 03 năm trước thời điểm đề nghị đối với danh hiệu “Chiến sĩ thi đua Bộ Công Thương”; 02 năm đối với Bằng khen cấp bộ.
2 Ghi rõ danh hiệu “Chiến sĩ thi đua Bộ Công Thương” hoặc Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Công Thương.
3 Đơn vị hành chính: Xã (phường, thị trấn); huyện (quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh): tỉnh (thành phố trực thuộc Trung ương).
4 Nêu thành tích cá nhân trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao (kết quả đã đạt được về năng suất, chất lượng, hiệu quả thực hiện nhiệm vụ; các biện pháp, giải pháp công tác trong việc đổi mới công tác quản lý, những sáng kiến kinh nghiệm, đề tài nghiên cứu khoa học; việc đổi mới công nghệ, ứng dụng khoa học, kỹ thuật vào thực tiễn; việc thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước; công tác bồi dưỡng, học tập nâng cao trình độ chuyên môn, phẩm chất đạo đức; chăm lo đời sống cán bộ, nhân viên, vai trò của cá nhân trong công tác xây dựng Đảng và các đoàn thể; công tác tham gia các hoạt động xã hội, từ thiện...).
- Đối với cán bộ làm công tác quản lý nêu tóm tắt thành tích của đơn vị, riêng Thủ trưởng đơn vị kinh doanh lập bảng thống kê so sánh các tiêu chí: Giá trị tổng sản lượng, doanh thu, lợi nhuận, nộp ngân sách, đầu tư tái sản xuất, thu nhập bình quân; các sáng kiến cải tiến kỹ thuật, áp dụng khoa học (giá trị làm lợi); phúc lợi xã hội; thực hiện chính sách bảo hiểm đối với người lao động... việc thực hiện nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước; đảm bảo môi trường, an toàn vệ sinh lao động, an toàn vệ sinh thực phẩm (có trích lục và nội dung xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền) trong đó:
+ Đối với trường học: Lập bảng thống kê so sánh các tiêu chí: Tổng số học sinh, hạnh kiểm và kết quả học tập; số học sinh giỏi cấp trường, cấp huyện (quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh), cấp tỉnh (thành phố thuộc Trung ương), cấp quốc gia; số giáo viên giỏi các cấp; số đề tài nghiên cứu,...
+ Đối với bệnh viện: Lập bảng thống kê so sánh các tiêu chí: Tổng số người khám, chữa bệnh; tổng số người được điều trị nội, ngoại trú; tổng số giường bệnh đưa vào sử dụng; số người được khám, điều trị bệnh, chữa bệnh miễn phí; số đề tài nghiên cứu khoa học, các sáng kiến, áp dụng khoa học (giá trị làm lợi về kinh tế, xã hội,...).
+ Đối với các hội đoàn thể, lấy kết quả thực hiện các nhiệm vụ công tác trọng tâm và các chương trình công tác của Trung ương hội, đoàn thể giao.
+ Đối với các cơ quan quản lý nhà nước, lấy kết quả thực hiện các nhiệm vụ chính trong quản lý nhà nước, thực hiện nhiệm vụ chuyên môn và công tác tham mưu cho lãnh đạo trong phát triển đơn vị, ngành, địa phương...
5 Nêu các nội dung sau:
- Đối với báo cáo đề nghị phong tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua Bộ Công Thương”: ghi rõ số quyết định, ngày, tháng, năm công nhận danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp cơ sở” được cấp có thẩm quyền công nhận (thời gian 03 năm liên tục được tặng danh hiệu trước thời điểm đề nghị); ghi rõ số quyết định, ngày, tháng, năm được công nhận sáng kiến, đề tài nghiên cứu khoa học được cấp có thẩm quyền công nhận.
- Đối với báo cáo đề nghị tặng Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Công Thương: ghi rõ số quyết định, ngày, tháng, năm công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ (thời gian 02 năm liên tục trước thời điểm đề nghị); ghi rõ số quyết định, ngày, tháng, năm được công nhận sáng kiến, đề tài nghiên cứu khoa học được cấp có thẩm quyền công nhận.
