Điều 6. Định mức phân bổ chi quản lý hành chính Nhà nước, Đảng, đoàn thể (bao gồm tỉnh, huyện, xã)
1. Phân bổ kinh phí chi thường xuyên:
a) Phân bổ quỹ lương, phụ cấp và các khoản đóng góp trên cơ sở số biên chế, định biên được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
b) Phân bổ chi quản lý hành chính theo biên chế được giao:
- Mức phân bổ chi quản lý hành chính cho một biên chế là:
| STT | Đơn vị theo cấp ngân sách | Định mức phân bổ |
||||
| 1 | Đối với cấp tỉnh | |
| - | Đối với các sở, ban, ngành, Đảng, đoàn thể và các cơ quan, đơn vị ngang sở | |
| + | Từ 20 biên chế trở xuống | 18 triệu đồng/biên chế/năm |
| + | Từ 21 đến 30 biên chế | 17 triệu đồng/biên chế/năm |
| + | Từ 31 biên chế trở lên | 16 triệu đồng/biên chế/năm |
| - | Đối với các đơn vị trực thuộc Sở (cấp II, III) | |
| + | Từ 12 biên chế trở xuống | 16 triệu đồng/biên chế/năm |
| + | Từ 13 đến 20 biên chế | 15 triệu đồng/biên chế/năm |
| + | Từ 21 biên chế trở lên | 14 triệu đồng/biên chế/năm |
| 2 | Đối với cấp huyện | 13 triệu đồng/biên chế/năm Riêng huyện Bác Ái: 15 triệu đồng/biên chế/năm |
| 3 | Đối với cấp xã | 12 triệu đồng/biên chế/năm Riêng huyện Bác Ái: 13 triệu đồng/biên chế/năm |
- Định mức phân bổ trên bao gồm các khoản chi:
+ Chi hành chính phục vụ hoạt động thường xuyên bộ máy cơ quan: khen thưởng theo chế độ, phúc lợi tập thể; thông tin, tuyên truyền, liên lạc; công tác phí, hội nghị, tổng kết; đoàn ra, đoàn vào; văn phòng phẩm, thanh toán dịch vụ công cộng; vận hành trụ sở cơ quan; chi phục vụ cải cách hành chính; chi hỗ trợ hoạt động cho công tác Đảng, đoàn thể trong cơ quan;
+ Chi nghiệp vụ mang tính thường xuyên phát sinh hàng năm: chi nghiệp vụ chuyên môn của các ngành, chi tập huấn bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn; chi thực hiện công tác quản lý ngành, lĩnh vực; chi công tác tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật; chi phục vụ công tác của bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông; chi thực hiện xây dựng, kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật; chi hoạt động kiểm tra, giám sát;
+ Kinh phí bảo dưỡng, sửa chữa nhỏ thường xuyên trụ sở, xe ô tô; kinh phí mua sắm, thay thế trang thiết bị, phương tiện làm việc của cán bộ, công chức theo quy định (không tính máy vi tính, máy photocoppy).
c) Định mức chi hỗ trợ đối với ba chức danh lái xe, tạp vụ, bảo vệ hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2000 của Chính phủ về thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính Nhà nước, tổ chức chức chính trị - xã hội cụ thể như sau: cấp tỉnh (các Sở, cơ quan ngang Sở; các Ban, Đảng, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, Tỉnh đoàn, Hội liên hiệp Phụ nữ tỉnh, Hội Nông dân tỉnh, Hội Cựu chiến binh tỉnh); cấp huyện (Huyện ủy, Thành ủy và Ủy ban nhân dân huyện, thành phố):
| Loại hợp đồng | Định mức phân bổ |
|||
| Lái xe | 52 triệu đồng/người/năm |
| Tạp vụ | 52 triệu đồng/người/năm |
| Bảo vệ | 52 triệu đồng/người/năm |
- Đối với Văn phòng Tỉnh ủy và Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh được giao 06 định suất/đơn vị; Ủy ban nhân dân huyện/thành phố, Huyện ủy, Thành ủy: giao 04 định suất/đơn vị để đảm bảo nhu cầu chi;
- Đối với tổ chức Hội được cấp thẩm quyền bố trí xe ô tô để thực hiện nhiệm vụ được hỗ trợ 52 triệu đồng/01 định suất hợp đồng lái xe /năm.
d) Đối với các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp:
- Trường hợp được cấp có thẩm quyền giao biên chế: thực hiện khoán kinh phí theo số biên chế được cấp có thẩm quyền giao trên cơ sở vận dụng nguyên tắc bố trí chi thường xuyên NSNN lĩnh vực quản lý Nhà nước và thực hiện hỗ trợ cho các nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao.