Mẫu số 2: Danh sách đề nghị tặng Kỷ niệm chương
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN ĐƠN VỊ ĐỀ NGHỊ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Tỉnh (thành phố), ngày... tháng... năm...
DANH SÁCH ĐỀ NGHỊ TẶNG KỶ NIỆM CHƯƠNG
“VÌ SỰ NGHIỆP PHÁT TRIỂN NGÀNH CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM”
| STT | Họ và tên | Năm sinh | | Nghề nghiệp, chức vụ, nơi công tác | Thành tích đạt được hoặc số năm công tác trong ngành Công Thương 1 | Ghi chú |
||||||||
| | | Nam | Nữ | | | |
| | | | | | | |
| | | | | | | |
| | | | | | | |
| | | | | | | |
| | | | | | | |
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ (Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên) | Người lập danh sách (Ký, ghi rõ họ và tên)
GHI CHÚ:
1 Ghi số năm công tác trong ngành Công Thương hoặc ghi thành tích đóng góp cho sự nghiệp phát triển ngành Công Thương đối với cá nhân thuộc đối tượng không tính thâm niên công tác trong ngành Công Thương.
Mẫu số 03[14]
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN ĐƠN VỊ ĐỀ NGHỊ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Tỉnh (thành phố), ngày... tháng... năm...
BẢN XÁC NHẬN HOÀN THÀNH XUẤT SẮC NHIỆM VỤ
Tên: Tập thể/cá nhân đề nghị khen thưởng
(Ghi rõ đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt)
| Năm | Xếp loại đánh giá | Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận hoặc văn bản công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ của cơ quan ban hành |
||||
| ... | Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ | |
| | | |
| | | |
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ XÁC NHẬN (Ký tên, đóng dấu) | NGƯỜI BÁO CÁO (Ký, ghi rõ họ và tên)
XÁC NHẬN CỦA CẤP TRÌNH KHEN THƯỞNG (Ký tên, đóng dấu)
Mẫu số 04[15]
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN ĐƠN VỊ ĐỀ NGHỊ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Tỉnh (thành phố), ngày... tháng... năm...
XÁC NHẬN HIỆU QUẢ ÁP DỤNG VÀ PHẠM VI ẢNH HƯỞNG CỦA SÁNG KIẾN
(Sử dụng để làm căn cứ đề nghị xét tặng danh hiệu Chiến sĩ thi đua các cấp và các hình thức khen thưởng theo quy định tại Nghị định số 91/2017/NĐ-CP)
Họ và tên: Ông/Bà
Ngày tháng năm sinh:
Đơn vị công tác:
Chức vụ:
Tên sáng kiến:
Nội dung sáng kiến:
Hiệu quả, phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến:
Đơn vị (tên cơ quan) xác nhận các giải pháp quản lý, giải pháp công tác, tham mưu, chỉ đạo trong lĩnh vực được phân công thực hiện, phụ trách nêu trên của đồng chí..... đã được áp dụng vào thực tiễn và mang lại hiệu quả cao, có tầm ảnh hưởng trong phạm vi... (đơn vị, Bộ Công Thương, ngành Công Thương, toàn quốc).
Thủ trưởng đơn vị (Ký, đóng dấu) | Người kê khai sáng kiến (Ký, ghi rõ họ tên)
XÁC NHẬN CỦA CẤP TRÌNH KHEN (Ký, đóng dấu)
[1] Thông tư số 18/2021/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 40/2019/TT-BCT ngày 10 tháng 12 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Công Thương hướng dẫn thi hành công tác thi đua, khen thưởng trong ngành Công Thương có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng ngày 26 tháng 11 năm 2003; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng ngày 14 tháng 6 năm 2005; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng ngày 16 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 98/2017/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Căn cứ Nghị định số 91/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng;
Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Bộ;”
[2] Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Thông tư số 18/2021/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 40/2019/TT-BCT ngày 10 tháng 12 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Công Thương hướng dẫn thi hành công tác thi đua, khen thưởng trong ngành Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 01 năm 2022.