- Đối với các hội khác bảo đảm nguyên tắc tự nguyện, tự quản, tự bảo đảm kinh phí, hoạt động theo điều lệ và tuân thủ pháp luật; NSNN hỗ trợ cho các nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao.
- Phân bổ kinh phí chi trả thù lao đối với người đã nghỉ hưu giữ chức danh lãnh đạo chuyên trách tại các Hội có tính chất đặc thù của tỉnh theo Quyết định số 226/QĐ-UBND ngày 22 tháng 10 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận;
* Định mức chi trên đây được áp dụng để thực hiện khoán biên chế, khoán chi quản lý chi hành chính cho các cấp.
2. Phân bổ kinh phí chi đặc thù của các đơn vị dự toán cấp tỉnh:
a) Các cơ quan: Văn phòng Tỉnh ủy, Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh, Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh và một số cơ quan tổng hợp ngoài định mức chung được phân bổ thêm phục vụ công tác quản lý, điều hành của Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thường trực Tỉnh ủy, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh và các hoạt động chung của tỉnh.
b) Phân bổ kinh phí hoạt động của các tổ chức cơ sở Đảng theo Quyết định 99/QĐ-TW.
c) Phân bổ kinh phí mua sắm trang phục ngành theo quy định.
d) Phân bổ kinh phí phục vụ công tác xử phạt vi phạm hành chính; kinh phí phục vụ công tác thu phí, lệ phí theo quy định; xử lý thu hồi qua thanh tra thực nộp ngân sách Nhà nước.
đ) Phân bổ kinh phí trang bị phương tiện phòng cháy, chữa cháy, phương tiện cứu nạn, cứu hộ và giải quyết chế độ, chính sách cho đội phòng cháy chữa cháy.
e) Đối với một số cơ quan, đơn vị được cấp có thẩm quyền giao bổ sung thực hiện nhiệm vụ, căn cứ vào tình hình thực tế và khả năng ngân sách để bố trí thêm kinh phí cho cơ quan, đơn vị.
3. Những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã được tính theo theo mức khoán quỹ phụ cấp và đóng bảo hiểm xã hội theo quy định hiện hành. Ngoài khoản chi phụ cấp theo chế độ, mức chi hành chính cho cán bộ không chuyên trách tính theo mức: 20 triệu đồng/xã.
4. Bố trí khoản kinh phí tăng lương định kỳ cho các đơn vị, địa phương theo mức bình quân 3%/tổng quỹ lương và các khoản theo lương. Khoản kinh phí này được phân bổ dự toán năm cho các huyện, thành phố và bổ sung dự toán năm đối với các đơn vị dự toán cấp tỉnh khi có phát sinh nhu cầu.
5. Định mức bổ sung cho quản lý điều hành của Ủy ban nhân dân huyện, thành phố và Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn:
| Đơn vị hành chính | Định mức phân bổ |
|||
| Thành phố | 2.000 triệu đồng/thành phố/năm |
| Huyện | 1.800 triệu đồng/huyện/năm |
| Xã, phường, thị trấn | 50 triệu đồng/xã, phường, thị trấn/năm; trong đó: đã bao gồm kinh phí hỗ trợ hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân cấp xã: 05 triệu đồng/ban/năm; kinh phí hoạt động đối với các tổ chức chính trị - xã hội cấp xã. |
6. Hỗ trợ kinh phí cho Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam cấp xã và Ban Công tác Mặt trận ở khu dân cư thực hiện Cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh” trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận theo Nghị quyết số 01/2018/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận quy định mức chi hỗ trợ đối với Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam cấp xã và Ban Công tác Mặt trận ở khu dân cư thực hiện Cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh” trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.