[3] Bãi bỏ khoản 5 Điều 13 theo quy định tại Điều 2 của Thông tư 18/2021/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 40/2019/TT-BCT ngày 10 tháng 12 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Công Thương hướng dẫn thi hành công tác thi đua, khen thưởng trong ngành Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 01 năm 2022.
[4] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại Điều 2 của Thông tư số 18/2021/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 40/2019/TT-BCT ngày 10 tháng 12 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Công Thương hướng dẫn thi hành công tác thi đua, khen thưởng trong ngành Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 01 năm 2022.
[5] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Thông tư số 18/2021/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 40/2019/TT-BCT ngày 10 tháng 12 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Công Thương hướng dẫn thi hành công tác thi đua, khen thưởng trong ngành Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 01 năm 2022.
[6] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Thông tư số 18/2021/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 40/2019/TT-BCT ngày 10 tháng 12 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Công Thương hướng dẫn thi hành công tác thi đua, khen thưởng trong ngành Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 01 năm 2022.
[7] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Thông tư số 18/2021/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 40/2019/TT-BCT ngày 10 tháng 12 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Công Thương hướng dẫn thi hành công tác thi đua, khen thưởng trong ngành Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 01 năm 2022.
[8] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Thông tư số 18/2021/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 40/2019/TT-BCT ngày 10 tháng 12 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Công Thương hướng dẫn thi hành công tác thi đua, khen thưởng trong ngành Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 01 năm 2022.
[9] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 1 của Thông tư số 18/2021/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 40/2019/TT-BCT ngày 10 tháng 12 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Công Thương hướng dẫn thi hành công tác thi đua, khen thưởng trong ngành Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 01 năm 2022.
[10] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 1 của Thông tư số 18/2021/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 40/2019/TT-BCT ngày 10 tháng 12 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Công Thương hướng dẫn thi hành công tác thi đua, khen thưởng trong ngành Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 01 năm 2022.
[11] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 1 của Thông tư số 18/2021/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 40/2019/TT-BCT ngày 10 tháng 12 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Công Thương hướng dẫn thi hành công tác thi đua, khen thưởng trong ngành Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 01 năm 2022.
[12] Điều 4 Thông tư số 18/2021/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 40/2019/TT-BCT ngày 10 tháng 12 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Công Thương hướng dẫn thi hành công tác thi đua, khen thưởng trong ngành Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 01 năm 2022 quy định như sau:
“Điều 4. Điều khoản thi hành
Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 01 năm 2022./.”
[13] Điều 3 Thông tư 18/2021/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 40/2019/TT-BCT ngày 10 tháng 12 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Công Thương hướng dẫn thi hành công tác thi đua, khen thưởng trong ngành Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 01 năm 2022 quy định như sau:
“Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Cơ quan Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Công Thương giúp Bộ trưởng Bộ Công Thương hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra, đôn đốc các đơn vị thuộc ngành Công Thương trong việc triển khai thực hiện Thông tư này; căn cứ tình hình thực tiễn phong trào thi đua hằng năm để nghiên cứu, đề xuất số lượng và tỷ lệ khen thưởng trình Bộ trưởng Bộ Công Thương xem xét, quyết định.
2. Thủ trưởng các đơn vị tổ chức triển khai thực hiện Thông tư này và cụ thể hoá các tiêu chuẩn phù hợp với tình hình hoạt động của đơn vị.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các đơn vị, cá nhân phản ánh bằng văn bản về Bộ Công Thương để xem xét, giải quyết.”
[14] Mẫu này được bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của 18/2021/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 40/2019/TT-BCT ngày 10 tháng 12 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Công Thương hướng dẫn thi hành công tác thi đua, khen thưởng trong ngành Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 01 năm 2022.
[15] Mẫu này được bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của 18/2021/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 40/2019/TT-BCT ngày 10 tháng 12 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Công Thương hướng dẫn thi hành công tác thi đua, khen thưởng trong ngành Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 01 năm 2022.